1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thong bao nhanh DH XI dang bo tinh (Hoan chinh) (2)

68 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 13,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation 01 DANH SÁCH BCH ĐẢNG BỘ TỈNH BẾN TRE KHÓA XI, NHIỆM KỲ 2020 – 2025 BAN THƯỜNG VỤ Đ/c Tr ng Hòa Bình, UVBCT, Phó Th t ng Th ng tr c phát bi u ch đ o đ i h iươ ủ ướ ườ ự ể ỉ ạ ạ[.]

Trang 1

DANH SÁCH BCH ĐẢNG BỘ TỈNH BẾN TRE

KHÓA XI, NHIỆM KỲ 2020 – 2025

BAN THƯỜNG VỤ

Đ/c Tr ươ ng Hòa Bình, UVBCT, Phó Th t ủ ướ ng Th ườ ng tr c phát bi u ch đ o đ i h i ự ể ỉ ạ ạ ộ

4 Bùi Văn Bia

Ủy viên

5 Nguyễn Hải Châu,

Ủy viên 6 Cao Văn Dũng Ủy viên

7 Đoàn Văn Đảnh,

Ủy viên 8 Nguyễn Văn Đức, Ủy viên

9 Võ Văn Hội

Ủy viên 10 Võ Hùng Minh Ủy viên 11.Nguyễn Trúc Sơn Ủy viên 12.Huỳnh Quang Triệu Ủy viên 13.Nguyễn Văn Tuấn Ủy viên 14.Lê Thanh Vân Ủy viên

1 Phan Văn Mãi, UVBCH TW

Bí thư Tỉnh ủy 2 Trần Ngọc Tam, Phó Bí thư, Chủ tịch UBND tỉnh 3 Hồ Thị Hoàng Yến Phó Bí thư Tỉnh ủy

Trang 2

THÔNG BÁO KẾT QUẢ ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH BẾN

TRE

Trang 3

04/18/22 Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ

03

Đ i h i di n ra t ngày 14 - 16/10/2020 ạ ộ ễ ừ

Trang 4

04/18/22 Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ

Chủ đề Đại hội: PHÁT HUY SỨC MẠNH ĐOÀN KẾT NHÂN DÂN, TINH THẦN ĐỒNG KHỞI; TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG ĐẢNG BỘ VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH; ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, ỨNG DỤNG KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ; PHÁT TRIỂN BẾN TRE VỀ HƯỚNG ĐÔNG; HUY ĐỘNG MỌI NGUỒN LỰC CHO PHÁT TRIỂN NHANH, BỀN VỮNG; TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP QUỐC TẾ; PHẤN ĐẤU XÂY DỰNG BẾN TRE THÀNH TỈNH PHÁT TRIỂN KHÁ CỦA KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀO

NĂM 2025 VÀ CẢ NƯỚC VÀO NĂM 2030”

Trang 5

04/18/22 Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ

Trang 6

04/18/22 Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ

06

Đ ng chí Tr ồ ươ ng Hòa Bình, U viên B Chính tr , ỷ ộ ị

Phó Th t ủ ướ ng Th ườ ng tr c Chính ph phát bi u ch đ o t i Đ i ự ủ ể ỉ ạ ạ ạ

Trang 7

04/18/22 Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

07

Đ i bi u lãnh đ o Trung ạ ể ạ ươ ng tham d Đ i h i XI Đ ng b t nh ự ạ ộ ả ộ ỉ

Trang 8

đại biểu (chiếm 99,1%); Trung cấp: 03 đại biểu (chiếm 0,9%)

Trang 9

Thành ph n đ i bi u d Đ i h i ầ ạ ể ự ạ ộ

0,3%) T 31 - 40 tu i có 58 đ i bi u (chi m 16,6%); t 41 ừ ổ ạ ể ế ừ -50 tu i: 142 đ i bi u (chi m 40,5%); t 51 - 60 tu i: 148 ổ ạ ể ế ừ ổ

đ i bi u (chi m 42,3%); Trên 61 tu i: 01 đ i bi u (chi m ạ ể ế ổ ạ ể ế 0,3%)

bi u (chi m 100%) ể ế

Trang 11

Thành ph n đ i bi u d Đ i h i ầ ạ ể ự ạ ộ

Ban Ch p hành Trung ấ ươ ng Đ ng: ả 01 (chi m 0,28%); U ế ỷ viên Ban Ch p hành Đ ng b T nh: 44 (chi m 12,6%); U ấ ả ộ ỉ ế ỷ viên Ban Ch p hành Đ ng b huy n và t ấ ả ộ ệ ươ ng đ ươ ng: 260(chi m 74,3%); U viên Ban Ch p hành Đ ng b c ế ỷ ấ ả ộ ơ

s và t ở ươ ng đ ươ ng: 35 (chi m 10%); Chi y viên: 09 ế ủ (chi m 2,5%) ế

Trang 12

Thành ph n đ i bi u d Đ i h i ầ ạ ể ự ạ ộ

0,6%); Đ i bi u H i đ ng nhân dân t nh: 30 ạ ể ộ ồ ỉ (chi m ế 8,6%); Đ i bi u h i đ ng nhân dân huy n, thành ph : ạ ể ộ ồ ệ ố

104 (chi m 29,7%); Đ i bi u h i đ ng nhân dân xã, ế ạ ể ộ ồ

ph ườ ng, th tr n: 13 ị ấ (chi m 3,7%) ế

Trang 13

Đa d ng các hình th c tuyên truy n ạ ứ ề

Trang 14

Các ho t đ ng ạ ộ chào m ng ừ

Th ườ ng tr c ự

T nh ỉ ủ y, d l ự ễ

g n bi n cao c ắ ể ố Liên h p Hoàn ợ

c u - Công trình ầ chào m ng Đ i ừ ạ

h i XI Đ ng b ộ ả ộ

t nh ỉ

Trang 15

Các ho t đ ng chào m ng ạ ộ ừ

Trang 16

Bí th T nh y Phan Văn Mãi báo cáo công tác chu n b Đ i h i ư ỉ ủ ẩ ị ạ ộ XI Đ ng b t nh B n Tre ả ộ ỉ ế

tr ướ c Ban Bí th Trung ư ươ ng Đ ng ả

Trang 17

Đ ng chí Tr n Qu c V ồ ầ ố ượ ng, U viên B Chính tr , Th ỷ ộ ị ườ ng tr c Ban Bí th ch p nh l u ự ư ụ ả ư

ni m ệ cùng đoàn công tác t nh B n Tre ỉ ế

Trang 18

Trình bày báo cáo tham lu n t i Đ i h i ậ ạ ạ ộ

Trang 19

Vi c th o lu n t i t đ ệ ả ậ ạ ổ ượ c các đoàn đ i bi u th c hi n nghiêm túc ạ ể ự ệ

Trang 20

* Về phương hướng, nhiệm vụ nhiệm

kỳ tới, đồng chí Trương Hòa Bình đề

nghị Đảng bộ tỉnh Bến Tre cần:

Thứ nhất, phân tích sâu thêm

về những thời cơ thuận lợi và

Trang 21

Thứ hai, Xác định rõ hơn vị trí, vai trò của Bến Tre để xây dựng, quản lý quy hoạch không gian phát triển với tầm nhìn mở, liên kết chặt chẽ với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long

Thứ ba, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác cải CCHC, XD chính quyền điện tử, đô thị thông minh, thúc đẩy sáng tạo, khởi nghiệp; thu hút đầu tư phát triển khu, cụm CN mới, hình thành các khu đô thị CN, đô thị sinh thái,

đô thị biển.

Trang 22

Thứ tư, tiếp tục quan tâm, phát triển toàn diện VH- XH, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc tạo nền tảng tinh thần, động lực của sự phát triển; tập trung đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển, hội nhập

và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

Trang 23

Thứ sáu, tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương, bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh tuyến biển; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Thứ bảy, Đại hội cần nghiên cứu, công tâm khách quan lựa chọn những đồng chí có đủ phẩm chất, năng lực để bầu vào BCH khóa mới; cũng như bầu đoàn đại biểu dự Đại hội XIII của Đảng.

23

Trang 24

CÔNG TÁC CHU N B NHÂN S Ẩ Ị Ự

Trang 26

Trong t ng s ổ ố 49 đ ng chí ồ được b u vào Ban Ch p hành ầ ấ

Đ ng b T nh, ả ộ ỉ tái c 3 ử 8 đ ng chí ồ (chi m 7 ế 7,55% so v i t ng ớ ổ

s c p u viên đ ố ấ ỷ ượ c b u) ầ ; có 11 đ ng chí tham gia c p u ồ ấ ỷ

l n đ u ầ ầ (chi m 2 ế 2,45% so v i t ng s c p u viên đ ớ ổ ố ấ ỷ ượ c b u); ầ

c p u viên tr 0 ấ ỷ ẻ 5 đ ng chí ồ , chi m ế 10,24%; trong đó n ữ 10/49 đ ng chí ồ chi m 1ế 0,24% (tăng 2,55% so v i nhi m kỳ ớ ệ

2015 – 2020) Trình đ : ộ Đ i h c tr lên 49/49 đ ng chí (đ t ạ ọ ở ồ ạ100%) trong đó: Ti n sĩ:ế 01 đ ng chíồ , chi m ế 2,04%; th c sĩ: ạ

21 đ ng chíồ , chi m ế 42,85%

Trang 28

H i ngh l n th nh t BCH Đ ng b ộ ị ầ ứ ấ ả ộ

Trang 30

quân của Ủy viên Ban

Thường vụ Tỉnh ủy khóa

XI là 52,36.

01 Phan Văn Mãi, Bí thư Tỉnh ủy.

02 Trần Ngọc Tam, Phó Bí thư Tỉnh ủy, CT UBND tỉnh.

03 Hồ Thị Hoàng Yến, Phó Bí thư Tỉnh ủy.

04 Bùi Văn Bia, Trưởng Ban Dân vận Tỉnh ủy.

05 Nguyễn Hải Châu, Chủ nhiệm UBKT TU, Chánh Thanh tra tỉnh.

06 Cao Văn Dũng, Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy.

07 Đoàn Văn Đảnh, Chủ tịch MTTQ tỉnh.

08 Nguyễn Văn Đức, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

09 Võ Văn Hội, Chỉ huy Trưởng BCH Quân sự tinh.

10 Võ Hùng Minh, Giám đốc Công an tỉnh.

11 Nguyễn Trúc Sơn, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

12 Huỳnh Quang Triệu, Phó Chủ tịchHĐND tỉnh.

13 Nguyễn Văn Tuấn, Bí thư Thành ủy, TP Bến Tre.

14 Lê Thanh Vân, Trưởng Ban Nội chính tỉnh.

Trang 31

15 Trần Tú Anh, Phó Trưởng BTG Tỉnh ủy.

16 Nguyễn Văn Bàn, GĐ Sở Văn hóa, Thể

thao và Du lịch.

17 Châu Văn Bình, GĐ Sở Công thương.

18 Nguyễn Thái Bình, Chánh Văn phòng

Tỉnh ủy.

19 Nguyễn Minh Cảnh, GĐ Sở KH & ĐT.

20 Hà Quốc Cường, Bí thư Tỉnh đoàn.

21 Nguyễn Văn Dũng, Bí thư Huyện ủy Bình

Đại.

22 Nguyễn Văn Đảm, Bí thư Huyện ủy Chợ

Lách.

23 Cao Minh Đức, GĐ Sở Giao thông.

DANH SÁCH BCH Đ NG B KHÓA XI,NHI M KỲ 2020 -2025 Ả Ộ Ệ

24 Nguyễn Thị Ngọc Giàu, GĐ Sở Nội vụ.

25 Nguyễn Trúc Hạnh, Bí thư Huyện ủy Giồng Trôm.

26 Lê Văn Hòa, Phó GĐ Công an tỉnh.

27 Lê Văn Hùng, Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân

sự tỉnh.

28 Lê Văn Khê, Bí thư Huyện ủy Thạnh Phú.

29 Hồ Tính Kiệp, Phó Chủ nhiệm Uỷ Ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

30 Võ Văn Kiệt, Bí thư Đảng ủy khối Cơ quan- Doanh nghiệp.

31 Trần Thị Thanh Lam, Phó Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh.

32 Nguyễn Phúc Linh, PCT MTTQ tỉnh.

Trang 32

Ban Tuyên giáo Tỉnh

ủy

33 Nguyễn Thị Bé Mười, GĐ Sở Lao động

Thương binh và Xã hội.

34 Nguyễn Thị Yến Nhi, Phó Chủ tịch HĐND

38 Dương Văn Phúc, Bí thư HU Châu Thành.

39 Nguyễn Chí Quang, Chỉ huy trưởng Biên

phòng tỉnh.

40 Lâm Văn Tân, GĐ Sở Khoa học & Công

nghệ.

41 Đặng Văn Thanh, Phó Trưởng BTC TU.

42 Phạm Thị Thanh Thảo, Phó trưởng Ban dân vận Tỉnh ủy

43 Nguyễn Thị Kim Thoa, Chủ tịch HLHPN tỉnh

44 Nguyễn Biên Thùy, Chánh án TAND tỉnh.

45 La Thị Thúy, GĐ Sở GD & ĐT.

46 Phan Song Toàn, Chủ tịch LĐLĐ tỉnh

47 Nguyễn Văn Trung, Bí thư HU Mỏ Cày Bắc.

48 Lao Văn Trường, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh.

49 Bùi Minh Tuấn, CT UBND TP Bến Tre

DANH SÁCH BCH Đ NG B KHÓA XI,NHI M KỲ 2020 -2025 Ả Ộ Ệ

Trang 33

Ban Ch p hành Đ ng b ấ ả ộ

T nh khỉ óa XI đã b u ầ 11 đ ng chí ồ

vào U ban Ki m tra T nh uỷ ể ỉ ỷ

(trong đó tham gia l n đ u 04/11 ầ ầ

ban Ki m tra T nh u ể ỉ ỷ Đ/c Nguy n H i Châu, Ch nhi m UBKT ễ ả ủ ệ

TU, Chánh Thanh tra t nh ỉ

Trang 35

Đ ng chí ồ Phan văn Mãi, Bí th T nh u , thay m t Ban Ch p hành khoá m i ư ỉ ỷ ặ ấ ớ

phát bi u nh n nhi m v ể ậ ệ ụ

Trang 37

THÔNG QUA NGH QUY T, CÁC CH TIÊU, NHI M V , GI I PHÁP Ị Ế Ỉ Ệ Ụ Ả

* Về kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X, nhiệm kỳ 2015 - 2020

- Kết quả:

+ Đảng bộ và Nhân dân đã đoàn kết, nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đẩy mạnh phong trào thi đua “Đồng khởi mới”, và phương châm Dân chủ - Kỷ cương - Đoàn kết - Năng động - Đổi mới, Đảng bộ và Nhân dân Bến Tre đạt những kết quả quan trọng

Trang 38

THÔNG QUA NGH QUY T, CÁC CH TIÊU, NHI M V , GI I PHÁP Ị Ế Ỉ Ệ Ụ Ả

+ Kinh tế phát triển khá toàn diện Bến Tre cơ bản

vượt qua tụt hậu, mức sống của người dân Bến Tre đã vươn lên ngang bằng với mức sống bình quân của người dân trong khu vực VH- XH có nhiều chuyển biến tích cực.

+ ANCT ổn định, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ được nâng lên; hoạt động của bộ máy chính quyền, Mặt trận và các tổ chức chính trị xã hội có nhiều chuyển biến.

Trang 39

+ Kinh tế phát triển chưa toàn diện; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa đạt chỉ tiêu đề ra; văn hóa xã hội còn một số hạn chế.

+ Công tác quốc phòng, an ninh, nội chính có mặt còn hạn chế, tình hình an ninh, trật tự ở một số địa bàn, lĩnh vực có nơi còn diễn biến phức tạp

Trang 40

THÔNG QUA NGH QUY T, CÁC CH TIÊU, NHI M V , GI I PHÁP Ị Ế Ỉ Ệ Ụ Ả

* Một số kinh nghiệm qua 05 năm thực hiện Nghị quyết

1 Trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghị quyết phải

hết sức chủ động, quyết tâm chính trị cao

2 Chú trọng xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong

sạch, vững mạnh Phát huy dân chủ nhưng phải giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương và nguyên tắc

3 Phải coi trọng cả phát triển kinh tế đồng bộ với phát triển

VHXH và đảm bảo quốc phòng, an ninh

Trang 41

THÔNG QUA NGH QUY T, CÁC CH TIÊU, NHI M V , GI I PHÁP Ị Ế Ỉ Ệ Ụ Ả

* Một số kinh nghiệm qua 05 năm thực hiện Nghị quyết

4 Chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, nhất là tính

chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm, tư tưởng tiến công, chống tư tưởng ngại khó

5 Luôn cầu thị, chân thành lắng nghe và tiếp thu ý kiến góp

ý của các đồng chí cán bộ hưu trí, chuyên gia, cơ quan TW, nhà đầu tư và người dân trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh

6 Quan tâm thực hiện tốt công tác phối hợp với các ban, bộ,

ngành TW, các cấp, các ngành trong tỉnh

Trang 42

THÔNG QUA NGH QUY T, CÁC CH TIÊU, NHI M V , GI I PHÁP Ị Ế Ỉ Ệ Ụ Ả

* Mục tiêu, các chỉ tiêu và phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2020 - 2025

1 Mục tiêu tổng quát: “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ

thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh đoàn kết, tinh thần Đồng Khởi, ý chí, khát vọng vươn lên của người Bến Tre; tập trung phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo và nông nghiệp giá trị gia tăng cao; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; thúc đẩy khởi nghiệp và phát triển

doanh nghiệp; phát triển Bến Tre về hướng Đông; huy động và sử dụng có hiệu quả

mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội; tích cực, chủ động hội nhập quốc tế; giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo quốc phòng; xây dựng và phát triển văn hoá, con người Bến Tre đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững Phấn đấu xây dựng Bến Tre trở thành tỉnh phát triển khá của khu vực

đồng bằng sông Cửu Long vào năm 2025 và cả nước vào năm 2030”.

Trang 43

- Cơ cấu KT: Khu vực I chiếm 26-28%/năm; khu vực II chiếm 26-28%/năm; khu vực III chiếm 42-45%/năm; thuế sản phẩm chiếm 4%.

- GRDP bình quân đầu người phấn đấu tăng gấp đôi năm 2020 (khoảng 87 triệu)

Trang 44

THÔNG QUA NGH QUY T, CÁC CH TIÊU, NHI M V , GI I PHÁP Ị Ế Ỉ Ệ Ụ Ả

- Tổng thu ngân sách đạt 35 - 40 nghìn tỷ đồng (tăng 12%/năm) và tổng đầu tư toàn XH đạt 130 - 140 nghìn tỷ đồng.

- Tỉnh và thành phố Bến Tre tự cân đối được 70% chi thường xuyên và 03 huyện: Châu Thành, Ba Tri, Bình Đại tự cân đối 80% chi thường xuyên (không kể chi

sự nghiệp y tế, giáo dục); 20% đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh tự cân đối chi thường xuyên.

Trang 45

THÔNG QUA NGH QUY T, CÁC CH TIÊU, NHI M V , GI I PHÁP Ị Ế Ỉ Ệ Ụ Ả

2.1.2 Về văn hóa - xã hội: 80% xã đạt chuẩn NTM, trong đó

có 40% xã đạt chuẩn NTM nâng cao, và mỗi huyện có một xã đạt NTM kiểu mẫu, các xã còn lại đạt từ 15 tiêu chí trở lên; có thêm

04 huyện đạt NTM, Chợ Lách và thành phố Bến Tre hoàn thành nâng cao chất lượng huyện NTM; tỷ lệ đô thị hóa ít nhất 27%

Mỗi năm giải quyết việc làm cho 18-20 nghìn lao động, trong đó, đưa khoảng 2.000 lao động đi làm việc theo hợp đồng có thời hạn ở nước ngoài; tỷ lệ giảm nghèo bình quân 1 - 1,5%/năm;

tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ là 35 - 40%

Trang 46

THÔNG QUA NGH QUY T, CÁC CH TIÊU, NHI M V , GI I PHÁP Ị Ế Ỉ Ệ Ụ Ả

2.1.3 Về môi trường: Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt

trên 70%; tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt trên 95%; tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt nông thôn đạt 80%;

tỷ lệ phân loại rác tại nguồn đạt 70% hộ dân; tỷ lệ che phủ rừng đạt khoảng 2% Hoàn thành hệ thống thủy lợi, hạ tầng cấp nước chính, đảm bảo nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt

2.1.4.Về xây dựng Đảng: Phát triển 4.500 đến 5.000 đảng

viên, kéo giảm đảng viên bị kỷ luật ít nhất 10% trong cả nhiệm

kỳ Phấn đấu xây dựng 40% - 50% chi bộ ấp, khu phố đạt danh hiệu chi bộ vững mạnh toàn diện

Trang 47

THÔNG QUA NGH QUY T, CÁC CH TIÊU, NHI M V , GI I PHÁP Ị Ế Ỉ Ệ Ụ Ả

2.1.5 Chỉ tiêu về quốc phòng an ninh

- Kiềm chế, kéo giảm tội phạm, tai nạn, tệ nạn XH, kiềm chế

và kiểm soát người nghiện ma túy; kéo giảm tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí; tỷ lệ điều tra khám phá án hàng năm đạt từ 80% trở lên; tỷ lệ giải quyết tố giác, tin báo tội phạm và kiến nghị khởi tố đạt từ 90% trở lên

- Hoàn thành 100% chỉ tiêu công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm

- Xây dựng lực lượng DQTV đạt 1,66% so với dân số, đảng viên đạt 25% trở lên, trong đó LLTV đạt 60% trở lên

Trang 48

THÔNG QUA NGH QUY T, CÁC CH TIÊU, NHI M V , GI I PHÁP Ị Ế Ỉ Ệ Ụ Ả

- Hàng năm, huấn luyện lực lượng thường trực đạt 100%, dự bị động viên đạt 98,5% trở lên so với chỉ tiêu được giao, DQTV đạt 80% trở lên so với tổng lực lượng.

- Trong nhiệm kỳ, tỉnh, huyện, xã tổ chức diễn tập mỗi cấp từ 01 đến 02 lần Hoàn thành và triển khai thực hiện Đề án xây dựng căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu cần -

kỹ thuật bảo đảm đúng tiến độ

Trang 49

- Tỉnh và thành phố Bến Tre đảm bảo tự cân đối thu - chi ngân sách

- Huyện Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành cân đối chi thường xuyên (không kể chi sự nghiệp y tế, giáo dục); 50% xã trên địa bàn tỉnh tự cân đối chi thường xuyên.

- Tỉnh Bến Tre hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM; huyện Chợ Lách đạt chuẩn NTM kiểu mẫu; TP Bến Tre cơ bản đạt chuẩn đô thị loại I

Ngày đăng: 18/04/2022, 16:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w