1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tuan23congnghekhoi11bai_20_21_khai_quat_va_nguyen_li_lam_viec_dong_co_dot_trong_24220210

48 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai Quát Và Nguyên Lí Làm Việc Động Cơ Đốt Trong
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 14,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG... Ki Khi động cơ làm việc phải trải qua các quá trình nạp, nén, cháy – giãn nở và thải khí.. Chi tiếtPit-Xupap nạp Xupap thải Thể tích Áp suấ

Trang 1

Quan sát

Trang 6

Quan sát: Tìm điểm giống và khác nhau trong

động cơ của các thiết bị ?

Trang 7

CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘNG

CƠ ĐỐT TRONG

BÀI 20 + 21:

KHÁI QUÁT VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

Trang 8

I Khái niệm và phân loại động cơ đốt trong

Trang 9

2) Phân loại

Động cơ đốt

trong

Động cơ tông

pit-Động cơ tuabin khí

Động cơ phản lực

pit-tông chuyển động tịnh tiến

pit-tông chuyển động quay

I Khái niệm và phân loại động cơ đốt trong

Trang 10

pit-tông chuyển động tịnh tiến

Trang 11

pit-tông chuyển động quay

Trang 12

pit-tông chuyển động quay

Trang 13

Động cơ tuabin khí

Trang 14

ĐỘNG CƠ PHẢN LỰC

Trang 16

Động cơ 4 kì

Trang 18

Động cơ 2 kì

Trang 20

Động cơ pittông

Động cơ 4 kì (4 thì)

Động cơ 2 kì (2 thì)

Phân loại dựa vào chu trình làm việc của pittông

2) Phân loại

I Khái niệm và phân loại động cơ đốt trong

Trang 21

II Cấu tạo chung của động cơ đốt trong

Trang 22

S ơ đồ cấu tạo của động cơ xăng 4 kì

Bugi

Bơm nước

Con đội Bánh đà Trục cam

Bơm dầu bôi trơn cacte

Pit-tông

Trang 23

II NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

Trang 24

1 Một số khái niệm cơ bản

• 1.1 Điểm chết của pit-tông:

Trang 25

 Hành trình của pittông chính là quãng đường pittông đi được giữa hai điểm chết.

 Hành trình của pittông được kí hiệu là s Như vậy :

Trang 26

ĐCT

 Thể tích toàn phần là thể tích

xilanh khi pitông ở điểm chết

dưới Nó được giới hạn bởi lắp

Trang 27

ĐCT

 Đơn vị : cm3 hoặc lit

 Là thể tích xilanh khi pittông ở

Trang 28

ĐCD ĐCT

 Đơn vị : cm3 hoặc lit

Trang 30

1.5 Chu trình làm việc của động cơ

1.6 Ki

Khi động cơ làm việc phải trải qua các quá trình nạp, nén, cháy – giãn nở và thải khí Tổng hợp các quá trình đó gọi là chu trinhf làm việc của động cơ

 Kì là một phần của chu trình, diễn ra trong thời gian một

hành trình của pittông

 Như vậy: 1 Kỳ  1S

 Động cơ 4 kì : Pittông thực hiện 4 hành trình

 Động cơ 2 kì : Pittông thực hiện 2 hành trình

1 Một số khái niệm cơ bản

Trang 33

Khí thải

Trang 35

Chi tiết

Pit-Xupap nạp

Xupap thải Thể tích Áp

suất

Nhiệt độ

ĐCT xuống ĐCD

Mở Đóng Tăng Giảm Thấp

ĐCD lên ĐCT Đóng Đóng Giảm Tăng Tăng

ĐCT xuống ĐCD Đóng Đóng Tăng Tăng Cao

ĐCD lên ĐCT Đóng Mở Giảm Giảm Giảm

Trang 36

2.2 Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì

Trang 37

Trong thực tế: để nạp được nhiều môi chất mới và thải được sạch khí cháy thì các xupap được thiết kế mở sớm hơn và đóng muộn hơn.

