1. Trang chủ
  2. » Tất cả

THAO_GIANG_DAY_THON_VI_DA_-2019__KIEU_lY__chinh_thuc

38 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 6,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua diện mạo hết sức phức tạp và đầy bí ẩn của thơ Hàn Mặc Tử, người ta vẫn thấy rõ một tình yêu đến đau đớn hướng về cuộc đời trần thế... “Bệnh hoạn và nghịch cảnh chỉ là những tác nhâ

Trang 4

Đường lên mộ Hàn Mặc Tử được cải táng trên đồi Ghềnh

Ráng (nay là Đồi Thi Nhân)-Quy Nhơn

Trang 5

Mộ Hàn Mặc Tử trên Đồi Thi Nhân

Trang 7

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

Trang 10

Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Trang 11

Có chở trăng về kịp tối nay

Trang 12

Mơ khách đường xa khách đường xa

Trang 13

1 Tác giả: Hàn Mặc Tử

- Tên khai sinh: Nguyễn Trọng Trí (1912- 1940)

- Quê: Đồng Hới - Quảng Bình.

- Bản thân: là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mạnh

mẽ nhất phong trào Thơ mới.

Dựa vào tiểu dẫn hãy khái quát một vài nét về tác giả Hàn Mặc Tử?

Em hãy cho biết vị trí cuả Hàn Mặc Tử trong phong trào thơ Mới?

I.Tìm hiểu chung

Trang 14

Cuộc đời Hàn

Mặc Tử

Làm công chức ở Sở Đạt điền

Vào Sài Gòn làm báo Mắc bệnh phong

Mất tại trai phong Quy Hòa (lúc 28 tuổi)

Theo đạo phật Nhà thơ hiện thực

Đúng

Sai

Số phận bất hạnh,cuộc đời ngắn ngủi (Chết vì bệnh nan y)

Trang 15

Nơi ở của nhà thơ Hàn Mặc Tử khi bị bệnh và mất.

Trang 16

Chiếc gường Hàn đã nằm vật vã với những cơn đau, làm thơ

và trút hơi thở cuối cùng ngày 11-11-1940 (tuổi 28).

Trang 17

Quần tiên hội

Chơi giữa mùa trăng

Thơ

Kịch thơ

Thơ văn xuôi

Trang 18

Những nghiên cứu về Hàn Mặc Tử

Trang 19

Thịt da tôi sượng sần và tê điếng

Tôi đau vì rùng rợn đến vô biên

Tôi dìm hồn xuống một vũng trăng êm

Cho trăng ngập, trăng dồn lên tới ngực…”

(Hồn là ai)

Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi, Hổn hển như lời của nước mây

Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc,

Nghe ra ý vị và thơ ngây ”

(Mùa xuân chín)

Những vần thơ quằn quại,

đau đớn

Những vần thơ hồn nhiên, trong trẻo

Qua diện mạo hết sức phức tạp và đầy bí ẩn của thơ Hàn Mặc Tử, người ta vẫn thấy rõ một tình yêu đến đau đớn

hướng về cuộc đời trần thế.

Trang 20

“Bệnh hoạn và nghịch cảnh chỉ là những tác nhân duyên khởi đã bức

bách thiên tài này sáng tác ra nhiều bài thơ kỳ lạ như những hạt cát khiến những con trai dưới biển sanh ra những hạt châu”

(Tịnh Ngọc)

“Trước không có ai, sau không có ai, Hàn Mặc Tử như ngôi sao chổi xoẹt

qua bầu trời Việt Nam với cái đuôi chói lòa rực rỡ của mình”

(Chế Lan Viên)

“Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu

Nhưng càng đi sâu càng lạnh.Ta thoát lên tiên cùng thế lữ, ta phiêu diêu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc tử,Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu.Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh,say đắm vẫn bơ vơ.Ta ngơ ngẩn buồn trở

về hồn ta cùng Huy Cận.”

(Hoài Thanh)

Trang 21

*Bố cục: 3 khổ thơ

1.Khổ1:

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

I.Tìm hiểu chung:

Trang 22

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Trang 23

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

II Đọc - hiểu văn bản I.Tìm hiểu chung:

1.Khổ 1

Trang 24

Từ ngữ “Về chơi”

Là lời trách móc,hờn dỗi; là

lời mời mọc; là lời tự phân

thân của tác giả tự trách mình

Câu hỏi tu từ

Sự thân mật, gần gủi, tự nhiên, chân tình đối với thôn Vĩ

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Niềm tiếc nuối, nỗi tủi hờn khi không thể trở về thôn Vĩ đầy kỉ niệm

Ao ước thầm kín, khát khao mãnh liệt

Trang 25

Gợi tả

Qua hình ảnh “nắng hàng cau” và

“nắng mới lên” Bức tranh thôn Vĩ hiện lên như thế nào ? Nêu biện pháp nghệ thuật được sử dụng?

