- Là ngôn ngữ quốc gia của nước Việt Nam, được sử dụng trong các lĩnh vực... - Tiếng Việt bị chèn ép nặng nề nhưng với sức sống mãnh liệt, tiếng Việt được tồn tại và không ngừng phát tr
Trang 2-I Lịch sử phát triển của tiếng Việt
- Là tiếng nói của dân tộc Việt.
- Là ngôn ngữ quốc gia của
nước Việt Nam, được sử dụng trong các lĩnh vực.
Trang 31 Tiếng Việt trong thời kì dựng nước.
a- Nguồn gốc và mối quan hệ họ hàng của tiếng Việt.
- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa đậm
hệ họ hàng của Tiếng
Việt?
Trang 4b) Đặc điểm
- Chưa có thanh điệu.
- Trong hệ thống âm đầu, còn có các phụ âm ghép
Trang 52 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và
chống Bắc thuộc
Trong thời kỳ Bắc thuộc và chống Bắc thuộc tiếng Việt như thế nào?
Trang 6- Tiếng Việt bị chèn ép nặng nề nhưng với sức sống mãnh liệt, tiếng Việt được tồn tại và không ngừng phát triển.
-Kho từ vựng tiếng Việt ngày càng
phong phú hơn nhờ vay mượn rất nhiều
từ ngữ Hán theo chiều hướng chủ đạo
là Việt hóa, lập ra hệ thống từ Hán Việt
Trang 7Ví dụ
+ Vay mượn trọn vẹn từ Hán, chỉ Việt hóa âm đọc, giữ nguyên ý nghĩa và kết cấu: tâm, tài, đức, mệnh,
Trang 8+ Đổi nghĩa hoặc thu hẹp hay mở
Trang 93 Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chủ
- Tiếng Việt có điều kiện phát triển mạnh
mẽ, ngày càng phong phú, tinh tế uyển chuyển
- Chữ Nôm ra đời để ghi lại tiếng nói của
dân tộc
-> TV ngày càng khẳng định những ưu thế của mình trong sáng tác thơ văn.
Trang 10Trang 11
4 Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc.
- Tiếng Việt tiếp tục bị chèn ép, ngôn ngữ chính thống lúc này
là tiếng Pháp nhưng TV tiếp tục đấu tranh với tiếng Pháp để tồn tại và phát triển.
- Tiếp nhận chữ quốc ngữ, và ảnh hưởng tích cực của ngôn ngữ - văn hóa phương Tây, văn xuôi tiếng Việt đã hình thành
và phát triển, cách diễn đạt mạch lạc, trong sáng hơn.
Trang 12- Trong tiếng Việt,bắt đầu xuất
hiện một số thuật ngữ khoa học vay mượn cả tiếng Hán và tiếng Pháp.
-> TV ngày càng phong phú, đa dạng, tinh tế hơn.
Trang 13+ Ví dụ: sinh quyển, môi sinh
- Đặt thuật ngữ thuần Việt
+ Ví dụ: Vùng trời ( không phận )
Trang 145 Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng
Tám đến nay
Tiếng Việt giữ vị trí độc tôn, trở thành ngôn ngữ quốc gia chính thống, bình đẳng với các ngôn ngữ khác trên thế giới, được dùng trong mọi lĩnh vực và có điều kiện phát triển mạnh.
Trang 15II CHỮ VIẾT CỦA TIẾNG VIỆT
1 Khái niệm: chữ viết là một
hệ thống kí hiệu bằng đường nét dùng để ghi lại ngôn ngữ.
2 Chữ viết tiếng Việt
Trang 16Chữ Nôm được hình thành từ bao giờ? Được cấu tạo theo nguyên tắc
nào?
Trang 17Chữ Nôm được hình thành khoảng VIII – IX, được sử dụng từ X -> …
Đây là chữ ghi âm, được cấu tạo trên
cơ sở chữ Hán Cấu tạo:
- Mượn nguyên chữ Hán làm chữ
Nôm.
- Mượn các yếu tố có sẵn của chữ
Hán đem ghép để tạo chữ Nôm.
a Chữ Nôm
Trang 19b Chữ quốc ngữ
- Ra đời từ TK XVII, được cấu tạo dựa trên các mẫu tự La-tinh, là chữ ghi âm.
- Chữ quốc ngữ rất đơn giản, thuận tiện, dễ viết, dễ đọc, cần phải chú ý đến qui tắc chính tả.
Trang 20CÂU HỎI CỦNG
CỐ Chọn đáp án đúng
nhất
Trang 21Câu 1: Các cách xây dựng thuật ngữ
Tiếng Việt?
a Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương Tây.
b Vay mượn thuật ngữ khoa học –
kĩ thuật qua tiếng Trung Quốc.
c Đặt thuật ngữ thuần Việt.
d Tất cả các phương án trên.
Trang 23Câu 2: Lịch sử phát triển của Tiếng Việt
Trang 25Câu 3: Ưu điểm của chữ Quốc ngữ?
Trang 26Câu 3 : Ưu điểm của chữ Quốc
ngữ?
A.Dễ đọc, dễ hiểu, dễ sử dụng
B Có sự thống nhất khá cao giữa
âm và chữ
C Là một phương tiện sáng tạo
nên một nền văn học chữ Nôm ưu tú
D Cả A và B đều đúng
Trang 27Câu 4: Nguyên tắc cấu tạo của chữ
Nôm?
A Là thứ chữ đơn giản về hình thức kết cấu
B Sử dụng các chữ cái Latinh vốn đã
thông dụng trên toàn thế giới
C Là một hệ thống chữ viết ghi âm ,
dùng chữ Hán hoặc bộ phận chữ Hán
được cấu tạo lại để ghi tiếng Việt theo
nguyên tắc ghi âm tiết, trên cơ sở cách đọc chữ Hán của người Việt
Trang 29Hướng dẫn tự học
*
Tìm các ví dụ tiêu biểu về các tác phẩm văn học Việt Nam viết bằng chữ Hán,
chữ Nôm