2.2 Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kỳ

Cơ bản giống ĐC diezen 4 kỳ.

Khác:

+ Kỳ nạp, động cơ xăng nạp hoà khí (hỗn

hợp xăng và không khí) + Cuối kỳ nén bugi bật tia lửa điện châm

cháy hoà khí

Trang 38

2.1 Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì

Động cơ xăng Động cơ điezen

liệu

Bugi bật tia lửa điện

Khác nhau

Trang 39

Ưu và nhược điểm của động cơ 4 kì

Ưu điểm:

 Hoạt động chính xác, hiệu quả, ổn định

 Ít xảy ra hiện tượng quá nhiệt

 Tiết kiệm nhiên liệu cao so với động cơ 2 kì.

Nhược điểm:

 Cơ cấu phối khí để đóng, mở các xupap rất phức tạp, nhiều chi tiết nên việc bảo dưỡng rất khó khăn.

Trang 40

Có 3 cửa: nạp, thải, quét.

Pit-tông đóng mở các cửa.

Hòa khí được nén trong cacte

3.1 Đặc điểm cấu tạo động cơ 2 kì

Trang 41

3.2 Nguyên lý làm việc động cơ xăng 2 kì

Kì 1 : Pittong đi từ ĐCT xuống ĐCD

Cháy - dãn nở : từ ĐCT tới khi piston mở cửa thải Khí cháy giãn nở đẩy piston đi xuống làm quay trục khuỷu.

Thải tự do : từ khi mở cửa thải tới khi piston mở cửa quét Khí cháy có áp suất cao qua cửa thải ra ngoài.

Quét thải khí : từ khi mở cửa quét tới ĐCD Hòa khí

áp suất cao từ cacte qua cửa quét vào xilanh đẩy khí thải ra ngoài.

Trang 43

3.2 Nguyên lý làm việc động cơ xăng 2 kì

Kì 2: Pittong đi từ ĐCD lên ĐCT

Quét – thải khí: từ ĐCD tới khi piston đóng kín cửa thải Cửa quét và thải vẫn mở , hòa khí áp suất cao từ cacte qua cửa quét tiếp tục vào xilanh đẩy khí thải ra ngoài.

Lọt khí: từ khi đóng cửa quét tới khi piston đóng cửa thải Một phần hòa khí bị lọt qua cửa thải ra ngoài.

Nén - cháy: từ khi đóng cửa thải tới ĐCT, cuối quá trình nén bugi đánh lửa đốt cháy hòa khí.

Trang 44

3.2 Nguyên lý làm việc động cơ xăng 2 kì

Kì 2:

Quá trình nạp hòa khí vào cacte:

Pittong từ ĐCD đi lên, đầu pittong đóng kín cửa quét, pittong tiếp tục đi lên V cacte tăng, P giảm, khi thân pittong mở cửa nạp do chênh áp hòa khí được nạp vào cacte.

Phía dưới pittong và cacte đóng vai trò như một máy nén khí.

Trang 45

3.3 Nguyên lý làm việc động điêzen 2 kì

Cơ bản giống ĐC xăng 2 kỳ.

Khác:

+ Khí nạp vào cacte là không khí

+ Cuối kỳ nén vòi phun phun nhiên liệu vào

buồng cháy

Trang 46

1 Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kỳ

pit-tông sẽ thực hiện bao nhiêu hành trình?

Trang 47

2 Hãy ghép từng cặp phương án đúng với

Trang 48

3 So sánh sự khác biệt về nguyên lý làm việc của ĐC

 Sự khác biệt giữa ĐC xăng và ĐC cơ diezen:

+ Kỳ nạp, động cơ xăng nạp hoà khí (hỗn hợp

xăng và không khí) Động cơ diezen nạp không khí

+ Cuối kỳ nén động cơ xăng bugi bật tia lửa điện

châm cháy hoà khí Đông cơ diezen vòi phun phun tơi nhiên liệu vào xy lanh, tạo hoà khí rồi tự bốc cháy

Ngày đăng: 18/04/2022, 16:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm