Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu: Trẻ được bú mẹ hoàn toàn đến khi tròn 6 tháng tuổi 180 ngày, nghĩa là chỉ cho trẻ bú mẹ mà không cho ăn, uống bất cứ thức ăn, đồ uống
Trang 1NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ
TẠI CỘNG ĐỒNG
ThS Lê T Thanh Lương – Phòng Y tế
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN
PHÒNG Y TẾ
Trang 2Mục tiêu
1 Nắm được một số khái niệm liên quan tới chăm sóc trẻ
2 Biết cách chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho BMCT và BM đang NCBSM
3 Tìm hiểu về sữa mẹ và nuôi con bằng sữa mẹ
4 Biết cách cho trẻ ăn bổ sung đúng
5 Nắm được một số nội dung về xử phạt hành chính liên quan đến kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ
Trang 3Một số khái niệm về NCBSM
1 Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn
trong 6 tháng đầu: Trẻ được bú mẹ
hoàn toàn đến khi tròn 6 tháng tuổi (180
ngày), nghĩa là chỉ cho trẻ bú mẹ mà
không cho ăn, uống bất cứ thức ăn, đồ
uống nào khác kể cả nước trắng, trừ các
trường hợp phải uống bổ sung các
vitamin, khoáng chất hoặc thuốc theo
chỉ định của thầy thuốc
Trang 4Một số khái niệm về ĂN BỔ SUNG
1 Ăn bổ sung: Ăn bổ sung nghĩa là cho trẻ ăn thêm các thức ăn
khác ngoài sữa mẹ - các thức ăn này được gọi là thức ăn bổ sung (thời gian thích hợp nhất để bắt đầu cho trẻ ABS là khi trẻ được 6 tháng tuổi (180 ngày)
2 Đa dạng thức ăn: Trẻ từ 6-23 tháng tuổi được cho ăn đủ hoặc nhiều hơn 4 nhóm thực phẩm trong thức ăn bổ sung.
3 Thực phẩm giàu sắt hoặc được bổ
sung sắt: Trẻ từ 6-23 tháng tuổi được
cho ăn các thực phẩm giàu sắt hoặc thực
phẩm đã được bổ sung sắt được sản xuất
dành riêng cho trẻ nhỏ, hoặc được chế
biến tại nhà
Trang 5Các loại suy dinh dưỡng
1 Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: cân nặng thấp hơn so với mức
tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và giới (sử dụng điểm ngưỡng cân
nặng theo tuổi dưới -2SD hoặc chỉ số khối cơ thể BMI thấp).
Trang 6Bảng theo dõi cân nặng theo tuổi
Trang 7Các loại suy dinh dưỡng
2.Suy dinh dưỡng thể thấp còi: là giảm mức độ tăng trưởng cơ thể, biểu hiện của SDD mãn tính Đây là dấu hiệu hàng đầu của SDD từ thời
kỳ sớm bao gồm cả SDD bào thai do mẹ bị thiếu dinh dưỡng Được xác định khi chiều cao theo tuổi dưới -2SD.
Trang 8Bảng theo dõi chiều cao theo tuổi
Trang 9Các loại suy dinh dưỡng (tt)
3 Suy dinh dưỡng thể gầy còm: là hiện tượng cơ
và mỡ cơ thể bị teo đi, thường được coi là
SDD cấp tính vì thường biểu hiện sau một thời
gian ngắn bị thiếu ăn ví dụ thiên tai lũ lụt,
chiến tranh… Suy dinh dưỡng thể gầy còm
được xác định khi cân nặng theo chiều cao
dưới -2SD.
4.Thừa cân: Là hiện tượng tích cơ, mỡ khiến cân nặng cao hơn mức tiêu chuẩn cho phép ở trẻ cùng tuổi, giới Dấu hiệu thừa cân ở trẻ được xác định khi cân nặng theo tuổi lớn hơn 2SD.
