1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tuan23vankhoi10bai30tinhcanhleloicuanguoichinhphu_1_24220210

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 5,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố cục: - Đoạn 1 Mười sáu câu đầu: Tâm trạng cô đơn và buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ loi.. - Đoạn 2 Tám câu cuối: Nỗi nhớ thương chồng của người chinh phụ... Tám câ

Trang 2

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả - dịch giả:

a) Tác giả:

- Đặng Trần Côn (?- ?), Nhân Mục – Thanh Trì nay Nhân

Chính, Thanh Xuân – Hà Nội.

- Sống vào khoảng thế kỉ XVIII.

- Ngoài “Chinh phụ ngâm”, ông còn làm thơ chữ Hán và

viết một số bài phú.

b) Dịch giả:

- Đoàn Thị Điểm

- Phan Huy Ích (SGK, 86)

Trang 3

2 Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”:

a) Hoàn cảnh ra đời:

Đầu đời vua Lê Hiển Tông có nhiều cuộc khởi

nghĩa nông dân nổ ra quanh kinh thành Triều đình cất quân đánh dẹp (Chiến tranh phong kiến loạn lạc những năm 40 của thế kỉ XVIII ), Đặng Trần Côn

“cảm thời thế mà làm ra”.

Trang 5

c Giá trị nội dung, nghệ thuật:

- Giá trị nội dung:

+ Thể hiện tâm trạng khao khát hạnh phúc lứa đôi, đề cao quyền sống của con người.

+ Lên tiếng oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa -> Giá trị nhân đạo và hiện thực.

- Giá trị nghệ thuật:

+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình,

+ Miêu tả nội tâm sâu sắc.

Trang 6

3 Đoạn trích:

b Bố cục:

- Đoạn 1 (Mười sáu câu đầu):

Tâm trạng cô đơn và buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ loi

+ Tám câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ bóng

+ Tám câu tiếp theo: Nỗi sầu muộn triền miên

- Đoạn 2 (Tám câu cuối):

Nỗi nhớ thương chồng của người chinh phụ

a.Vị trí :

Từ câu 193 – 216 của bản dịch hiện hành

Trang 7

II.ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

1 Tâm trạng cô đơn và buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ loi.

a Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ.

Trang 8

Nghệ thuật tả nội tâm

Ngoại cảnh

Hành

động

Ngoại hình

Thời gian

Trang 9

“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.

“Ngoài rèm thước chẳng mách tin, Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?”

- Hành động lặp đi lặp lại:

Trang 10

+ Một mình đi đi lại lại ngoài hiên vắng, hết buông

rèm rồi lại cuốn rèm

 Nỗi khắc khoải mong chờ của người đang cô đơn.

+ Mong chờ chim thước báo tin mừng nhưng chẳng thấy, chỉ riêng nàng đối diện với ngọn đèn mờ tỏ.

 Diễn tả sự trống vắng đến lạnh lùng, sự chờ đợi trong

vô vọng, bế tắc.

- Hành động lặp đi lặp lại:

Trang 12

+ Ngọn đèn trong đêm trở thành người bạn thân

thiết duy nhất để chinh phụ giãi bày tâm sự.

Trang 13

- Hình ảnh người chinh phụ:

+ Mặt buồn rầu

+ Không nói nên lời

 Nỗi lòng không biết san sẻ cùng ai

- Sự lặp lại đều đặn của thời gian chờ đợi: ngày, đêm dài đằng đẳng

 Tâm trạng buồn, cô đơn trải dài theo thời gian.

=> Tâm trạng người chinh phụ cô đơn, lẻ loi, rối

bời, nhung nhớ đến ngẩn ngơ

Trang 14

Nghệ thuật tả nội tâm

Ngoại cảnh

Hành động Ngoại hình

Trang 15

b Tám câu thơ tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên của người chinh phụ:

“Gà eo óc gáy sương năm trống,

Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.

Khác giời đằng đẵng như niên,

Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.

Hương gượng đốt hồn đà mê mải,

Gương gượng soi lệ lại châu chan.

Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,

Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng."

Trang 16

Ngoại cảnh:

- Tiếng gà eo óc: âm thanh lúc to, lúc nhỏ, thưa thớt ->

tang tóc, buồn bã, quạnh hiu (nghệ thuật lấy động tả

tĩnh)

- Năm trống (năm canh): thao thức suốt 5 canh trong nỗi

cô đơn.

- Bóng hòe phất phơ: gợi sự tĩnh lặng và nỗi buồn xót xa.

b Tám câu thơ tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên của người chinh phụ:

=> Sự trôi chảy của thời gian, sự hoang vắng của không gian Sự thao thức triền miên trong cô đơn của người chinh phụ.

Trang 17

Người chinh phụ thấm thía bi kịch của cuộc đời

mình:

Nghệ thuật so sánh

Bút pháp ước lệ tượng trưng

Từ láy giàu biểu cảm: đằng đẵng, dằng dặc

Câu thơ lục bát mềm,uyển chuyển, âm điệu não nề da diết.

