Dự phòng và điều trị thải ghép, đặc biệt thải ghép qua trung gian kháng thể, là thách thức qian trọng trong ghép tạng Rose, Cell Mol Life Sci 1998, 54: 965... Bệnh sử tự nhiên của thải
Trang 2• Phân loại thải ghép
• Thải ghép qua trung gian tế bào T -cơ chế bệnh sinh
-phân loai mô học Banff 97/2017 -điều trị
Trang 3MỞ ĐẦU
Trang 5Died in 2010 (79 years)
Trang 66 Legendre, Am J Transplant 2010, 10: 2392; Kreis, Am J Transplant 2013, 13: 1367
Mẫu sinh thiết thận ghép đầu tiên ở người, 17-1-1953
i3, t3, g3, ptc3, v2, ah0, cg0, ci0, ct0, cv0, mm0
Trang 7Thải ghép vẫn là biến chứng thường gặp nhất sau ghép,
nguyên nhân chính gây mất thận ghép muộn (>1 năm sau ghép)
Dự phòng và điều trị thải ghép, đặc biệt thải ghép qua trung gian kháng thể,
là thách thức qian trọng trong ghép tạng
Rose, Cell Mol Life Sci 1998, 54: 965
Trang 86-MP: 6-mercaptopurine, AZA: azathioprine, MMF: mycophenolate mofetil
CsA: cyclopsorine, ATGAM: antithymocyte globulin
8
TAC + MMF + corticosteroid + điều trị dẫn nhập
Zand, Semin Dial 2005, 18 (6): 511
Trang 9kháng thể
Robert Colvin, ATC 2016
Trang 1010 Halloran, Kidney Int 2014, 85 (2): 258
Trang 1111 Willicombe, Transplantation 2014, 97: 433
Trang 12Sellarés, Am J Transplant 2012, 12: 388 12
Trang 13Quaglia, Int J Mol Sci 2020, 21 (15): 5404, doi: 10.3390/ijms21155404 Nickeleit, Front Biosci 2008, 13: 6202, doi: 10.2741/3148.
Trang 14THẢI GHÉP QUA TRUNG GIAN TẾ BÀO T
Trang 15Nankivell, N Engl J Med 2010, 363 (15): 1451, doi: 10.1056/NEJMra0902927.
Cơ chế tổn thương thận ghép
Viêm ống thận Viêm mô kẽ
Viêm động mạch
Trang 16Nankivell, N Engl J Med 2010, 363 (15): 1451, doi: 10.1056/NEJMra0902927.
Tăng sinh nội mô gây hẹp tắc lòng động mạch.
Trang 17Nankivell, N Engl J Med 2010, 363 (15): 1451, doi: 10.1056/NEJMra0902927.
Trang 18Rocha, Immunol Rev 2003, 196: 51, doi: 10.1046/j.1600-065x.2003.00090.x
• Tế bào T CD4+ và T CD8+
• Đại thực bào / Monocyte
• Tế bào NK rất ít
• Bạch cầu đa nhân rất ít
• Tế bào B và tương bào rất ít
Chết tế bào:-Hoại tử
-Chết lập trình
Thành phần và số lượng tế bào thâm nhiễm quyết định đáp ứng điều trị
Trang 2020 King, Annu Rev Immunol 2008, 26: 741
Trợ giúp của tế bào T đối với tế bào B
Trang 21Wiebe, AmJ Transplant 2012, 12: 1157
Mô hình liên kết giữa TCMR, de novo DSA, AMR với mất thận ghép
Trang 22Bệnh sử tự nhiên của thải ghép qua trung gian tế bào T
• Khi không kèm thải ghép thể dịch: rất đáp ứng với điều trị corticosteroid và ATG,
kể cả kèm viêm nội mạc hoặc xảy ra muộn
• Có thể gây mất 1 phần chức năng thận (teo và xơ hóa), nhưng không tiến triển nếu điều trị thích hợp (đáp ứng hoàn toàn với điều trị chống thải ghép)
• Không gây thải ghép mạn Thải ghép mạn là do thải ghép qua trung gian kháng thể
• ‘Thải ghép’ và ‘Giảm sống còn lâu dài của thận ghép’ là do thải ghép qua trung gian kháng thể
22 Halloran, Am J Transplant 2010, 10: 1126
Trang 23• Tế bào T chỉ có vai trò hạn chế trong tiến trình dẫn tới mất thận ghép
• Thải ghép tế bào muộn không hiện hữu >10 năm sau ghép dựa trên tiêu chuẩn mô học và phân tử dung nạp thích nghi ở tế bào T người nhận xảy ra muộn sau ghép, trong khi đáp ứng miễn dịch tế bào B tồn tại kéo
Do we declare victory over the T cell and instead, focus on B cells?
