1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuan 6 - T22

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 492,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích: a.Hai câu thơ đầu: Thôn hậu thôn điền đạm tự yên Bán vô bán hữu tịch dương biên Mục đồng dịch lí ngưu quy tận Bạch lộ song song phi hạ điền.. Phân tích: a.Hai câu thơ đầu: Thô

Trang 2

II Đọc – hiểu văn bản

1 Tác giả:

Trân Nhân Tông ( 1258 - 1308), ông đã

cùng vua cha lãnh đạo 2 cuộc kháng chiến

chống Mông -Nguyên thắng lợi

2 Tác phẩm:

- Được sáng tác trong dịp nhà vua về thăm

quê cũ ở phủ Thiên Trường

- Thất ngôn tứ tuyệt.( 4 câu, 7 chữ)

1 Đọc, chú thích:

2 Kết cấu – bố cục: 2 phần

3 Phân tích:

a.Hai câu thơ đầu:

Thôn hậu thôn điền đạm tự yên Bán vô bán hữu tịch dương biên Mục đồng dịch lí ngưu quy tận Bạch lộ song song phi hạ điền.

(Trần Nhân Tông)

Dịch nghĩa

Sau thôn trước thôn đều mờ mờ như khói phủ Bên bóng chiều (cảnh vật) nửa như có nửa như không Trong tiếng sáo mục đồng dẫn trâu về hết

Từng đôi cò trắng hạ cánh xuống đồng.

Trang 3

II Đọc – hiểu văn bản

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

1 Đọc, chú thích:

2 Kết cấu – bố cục: 2 phần

3 Phân tích:

a.Hai câu thơ đầu:

Thôn hậu thôn điền đạm tự yên Bán vô bán hữu tịch dương biên

+ Đạm tự yên: mờ mờ như có khói phủ +Bán vô bán hữu: nửa như có, nửa như không

- Mùa thu của làng quê Bắc Bộ, thôn xóm như có màu khói sương bao phủ

- Vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn

dã lúc chiều muộn

- Vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã

lúc chiều muộn

Trang 4

II Đọc – hiểu văn bản

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

1 Đọc, chú thích:

2 Kết cấu – bố cục: 2 phần

3 Phân tích:

a.Hai câu thơ đầu:

Mục đồng địch lí ngưu qui tận Bạch lộ song song phi hạ điền

+ Âm thanh: tiếng sáo + Màu sắc: cò trắng

- Dấu hiệu rõ rệt nhất của đồng quê khi chiều về

- Không gian đẹp, cuộc sống yên bình

- Vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã

lúc chiều muộn

b.Hai câu thơ cuối:

- Không gian khoáng đạt, cao rộng, yên

bình trong lành

- Cuộc sống bình yên hạnh phúc, hoà

hợp với thiên nhiên của con người

Trang 5

II Đọc – hiểu văn bản

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

1 Đọc, chú thích:

2 Kết cấu – bố cục: 2 phần

3 Phân tích:

a.Hai câu thơ đầu:

b.Hai câu thơ cuối:

4.Tổng kết

4.1 Nội dung;

- Vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã lúc

chiều muộn

- Không gian khoáng đạt, cao rộng, yên

bình trong lành

4.2 Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa điệp ngữ và tiểu đối, tạo nhịp điệu thơ êm ái, hài hòa

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội họa, làm hiện lên hình ảnh thơ đầy thú vị

- Dùng cái hư làm nổi bật cái thực và ngược lại, qua đó khắc họa hình ảnh nên thơ bình dị

4.3 Ghi nhớ:SGK T77

III Luyện tập:

Trang 6

1 Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu

cảm

1.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

Dùng từ Hán Việt để:

+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ

tôn kính, tao nhã không thô tục

+ Tạo sắc thái cổ

1.2 Ghi nhớ: Sgk/82

2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt

2.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

- Phụ nữ (sắc thái trang trọng ) - đàn bà (dân

dã) -Từ trần, mai táng, tử thi (sắc thái tao nhã ko

thô tục, gây các ghê sợ )

=> Trong các VD trên từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính, tao nhã

ko thô tục, gây các ghê sợ )

ngữ thuần Việt có nghĩa tương tự (ghi trong ngoặc đơn)

- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất,

trung hậu, đảm đang (đàn bà)

- Cụ là nhà lão thành cách mạng Sau khi

cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi (chết, chôn)

Trang 7

1 Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm

1.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

Dùng từ Hán Việt để:

+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ

tôn kính, tao nhã không thô tục

+ Tạo sắc thái cổ

1.2 Ghi nhớ: Sgk/82

2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt

2.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

- Quá lạm dụng từ Hán Việt sẽ thiếu tự

nhiên, trong sáng

2.2 Ghi nhớ 2: sgk(83)

1 Bài 1 (83)

- mẹ, thân mẫu

- phu nhân, vợ

- sắp chết, lâm chung

- giáo huấn, dạy bảo

2 Bài 2 (84)

Người ViệtNam thích dùng từ Hán Việt

để đặt tên người, tên địa lí vì: Từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng

Trang 8

1 Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm

1.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

Dùng từ Hán Việt để:

+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ

tôn kính, tao nhã không thô tục

+ Tạo sắc thái cổ

1.2 Ghi nhớ: Sgk/82

2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt

2.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

- Quá lạm dụng từ Hán Việt sẽ thiếu tự

nhiên, trong sáng

2.2 Ghi nhớ 2: sgk(83)

II Luyện tập

3 Bài 3 (84)

Những từ Hán Việt tạo sắc thái cổ xưa trong bài là:

- Giảng hòa: Ngừng việc tranh giành

- Cầu thân: tìm cách làm thân

- Hòa hiếu: Tỏ lòng kính trọng với cha mẹ

- Nhan sắc tuyệt trần: sắc đẹp không có gì

bì kịp ở trên đời

Trang 9

1 Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm

1.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

Dùng từ Hán Việt để:

+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ

tôn kính, tao nhã không thô tục

+ Tạo sắc thái cổ

1.2 Ghi nhớ: Sgk/82

2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt

2.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

- Quá lạm dụng từ Hán Việt sẽ thiếu tự

nhiên, trong sáng

2.2 Ghi nhớ 2: sgk(83)

II Luyện tập

4 Bài 4 (84)

Nhận xét về việc dùng từ Hán Việt ( in đậm) trong câu:

- Bảo vệ: không thân mật

-> thay bằng: Giữ gìn

- Mĩ lệ: chỉ phong cảnh đẹp

-> trong bài: dùng để chỉ vật đẹp

-> thay bằng: đẹp đẽ

Ngày đăng: 18/04/2022, 16:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w