Trang 10Giai đoạn “cửa sổ cơ hội” ở trẻ nhỏ
Trang 11Ảnh hưởng của “cửa sổ cơ hội” tới chiều cao
Trang 12“Cửa sổ cơ hội”
- thời điểm can thiệp hiệu quả nhất trong NDTN
Dinh dưỡng cho bà mẹ
khi mang thai (280 ngày)
Dinh dưỡng cho bà mẹ
khi mang thai (280 ngày) Dinh dưỡng cho trẻ 6 tháng đầu (180 ngày)
Dinh dưỡng cho trẻ 6 tháng đầu (180 ngày) Dinh dưỡng cho trẻ 6-24 tháng (540 ngày)
Dinh dưỡng cho trẻ 6-24 tháng (540 ngày)
Trang 13Chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho BMCT
1 Dinh dưỡng:
Ăn no, uống đủ, ngủ tốt, lao động hợp lý
Cân nặng của mẹ: cần tăng 10-12kg :
• 3 tháng đầu tăng 1kg
• 3 tháng giữa tăng 4-5kg
• 3 tháng cuối tăng 5-6 kg.
Tăng cân tốt, người mẹ sẽ tích luỹ mỡ là nguồn dự trữ để tạo
sữa sau khi sinh, phòng suy dinh dưỡng thai nhi.
Không nên kiêng khem
Không nên dùng các loại kích thích như rượu, cà phê, thuốc
lá, nước chè đặc
Trang 14
Chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho BMCT
• Theo dõi cân nặng
Chăm sóc vú để đảm bảo sự thông tia sữa sau khi đẻ Hàng
ngày nên lau rửa nhẹ nhàng khi tắm
•Không cậy liên tục các hạt sữa đọng mà chỉ lau rửa và gảy nhẹ nhàng
•Nếu đầu vú tụt chỉ được kéo đầu vú khi thai đã đủ tháng (từ 38 tuần thai) không kéo đầu vú sớm vì nếu kéo vê sớm gây co thắt tử cung, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai
Trang 15Chăm sóc dinh dưỡng cho BM đang NCBSM
Ăn no - Uống đủ - Ngủ tốt
Mẹ luôn được ở gần con trong suốt 6
tháng đầu để nuôi con bằng sữa mẹ hoàn
toàn.
Uống vitamin A 200.000 đơn vị, 1 liều
ngay trong vòng 1 tuần đầu sau sinh.
Tiếp tục uống viên sắt đến hết tháng
đầu sau sinh.
Không uống rượu bia, chè đặc, cà phê
Không hút thuốc lá, thuốc lào.
Không sử dụng thuốc khi chưa có chỉ
định của cán bộ y tế.
Trang 16Sữa mẹ và tầm quan trọng của sữa mẹ
1 Khái niệm về sữa mẹ:
Sữa non: Được hình thành từ tuần thứ 14-16 của thai kì và được tiết ra trong vòng 1- 3 ngày đầu sau đẻ.
Sữa chuyển tiếp: Là sữa trong thời gian từ ngày thứ 3 - 7 sau
đẻ , khi sữa non chuyển dần thành sữa trưởng thành.
Sữa trưởng thành: Là sữa khoảng ngày thứ 10 sau đẻ khi sữa chuyển tiếp hoàn toàn chuyển sang sữa trưởng thành và tồn tại đến khi cai sữa cho trẻ Sữa trưởng thành bao gồm 2 loại:
Sữa đầu: Là sữa đầu bữa bú, lượng nhiều, hơi trong xanh
chứa nhiều nước, các chất dinh dưỡng: protein, lactose
Sữa cuối: Là sữa cuối bữa bú, màu trắng đục hơn, chứa
nhiều chất béo hơn và cung cấp nhiều năng lượng giúp trẻ tăng trưởng tốt.
Trang 17Sữa mẹ và tầm quan trọng của sữa mẹ
2 Sữa non và lợi ích của sữa non:
Được tiết ra trong vài ngày đầu sau đẻ
Sánh đặc, có màu vàng nhạt hoặc trong.
Sữa trong vòng một giờ đầu sau đẻ có rất nhiều
lợi ích cho trẻ:
Cung cấp những chất kháng thể quí giá giúp
phòng tránh được các bệnh nhiễm khuẩn.
Giúp đào thải phân su nhanh, làm giảm mức độ
vàng da.
Giúp cho ruột của trẻ phát triển tốt sau sinh,
phòng chống dị ứng.
Giàu vitamin A nên làm giảm mức độ nặng của
bệnh khi bị nhiễm khuẩn.
Trang 18Sữa mẹ và tầm quan trọng của sữa mẹ
3 Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn:
Chỉ cho trẻ bú mẹ mà không cho ăn, uống thêm bất cứ thức
ăn, đồ uống nào khác kể cả nước trắng, trừ các trường hợp phải uống bổ sung các vitamin, khoáng chất hoặc thuốc (theo chỉ định của bác sĩ).
Cho trẻ bú ngay sau sinh trong vòng 1 giờ đầu.
Cho trẻ bú hết từng bên vú để trẻ bú được “sữa cuối” giúp trẻ
phát triển tốt.
Trang 19Nhu cầu DD của trẻ và sự đáp ứng của sữa mẹ
1 Nhu cầu của trẻ trong vòng 1-2 ngày đầu sau đẻ :
Sữa non trong 1-2
ngày đầu sau đẻ
hoàn toàn đáp ứng
đủ nhu cầu cho trẻ
cả về chất lượng và
số lượng với điều
kiện bà mẹ phải cho
con bú ngay sau sinh
càng sớm càng tốt
và cho trẻ bú liên
tục nhiều lần
Trang 20Nhu cầu DD của trẻ và sự đáp ứng của sữa mẹ
2 Nhu cầu của trẻ 06 tháng tuổi:
Trong 6 tháng đầu đời trẻ chỉ cần bú mẹ không cần ăn thêm bất cứ một thức ăn nào khác kể cả nước
Trẻ cần được ăn bổ sung khi tròn 6 tháng tuổi (180 ngày) Tuy nhiên, khi cho trẻ ăn bổ sung vẫn tiếp tục cho trẻ bú đến khi trẻ được 24 tháng
Trang 21Một số nguyên tắc cho con bú để đảm bảo duy trì sữa mẹ
1.Giúp trẻ ngậm bắt vú tốt ngay từ bữa bú đầu tiên
2.Cho trẻ bú bữa đầu tiên ngay trong vòng 1 giờ đầu sau sinh
3.Cho trẻ bú theo nhu cầu cả ngày lẫn đêm
4.Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời
5.Mỗi lần bú, cho bú hết bên này rồi mới chuyển sang bên kia
6.Nếu trẻ ốm vẫn tiếp tục cho bú và bú lâu hơn, nhiều lần hơn
7.Cho trẻ bú sữa mẹ trước khi ăn thêm các thức ăn khác
8.Tiếp tục cho trẻ bú mẹ đến khi trẻ được 24 tháng tuổi
9.Không để bầu vú căng sữa quá lâu Khi mẹ căng sữa mà không
ở cạnh con để cho trẻ bú thì bà mẹ cần vắt sữa ra để kích thích và duy trì tạo sữa
10.Không cho trẻ bú bình, ngậm vú cao su
Trang 22Những yếu tố ảnh hưởng tới sự tiết sữa
Mẹ lo lắng, không tin mình có đủ sữa
Mẹ tức giận
Mẹ mệt mỏi
Mẹ không được ở gần con để cho bú theo nhu cầu trẻ
Để vú căng sữa quá lâu
Dùng nhiều chất kích thích, hút thuốc lá, uống rượu
Sự tạo sữa ở người mẹ không phụ thuộc vào kích cỡ vú to hay bé.
Mọi phụ nữ đều có khả năng tạo sữa như nhau
Nếu cho con bú đúng cách thì bà mẹ luôn có đủ sữa cho nhu
cầu của con mình kể cả khi bà mẹ đẻ sinh đôi, sinh ba
Không nên để sữa căng quá lâu trong bầu vú vì điều này làm ức
chế sự tạo sữa và dẫn đến “mất sữa”.
Trang 23Bảo quản sữa mẹ
Bình chứa nên làm bằng thủy tinh hoặc nhựa cứng có nắp đậy kín.
Không nên đổ đầy sữa vào bình, để lại một khoảng trống nhỏ vì sữa đông lạnh chiếm nhiều thể tích hơn sữa lỏng.
Chỉ để từ 60-120ml sữa trong bình chứa
(lượng sữa trẻ thường bú trong một bữa bú) để
tránh lãng phí.
Làm nóng sữa bảo quản lạnh bằng cách ngâm bình sữa trong bát nước nóng hoặc dội nước nóng xung quanh bình sữa.
Không đun sôi sữa, không cho sữa vào lò vi sóng để làm nóng sữa.
- 20°C
Tốt nhất trong vòng 6 tháng, có thể để tới 12 tháng.
Trang 24mũi trẻ đối diện với núm vú.
Đối với trẻ sơ sinh, bà mẹ
không những đỡ đầu, vai trẻ
mà còn phải đỡ mông trẻ
Trang 25Hình ảnh trẻ ngậm bắt vú
Ngậm bắt vú tốt: trẻ ngậm sâu hết cả
núm vú, cằm trẻ sát vào quầng vú bên
dưới nên khi bú lưỡi trẻ áp sát được
vào quầng vú (các xoang chứa sữa)
mút được nhiều sữa hơn và không có
khoảng trống tránh mút cả không khí
vào
Ngậm bắt vú sai: trẻ chỉ mút núm vú,
tạo khoảng trống giữa miệng trẻ và vú
mẹ vừa không có lực ép vào quầng vú
lại vừa có khoảng trống khiến trẻ mút
cả hơi vào làm trẻ bị no giả Sau bữa
bú nếu không biết bế vác trẻ vỗ nhẹ
vào lưng cho trẻ ợ hơi ra thì có thể trẻ
sẽ bị nôn, trớ.
Trang 26Cho trẻ ăn bổ sung
Ăn bổ sung nghĩa là ngoài bú sữa mẹ, trẻ được ăn thêm (ăn
sam, ăn dặm) các thức ăn lỏng hoặc đặc khác.
Thời gian thích hợp nhất để bắt đầu cho trẻ ABS là khi trẻ tròn
6 tháng (180 ngày ).
Trong giai đoạn cho trẻ ăn bổ sung vẫn tiếp tục cho trẻ bú mẹ
đến 2 tuổi hoặc lâu hơn nữa sẽ giúp trẻ phát triển và khoẻ mạnh.
Thức ăn bổ sung thông thường:
Bữa chính: Bột, cháo, cơm…được chế biến phù hợp theo nhu
cầu và độ tuổi của trẻ
Bữa phụ: Bánh qui, hoa quả, sữa chua, trứng…
Trang 27Số lượng và tần suất cho trẻ ABS
Lượng tăng dần từ lỏng đến đặc.
Ăn 2-3 thìa nhỏ/lần x 2 lần/ngày
Thời gian tập cho trẻ tập ăn thường trong vòng vài ba ngày
(không nên kéo dài thời gian tập ăn quá 1 tuần).
6- 8 tháng 2-3 bữa chính +1-2 bữa phụ + bú mẹ thường xuyên.
2-3 thìa (lúc bắt đầu tập ăn bột) tăng dần lên 1/2 bát 250
ml
9 -11 tháng 3-4 bữa + 1-2 bữa phụ + bú mẹ 1/2 bát 250 ml
12-23 tháng 3-4 bữa + 1-2 bữa phụ + bú mẹ 3/4đến 1 bát 250 ml
Nếu trẻ được bú mẹ thì không nên cho trẻ ăn thêm bất cứ loại sữa bột nào.