Halloran, JASN 2015, 26, DOI:10.1681/ASN.2014060588 Nickerson, JASN 2015, 26, DOI: 10.1681/ASN.2014111115
Trang 2424 Wiesner, Liver Transplant 2011, 17(11, Suppl 3): S1
Thuốc UCMD ức chế tế bào T
belatacept
alemtuzumab
Trang 25Nguyên tắc điều trị
• Tăng cường UCMD tại thời điểm thải ghép và sau thải ghép
-Corticosteroid liều cao, tĩnh mạch hoặc ATG (antithymocyte globulin)
IA: Corticosteroid IB: Corticosteroid hoặc ATG
II, III: ATG-Thay đổi điều trị ức chế miễn dịch duy trì
-Sử dụng lại corticosteroid -Tăng nồng độ CsA
-Chuyển từ CsA sang TAC-Thêm thuốc ức chế miễn dịch (MMF, ức chế mTOR)
• Điều trị dự phòng kháng vi sinh
25 Bock, JASN 2001, 12: S48; Gupta, Ind J Transplant 2011, 5 (4): 195
Trang 2626 Sinha, Ind J Pediatr 2008, 75 (10): 1057
Gen IkB
Corticosteroid
cGCR và mGCR: cytosolic and membrane glucocorticoid receptor, GRE: glucocorticoid responsive elements
Trang 2727 Thervet, Nephrol Ther 2011, 7: 566
Trang 28• Methylprednisone:
-250-1000 mg/ngày, truyền tĩnh mạch, 3-5 ngày
-10-15 mg/kg/ngày, truyền tĩnh mạch, 3-5 ngày
Prednisone: 200-300 mg/ngày, uống, 3-5 ngày
• Thải ghép kháng corticosteroid:
creatinine huyết thanh không trở về giới hạn 20-30% trị số bình thường
sau 3-5 ngày điều trị methylprednisolone liều cao, tĩnh mạch
Bock, JASN 2001, 12: S48; Webster, Transplantation 2006, 81: 953 28
Trang 29Antithymocyte globulin (ATG)
Trong / ngoài Hoa Kỳ Ngoài Hoa Kỳ Trong / ngoài Hoa Kỳ
29
SOT: solid organ transplantation, BMT: bone marrow transplantation, AA: aplastic anemia
Zand, Transplantation 2007, 84: S11; Moincean, J Med Life 2009, 2(3): 319
Mourad, Clin Transplant 2012, 26: E450
Trang 3030 Mohty, Leukemia & Lymphoma, 2008, 49(9): 1664
(LFA-2)
Trang 31Cách dùng ATG
• Thải ghép tế bào nặng / tái phát / kháng corticosteorid
• Truyền tĩnh mạch ≥ 6h liều đầu và ≥ 4h liều tiếp theo
(TM trung tâm >>> ngoại vi, AVF, màng lọc 0.22-µm)
• Trước mỗi liều ATG: paracetamol, corticosteroid ± kháng histamine
• 3 -14 ngày
• Liều cố định (liên tục)
• Liều cá thể hóa (ngắt quãng)
số lympho bào <200/mm3 hoặc số tế bào T CD3+ <20-50/mm3
bạch cầu 2000-3000 hoặc tiểu cầu 50000-75000/mm3: giảm 1/2 liều ATG