Thời gian trở nên dằng dặc, vô tận trong nỗi đợi chờ,

không gian mở ra nỗi sầu vô biên không gì đo đếm

được.

b Tám câu thơ tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên của người chinh phụ:

Trang 18

-> Chìm đắm mê man trong nỗi buồn

Lệ chan chứa vì xót xa tủi phận

Lo sợ điều chẳng lành, đau xót vô cùng.

b Tám câu thơ tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên của người chinh phụ:

Trang 19

Hình ảnh ước lệ:

“Sắc cầm,dây uyên,phím loan”

Lòng cô đơn, khát khao thầm kín về hạnh phúc lứa đôi.

Đặc sắc nghệ thuật:

Miêu tả nội tâm nhân vật đặc sắc Tả nội tâm nhân vật qua ngoại cảnh, qua hành động, tả trực tiếp tâm trạng Các biện pháp tu từ: ẩn dụ, đối, ước lệ tượng trưng, đặc biệt nghệ thuật tả cảnh ngụ tình Ngôn

ngữ tinh tế, sáng tạo, từ láy biểu cảm thể thơ song thất lục bát âm điệu buồn thương da diết

b Tám câu thơ tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên của người chinh phụ:

Trang 20

2 Nỗi nhớ thương chồng của người chinh phụ (8 câu thơ cuối):

Tấm lòng chung thủy của người chinh phụ:

Hình ảnh ước lệ, tượng trưng:

+ Nghìn vàng: lòng thương nhớ, trân trọng.

+ Gió đông: ngọn gió mùa xuân

+ Non Yên: nơi chiến trường xa xôi

=> Mong mỏi ngọn gió mùa xuân sẽ mang nỗi lòng

thương nhớ đến với người chồng nơi xa.

Trang 21

2 Nỗi nhớ thương chồng của người chinh phụ (8 câu thơ cuối):

Nỗi nhớ của người chinh phụ:

- Lặp liên hoàn: non Yên – non Yên; đường lên bằng trời – trời thăm thẳm -> sự vô tận của không gian,

trùng điệp của lòng người.

- So sánh: “đường trời”: nỗi nhớ chất chồng lên mãi, không gì đo đếm được.

- Từ láy: “thăm thẳm”, “đau đáu”, “thiết tha” -> Nỗi nhớ trải dài, vô vọng, trở thành nỗi buồn đau sâu thẳm.

-> Nỗi nhớ da diết khôn nguôi.

Trang 22

-> Ao ước vẫn chỉ là ao ước mà thôi, nàng vẫn không

thoát khỏi cảnh cay đắng ngậm ngùi.

-> Oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa.

-> Tấm lòng thương cảm xót xa cho số phận người chinh phụ của tác giả.

Trang 23

2 Nỗi nhớ thương chồng của người chinh

phụ (8 câu thơ cuối):

Ngoại cảnh:

-> Tất cả đều tang thương, lạnh lẽo, não nề.

+ Nghệ thuật tiểu đối

+ Hình ảnh ước lệ

+ Tả cảnh ngụ tình

-> Gợi tiếng lòng cô đơn, bi ai sầu khổ, tái tê đến thiết tha, đau xót.

Trang 24

III TỔNG KẾT:

NGHỆ THUẬT:

- Miêu tả nội tâm đặc sắc.

- Tả cảnh ngụ tình, ước lệ tượng trưng, so sánh, ẩn dụ

- Các từ láy giàu giá trị biểu cảm.

- Thể thơ song thất lục bát tạo âm điệu da diết, sầu thương

NỘI DUNG:

- Diễn tả những tâm tình đau khổ của người chinh phụ.

- Tiếng nói oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa và đề cao khát vọng hạnh phúc lứa đôi -> giá trị nhân đạo sâu sắc.

Trang 25

Những tư tưởng nào dưới đây được thể hiện trong tác phẩm chinh phụ ngâm?

a Oán ghét chiến tranh phong

kiến phi nghĩa

b Khao khát tình yêu, hạnh phúc

lứa đôi

c Ca ngợi sự đảm đang chung

thủy của người chinh phụ

d Cả a và b

III Củng

cố

Trang 26

Nội dung chính trong đoạn trích

Tình cảnh lẻ loi của người chinh

Ngày đăng: 18/04/2022, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình ảnh người chinh phụ:    + Mặt buồn rầu - tuan23vankhoi10bai30tinhcanhleloicuanguoichinhphu_1_24220210
nh ảnh người chinh phụ: + Mặt buồn rầu (Trang 13)
động Ngoại hình - tuan23vankhoi10bai30tinhcanhleloicuanguoichinhphu_1_24220210
ng Ngoại hình (Trang 14)
+ Hình ảnh ước lệ + Tả cảnh ngụ tình - tuan23vankhoi10bai30tinhcanhleloicuanguoichinhphu_1_24220210
nh ảnh ước lệ + Tả cảnh ngụ tình (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm