Những bộ phận chủ yếu của quang phổ kế Raman • Nguồn kích thích thường là Laser liên tục • Hệ thống chiếu mẫu và thu nhận các ánh sáng tán xạ • Bộ phận giữ mẫu.. 2.2.1 Laser khí li eân
Trang 42.1 Những bộ phận chủ yếu của quang phổ kế
Raman
• Nguồn kích thích thường là Laser liên tục
• Hệ thống chiếu mẫu và thu nhận các ánh sáng tán xạ
• Bộ phận giữ mẫu.
• Máy đơn sắc
• Hệ thống đo bao gồm detector, máy khuếch đại và thiết bị hiển thị tín hiệu.
Trang 5Sơ đồ hệ Quang phổ kế raman
Trang 6Quang phổ kế raman sử dụng cáp quang
Trang 82.2.1 Laser khí li eân tuïc
CW
Môi trường hoạt tính là khí Ar và Kr được chứa trong ống plasma
Các điện tử va chạm làm ion hóa chất khí và đưa ion lên các trạng thái kích thích tạo ra mật độ đảo lộn
Khi sự tích lũy đạt đến ngưỡng phát laser thì chùm laser sẽ đi ra
ngoài qua gương bán truyền qua
Trang 9Bảng 1 Các laser khí điển hình trong vùng khả kiến
Trang 11LASER He-Ne
Trang 122.2.2 Laser màu
Hoạt chất là các chất hữu cơ có đặc trưng là tổ hợp
vòng benzen, vòng pyridine, vòng azine
Độ rộng vạch laser rất hẹp cỡ 0,1nm
Sử dụng bơm quang học để tạo mật độ đảo lộn
Hiện nay có tới 200 chất màu dùng làm hoạt chất và dải bước sóng của những chất màu năm trong miền 300-
1300nm Bằng cách chọn chất màu thích hợp ta có thể thay đổi liên tục bước sóng phát ra trong vùng này
Trang 13 Về cơ bản, có ba loại laser màu:
Laser được bơm bởi laser liên tục
lasers được bơm bằng laser xung.
lasers được bơm bằng đèn flash
Laser màu được dùng để mở rộng khoảng bước sóng để kích thích Raman
sơ đồ laser màu có bước sóng điều chỉnh được
Trang 14Công suất và bước sóng của laser
Trang 15 Có thể đựợc dùng trong quang phổ Raman cộng hưởng trong
vùng tử ngoại và phổ Raman dùng phân giải thời gian
b/ các laser khác
Laser diode, Laser excimer, laser nitơ
Trang 16Bảng 2.Đặc điểm, cấu hình của một số laser
Trang 18Tán xạ ngược
( 135 0 hoặc 180 0 )
Ưu điểm:
- tránh được hiện tượng hấp thu ở các mẫu dung dịch màu
- có thể đo tán xạ Raman và hấp thu trong vùng UV – khả kiến một cách đồng thời
- có thể thu được phổ Raman đơn tinh thể của các tinh thể nhỏ mà chỉ cần một mặt tốt trên tinh thể cho mỗi hướng
- có thể thu được phổ ở nhiệt độ thấp với mẫu rất nhỏ
Hạn chế:
Trang 19Khả năng hội tụ ánh sáng của thấu kính:
f : tiêu cự của thấu kính
Trang 20Khả năng hội tụ ánh sáng F của quang phổ kế Raman:
f : tiêu cự của gương chuẩn trực
L: cạnh của cách tử hình vuông
Độ phân giải giảm Dùng cách tử lớn và đắt tiền
Trang 21Máy đơn sắc đơn
2.4 Máy đơn sắc
Trang 23Máy đơn sắc ba
Trang 24Độ phân giải của cách tử
Hay
k: hằng số cách tử ( số vạch trên một đơn vị
chiều dài, hay số vạch khắc trên 1mm)
m: số bậc của cách tử, bậc phổ càng cao thì
độ phân giải càng cao
L: chiều dài của cách tử
Những yếu tố ảnh hưởng đến độ phân giải của phổ:
Trang 25Độ rộng khe
• Do cường độ tín hiệu tỉ lệ thuận
với P0 x SW2 nên cường độ tín
hiệu sẽ được điều chỉnh cho
thích hợp bằng cách giảm P0
• Dải phổ được quét ở các dải qua
( bandpass BP) 1,2,3 và 4cm-1
Phổ Raman của CCl 4
A.Ảnh hưởng của Bandpass (với khoảng cách giữa
các điểm lấy dữ liệu 0,2 cm -1 )
Trang 26Tốc độ của cách tử
Tốc độ quét quá nhanh sẽ làm
biến đổi dạng phổ
Phổ Raman của CCl 4