Khi trẻ ABS vẫn duy trì cho trẻ bú mẹ đến khi trẻ được 24 tháng tuổi
Trang 28Một bữa ăn bổ sung của trẻ
Đủ về chất lượng:
đa dạng thức ăn để vừa cung cấp đủ năng lượng vừa bổ sung các loại vitamin, khoáng chất; gồm ít nhất 4 nhóm thực phẩm
Trang 29“4 sạch” trong chế biến bữa ăn bổ sung
Trang 30Xử lý vi phạm hành chính
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
y tế:
Vi phạm quy định về thông tin giáo dục, truyền
Vi phạm quy định về kinh doanh và sử dụng sản
Trang 31hô hấp và một số bệnh nhiễm khuẩn khác;
b) Hướng dẫn nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đến 06 tháng tuổi và tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi hoặc lâu hơn, cho trẻ ăn thức ăn bổ sung hợp lý từ 06 tháng tuổi;
Trang 32Phạt tiền từ 1 - 2 triệu đồng
(Điều 87 khoản 1)
1.Phát hành tài liệu truyền thông về NCBSM không bảo đảm một
c) Các bất lợi khi không nuôi con bằng sữa mẹ mà thay vào đó là cho ăn sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ như: Tốn kém kinh tế, thời gian và trẻ có thể bị nhiễm khuẩn nếu pha chế sữa không đúng
cách;
d) Ảnh hưởng không tốt của việc cho trẻ bú bằng bình, ngậm vú ngậm nhân tạo hoặc ăn thức ăn bổ sung trước 06 tháng tuổi;
đ) Hướng dẫn cách pha chế, bảo quản và sử dụng thức ăn bổ
sung cho trẻ tại nhà bằng phương pháp đơn giản, bảo đảm an
toàn, dinh dưỡng hợp lý với loại thực phẩm có sẵn;
e) Dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ
để duy trì nguồn sữa cho con bú.
Trang 33Phạt tiền từ 3 – 5 triệu
(Điều 87 khoản 2)
Phát hành tài liệu truyền thông về nuôi con bằng sữa mẹ có một trong các nội dung sau đây:
a) Tranh ảnh hoặc lời văn nhằm khuyến khích việc cho trẻ
ăn sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ, cho trẻ bú bằng bình hoặc không khuyến khích việc nuôi con bằng sữa mẹ;
b) So sánh các sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ là tương đương hoặc tốt hơn sữa mẹ;
c) Tên hoặc biểu tượng của sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ,
vú ngậm nhân tạo.
Trang 34Phạt tiền từ 1 – 2 triệu
(Điều 88 khoản 1)
a) Không cung cấp chính xác thông tin khoa học và cách thức sử dụng đúng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ cho thầy thuốc, nhân viên y tế và người tiêu dùng;
b) Cử nhân viên tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với
bà mẹ, phụ nữ mang thai hoặc thành viên trong gia đình họ tại cơ sở y tế hoặc ngoài cơ sở y tế để thông tin, tuyên truyền, khuyến khích sử dụng sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ.
Trang 35Phạt tiền từ 3 – 5 triệu
(Điều 88 khoản 2)
a) Tổ chức tặng sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ; các lợi ích vật chất hoặc các vật dụng có tên hoặc biểu tượng của sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ cho thầy thuốc, nhân viên y tế hoặc cơ sở y tế;
b) Sử dụng hình thức tài trợ học bổng, tài trợ nghiên cứu khoa học, tài trợ kinh phí cho đào tạo, hội nghị, hội thảo, khóa học, buổi hòa nhạc, dịch vụ tư vấn qua điện thoại hoặc hình thức khác để giới thiệu sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ.
Trang 36Phạt tiền từ 10 – 15 triệu
(Điều 88 khoản 3)
a) Tổ chức trưng bày sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ, thức ăn dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi tại các cơ sở y tế;
b) Áp dụng các biện pháp khuyến mại đối với sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ như tặng hàng mẫu, tặng phiếu giảm giá, giải thưởng, quà tặng, tính điểm cộng thưởng, giảm giá hoặc bất kỳ hình ảnh nào khác để bán lẻ trực tiếp.
Mua
Tặng
Trang 37Câu hỏi?
Trang 38XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
38