bạch cầu <2000-3000 hoặc tiểu cầu <50000/mm3: ngưng ATG
31 Mourad, Clin Transplant 2012, 26: E450
Trang 32Tác dụng phụ liên quan ATG
• Hội chứng phóng thích cytokine (TNF-α, IL-6), đặc biệt ở liều đầu tiên
• Dị ứng: -Phát ban
-Bệnh lý huyết thanh: 0.25% bệnh nhân, 6-21 ngày sau dùng ATG -Shock phản vệ
• Giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu
• Hình thành kháng thể kháng thỏ hoặc ngựa: 68% rATG, 78% eATG
ATG phải được dùng kết hợp với các thuốc UCMD khác
• Nhiễm trùng: ↑ tần suất và độ nặng CMV, BK virus, pneumocystis carinii
nếu không điều trị dự phòng
• Bệnh ác tính: ↑ 1.5 – 3 lần PTLD (0.5 - 1% vài năm sau ghép)
không tăng nguy cơ bướu đặc
32 Mourad, Clin Transplant 2012, 26: E450
Theo dõi ngắn hạn và lâu dài bệnh nhân dùng ATG
Trang 33Gancyclovir tĩnh mạch, 10mg/kg x 3 lần/tuần x 3 tuần Hoặc
Bock, JASN 2001, 12 (Suppl 17): S48; Muller, Transplant Infect Dis 2008, 10: 379
Kháng sinh dự phòng không được khuyến cáo thường qui
Trang 34THẢI GHÉP QUA TRUNG GIAN KHÁNG THỂ
Trang 35Nankivell, N Engl J Med 2010, 363 (15): 1451, doi: 10.1056/NEJMra0902927.
Viêm mao mạch quanh ống thận
Cơ chế tổn thương thận ghép
Trang 36Nankivell, N Engl J Med 2010, 363 (15): 1451, doi: 10.1056/NEJMra0902927.
Trang 37Rocha, Immunol Rev 2003, 196: 51, doi: 10.1046/j.1600-065x.2003.00090.x; Castro-Dopico, Curr Transplant Rep 2016, 3 (4): 284, doi: 10.1007/s40472-016-0116-7
Trang 38Wehner, Circ Res 2007, 100 (2): 191, doi: 10.1161/01.RES.0000255032.33661.88
Trang 39Tatapudi, Front Immunol 2019, 10: 2306, doi: 10.3389/fimmu.2019.02306
Complement activation products and some biological functions
Sacks, Am J Transplant 2003, 3 (8): 927, doi: 10.1034/j.1600-6143.2003.00175.x.
Trang 40Castro-Dopico, Curr Transplant Rep 2016, 3 (4): 284, doi: 10.1007/s40472-016-0116-7
Trang 41Loupy, N Engl J Med 2018, 379 (12): 1150, doi: 10.1056/NEJMra1802677; Scozzi, Am J Transplant 2017, 17 (2): 328, doi: 10.1111/ajt.13940
Trang 4242 Cornell, Annu Rev Pathol Mech Dis 2008, 3: 189
Trang 43Schinstock, Curr Opin Nephrol Hypertens 2014, 23 (6): 611, doi: 10.1097/MNH.0000000000000070.
Progression from donor-specific antibody to transplant glomerulopathy and ultimately allograft loss
Trang 4444 Cohen, Kid Int 2012, 81: 628
Phân loại mô học Banff 97/2017
Trang 45Thải ghép cấp C4d+
qua trung gian kháng thể qua trung gian kháng thểThải ghép cấp
C4d-Huyết thanh học:
Kháng thể đặc hiệu người cho
Tương tác kháng thể-tế bào nội mô:
Kháng thể đặc hiệu người cho
Tương tác kháng thể-tế bào nội mô:
Hoạt hóa tế bào nội mô
(ENDAT, tế bào CD31+ Ki67+)
Tổn thương mô cấp tính:
-tổn thương ống thận cấp -viêm vi mạch
-huyết khối vi mạch -viêm động mạch (lớp nội mạc hoặc xuyên thành)
45 Djamali, Am J Transplant 2014, 14: 255
Trang 46• AMR là trở ngại chính đối với sống còn lâu dài của thận ghép
AMR sớm (<1 năm): 0-40% tùy sự hiện diện DSA trước ghép
AMR muộn: dn DSA, nguyên nhân chính gây mất thận ghép
• Chọn lựa điều trị đối với AMR còn hạn chế, ít hiệu quả
và vẫn dựa trên các nghiên cứu nhỏ với mức chứng cứ thấp
• Từ 2010, nhu cầu cấp thiết phải có các chiến lược điều trị hiệu
quả
46
Trang 47Djamali, Am J Transplant 2014, 14: 255
Trang 48Bartel, Transplant Int 2011, 24: 1142
Hầu hết phác đồ điều trị AMR kết hợp 2 nguyên tắc điều trị
-tinh chế huyết tương ( giảm nồng độ DSA lưu hành )
-điều hòa miễn dịch tế bào B và các yếu tố khác của md tự nhiên và thích nghi
ức chế sản xuất DSA
ức chế hoạt hóa bổ thể
ức chế hiện tượng ADCC
Trang 4949 Archdeacon, Am J Transplant 2011, 11 (5): 896
Standard of care (SOC), Standard treatment
Trao đổi huyết tương + IVIg + Steroids
Chưa có đồng thuận và hướng dẫn
-số lần trao đổi huyết tương,-thể tích huyết tương thay thế
-liều lượng và thời gian dùng IVIg
Trang 50Lucas, Expert Opin Pharmacotherapy 2011, 12 (4): 579
Điều trị thải ghép cấp qua
trung gian kháng thể
Trang 51J Am Soc Nephrol 2018, 29: 606–619
Paris standard treatment
- methylprednisolone pulses (500 mg/d for 3 days)
- 4 - 5 plasma exchanges
- 3 courses of high-dose IVIg (2 g/kg) repeated every 3–4 weeks
- one dose per week for two to four weeks of Rituximab
(Mabthera: 375 mg/m 2 BSA) Patients with HIV, HBV or HCV infection,
tuberculosis, or uncontrolled infection did not receive rituximab
Maintenance immunosuppression:
MMF 1.5 g/day, TAC 6 - 10 ng/ml, prednisone 10 mg/day
51
Trang 52Rituximab Kháng thể khảm đơn dòng kháng CD20
Vùng biến đổi từ kháng thể chuột kháng CD20
(2B8)
Liên kết với vùng hằng định IgG1 và vùng
hằng định kappa của người
Ái lực 5 x 10-9 M
Maloney, Semin Oncol 2002, 29 (suppl 2): 2
Vùng biến đổi từ chuột Vùng hằng định kappa từ người Vùng hằng định Fc từ người
Trang 53Cơ chế tác dụng của Rituximab
Raghavan, J Transplantation 2010, Article ID 698594, DOI:10.1155/2010/698594
Rituximab tác động trên các dòng tế bào B CD20+ (trừ tế bào pro-B và tương bào),
tác dụng trên tế bào B nhớ còn tranh cãi
Trang 54Frenzel, Rev Prat 2013, 63: 1349
Trang 55Genberg, Transplantation 2007, 84 (12 Suppl): S33
Kidney tissue
Trang 56Genberg, Transplantation 2007, 84: S33
Trang 57Sử dung Rituximab ngoài chỉ định trong bệnh thận và ghép thận
Ramanath, Expert Opin Biol Ther 2012, 12 (2): 223
Trang 58Macklin, Transplant Rev 2017, 31: 87
Rituximab trong thải ghép cấp qua trung gian kháng thể
Trang 59Rituximab trong thải ghép mạn qua trung gian kháng thể
Macklin, Transplant Rev 2017, 31: 87
Trang 60Chưa có đồng thuận về vai trò Rituximab trong điều trị thải ghép cấp và mạn qua trung gian kháng thể
Sood, Transplantation 2018, 102: 44
Trang 61Soliris®
recombinant fully humanized hybrid IgG2/IgG4
monoclonal antibody
Trang 62Cravedi, J Clin Invest 2014,124 (6): 2348
CD55 / CD46
Trang 63Các thử nghiệm lâm sàng về Eculizumab trong ghép thận
Frémeaux-Bacchi, Kid Int 2015, doi:10.1038/ki.2015.253
Trang 64Ức chế C1 Cinryze (Takeda/Shire Pharmaceuticals), Berinert (CSL Behring)
Trang 65• Các điều trị áp dụng đối với thải ghép cấp thể dịch có thể áp dụng đối với
thải ghép mạn thể dịch, nhưng không khả thi khi sử dụng kéo dài
• IVIg + Rituximab
• Trao đổi huyết tương chỉ có tác dụng hạn chế và không thể làm nhiều lần
• Eculizumab và Bortezomib không có tác dụng rõ rệt
Kim, Pharmacotherapy 2014, doi: 10.1002/phar.1426
Điều trị thải ghép mạn qua trung gian kháng thể
Trang 66Tocilizumab - Actemra®
Kháng thể đơn dòng ‘người hóa’ đặc hiệu với thụ thể IL-6 (sIL-6R và mIL-6R)FDA 2010
rheumatoid arthritis (RA)systemic juvenile idiopathic arthritispolyarticular juvenile RA
66
Trang 67Jordan, Transplantation 2017, 101: 32 67
Trang 68Jordan, Transplantation 2017, 101: 32 68
Trang 69• 36 BN
-cAMR chứng minh qua sinh thiết (thường kèm TG)
-DSA +
-không đáp ứng với IVIg + Rituximab Trao đổi huyết tương
• Tocilizumab 8 mg/kg mỗi tháng (tối đa 800 mg), 6-25 tháng, TTM > 60 phút
Steroid, acetaminophen và diphenhydramine trước khi TTM Tocilizumab
• Theo dõi hypogammaglobulinemia (IgG <600 mg/mL)
IVIg mỗi tháng
1 g/kg tháng đầu tiên, sau đó 0.5 g/kg mỗi tháng theo đáp ứng lâm sàng
• Trung vị theo dõi 3.26 năm (lâu nhất 8 năm)
• 9 BN được sinh thiết 1 năm sau Tocilizumab
Trang 71-người lớn-n=32
-MDRD
-trẻ em-n=4-Schwartz
Trang 72Choi, Transplantation 2017, 17: 2381 72
Trang 73Cải thiện g, ptc và C4d Các thông số khác ổn định.
Trang 74Các yếu tố tiên lương xấu trong thải ghép qua trung gian kháng thể
Mô học: viêm mạch máu
mật độ tế bào viêm (monocyte, macrophage, neutrophil)
ở mao mạch quanh ống thận và mao mạch cầu thậnViêm vi tuần hoàn kéo dài
DSA + kéo dài(DSA-MFI không giảm hơn 50% sau 14 ngày điều trị)DSA gắn kết C1q
Tăng biểu hiện 1 số gen liên quan đến thải ghép (transcripts)
Lefaucheur, Am J Transplant 2007, 7 (4): 832;
Gosset, Curr Opin Nephrol Hypertens 2014, 23: DOI:10.1097/MNH.0000000000000069
Trang 75KẾT LUẬN
Trang 76• Thải ghép qua trung gian tế bào T là yếu tố nguy cơ gây thải ghép qua trung gian kháng thể.
• Dù cơ chế bệnh sinh gây thải ghép ngày càng được làm sáng tỏ, điều trị thải ghép qua trung gian kháng thể còn nhiều hạn chế
• Dự phòng tốt hơn điều trị:
-tương hợp HLA
-tuân thủ điều trị
-sinh thiết định kỳ
-dấu ấn sinh học (nước tiểu, máu, bệnh phẩm sinh thiết)
-hình ảnh học (siêu âm cản âm, MRI)
Trang 77CHÂN THÀNH CÁM ƠN