Nắng hàng cau Nắng mới lên

Tình yêu thiên nhiên, cuộc sống tha thiết

Gợi tả

Điệp từ “nắng” Không gian

tràn ngập ánh nắng

Ánh nắng ban mai rực rỡ làm bừng sáng cả không gian

Hình ảnh hàng cau vươn

mình đón nắng

Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên

Trang 26

Mềm mại, thanh thoát,

xinh xắn

Đầy đặn, phúc hậu,

đoan trang

E ấp, kín đáo, tình tứ

Người và cảnh hài hòa.Nét đẹp dịu dàng, quyến rũ, rất Huế.

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

Theo em “mặt chữ điền” là gương mặt như thế nào?nhận xét chung

về con người Huế?

Câu thơ tạo hình→ Gợi cái thần thái giữa

sự hài hòa của thiên nhiên với con người

Trang 27

“Cái độc đáo và đẹp của câu thơ “Lá trúc che ngang mặt

chữ điền” là “nghệ thuật cách điệu hoá Không nên tìm ở

đây hình ảnh tả thực, tuy rằng cách điệu hoá” cũng xuất

phát từ sự thực:trong những ngôi vườn nhà xinh xắn, sau những hàng tre trúc, thấp thoáng có bóng ai đó kín đáo, dịu dàng, phúc hậu, dễ thương…”

( Nguyễn Đăng Mạnh)

Trang 29

Hai bức tranh

Trang 31

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

Gió theo lối gió, mây đường mây

Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay

Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay?

Mơ khách đường xa, khách đường xa

Áo em trắng quá nhìn không ra

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Trang 32

Dòng nước buồn thiu, hoa bắp

Trang 33

 Cảnh vật: tả thực

 Thời gian: ban ngày

- Gió theo lối gió /Mây đường mây

→Cách ngắt nhịp 4/3 và nghệ thuật tiểu

đối gợi cảnh chia lìa

Dòng nước buồn thiu → Biện pháp nhân

hóa, con sông có tâm trạng, muốn giãi bày

tâm tư của mình.

+ Hoa bắp lay → Từ “lay” gợi sự lay động

nhẹ nhàng, đặt trong hoàn cảnh gợi sự hiu

hắt, thưa vắng

 Cảnh vật: hư ảo

 Thời gian: ban đêm với những hình ảnh quen thuộc trong văn học cổ, có ý nghĩa tượng trưng

+ Trăng: tượng trưng cho tình yêu, hạnh phúc.

+ Dòng sông: Ngập tràn ánh trăng

→lung linh, mờ ảo.

+ Con thuyền: Nằm đơn côi trên bến trăng

+ Bến sông trăng: Bến bờ hạnh phúc, bến bờ hư ảo

Buồn bã và khắc khoải, chờ đợi, hoài nghi

(qua từ phíếm chỉ và câu hỏi tu từ)

Trang 34

Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay

Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay”

Qua việc phân tích trên, em hãy đặt nhan

đề nội dung cho khổ 2?

Trang 35

Mơ tưởng Con người: →Thôn Vĩ

Nhà thơ

 Câu hai: Áo em trắng quá nhìn không ra

Con người xứ Huế

Gợi sự xa cách→ giai nhân chỉ là ảo ảnh

trong tâm trí nhà thơ

Nhịp thơ 4/3 → giọng thơ gấp gáp khắc khoải và điệp cụm

từ gợi sự hướng vọng của thi nhân tới người mình mơ tưởng

Trang 36

mơ hồ

trạng xót xa, khao khát yêu thương và hòa nhập cuộc sống của thi sĩ

Vậy hai câu thơ sau là thế giới thực tại của nhà thơ

Trang 37

- Tình yêu thiên nhiên con người xứ Huế và lòng ham sống khát khao được hòa nhập với cuộc sống của tác giả

- Thương cảm cho người nghệ sĩ tài hoa mà bạc phận

- Học được nghị lực sống trong cuộc đời từ thi nhân

thơ em hiểu thêm gì về con người và tài năng nghệ thuật của tác giả?

b Nghệ thuật:

-Dạng liên kết vừa đứt đoạn vừa nhất quán theo diễn biến tâm trạng của thi nhân, “cái vi mạch ngầm của tác phẩm”

-Từ ngữ - hình ảnh gợi cảm

- Ngôn ngữ thơ trong sáng đa nghĩa

- Âm điệu, nhịp điệu êm ái, tha thiết chứa chất nỗi buồn

- Sử dụng thành công các biện pháp tu từ

Trang 38

phải của Hàn Mạc Tử:

c Quần tiên hội d Thanh thượng khí

2 Nội dung nào sau đây không có trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”:

a Tình cảm đối với thiên nhiên con người xứ Huế

b Nỗi buồn mang dự cảm về hạnh phúc chia xa

c Nỗi buồn sâu kín của một người phải xa cuộc sống đẹp đẽ

d Tâm sự của một chàng trai trẻ tài hoa nhưng thất tình

Ngày đăng: 18/04/2022, 16:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm