1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NỘI DUNG TRỌNG TÂM VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU NHẬP KHẨU

122 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;  Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý g

Trang 1

TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

NỘI DUNG TRỌNG TÂM

VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ QUẢN LÝ

THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU NHẬP

KHẨU

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Trang 2

PHẦN I CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM

VỀ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP

KHẨU

Trang 3

I Căn cứ pháp lý

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số

107/2016/QH13

Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn thực

hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của

Bộ Tài chính

Các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng

cục Hải quan

Trang 4

05/21/24 4

II Nội dung cơ bản của thuế xuất khẩu, nhập khẩu

 Đối tượng chịu thuế

 Đối tượng không chịu thuế

 Căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế,biểu thuế,

Trang 5

05/21/24 5

A Đối tượng chịu thuế & không chịu thuế

Đối tượng chịu thuế

1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa

khẩu, biên giới Việt Nam.

2 Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong

nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

3 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

Trang 6

05/21/24 6

Khu phi thuế quan

Là khu vực kinh tế nằm trên lãnh thổ Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật (Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, khu bảo thuế, kho ngoại quan; Khu kinh tế thương mại đặc biệt)

Quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu vực này với bên ngoài là quan hệ xuất nhập khẩu

Chú ý: Phải đảm bảo ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát hải quan (Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13)

Trang 7

Xuất nhập khẩu tại chỗ

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:

(1) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;

(2) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

(3) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam

và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

Trang 8

Đối tượng không chịu thuế

Trang 9

05/21/24 9

B Người nộp thuế

Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người

nộp thuế, bao gồm:

Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp

thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển

phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

c)

Trang 10

Tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp

thuế thay cho người nộp thuế;

Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường

hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp

thuế thay cho doanh nghiệp;

Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho

người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Trang 11

Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định

mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối

tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có

sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Trang 12

C Miễn thuế (23 trường hợp)

(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định

(2) Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.

Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì Mục đích nhân đạo, từ thiện.

Trang 13

(3) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh Mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới.

Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của

cư dân biên giới và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới thì phải nộp thuế.

(4) Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu,

thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế

Trang 14

(5)Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá của nguyên vật liệu xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công Đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì không được miễn thuế.

(6) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

Trang 15

(7) Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước.

(8) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định, bao gồm:

(9) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập

để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật

v.v

Trang 16

Chú ý

tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện chi tiết của máy móc thiết bị không phân biệt trong nước đã sản xuất được hay chưa đều được miễn thuế nhập khẩu (điểm a khoản 11 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)

chưa sản xuất được mới được miễn thuế

đi thuê doanh nghiệp khác sản xuất một số công đoạn thì không đáp ứng điều kiện miễn thuế nhập khẩu

Trang 17

Chú ý

4) Hoàn thuế theo quy định tại Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hàng hóa phải được xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan5) Hàng sản xuất, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong

khẩu, thuế nhập khẩu số 106/2016/QH13)

6) Hàng hóa nhập khẩu miễn thuế thuộc đối tượng phải thông báo Danh mục miễn thuế với cơ quan hải quan nếu nhập khẩu trước khi đăng ký Danh mục thì không được miễn thuế nhập khẩu 05/21/24 ( Điều 17 Luật thuế XK, NK số 107/2016/QH13) 17

Trang 18

7 Hàng gia công xuất khẩu nếu sử dụng nguyên liệu trong nước có thuế xuất khẩu thì khi xuất khẩu phải nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất của nguyên liệu vật tư.

Dòng 1 trên tờ khai xuất khẩu khai theo tên sản phẩm gia công

Dòng 2 khai báo nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc trong nước và kê khai thuế xuất khẩu theo thuế suất của nguyên liệu, vật tư

Trang 19

8 Ấn định thuế trung bình trong trường hợp thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa thuộc nhiều tờ khai khác nhau nhưng không xác định được tờ khai cụ thể

Áp dụng công thức sau đây:

Số tiền thuế phải nộp = (Tổng số tiền thuế của hàng hóa cùng loại : Số lượng hàng hóa cùng loại) X số lượng hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng

9 Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa thuộc nhiều tờ khai khác nhau thì thời hạn nộp thuế áp dụng theo thời hạn của

tờ khai cuối cùng

Trang 20

D Giảm thuế

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá

trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.

Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế

của hàng hóa Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.

Trang 21

Thẩm quyền giảm thuế

thẩm quyền giảm thuế của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan

thẩm quyền giảm thuế là Bộ Tài chính

trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ thì phải ban hành quyết định giảm thuế

Trang 22

Đ Hoàn thuế

xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;(2) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;

Trang 23

(3) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;

(4) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;

(5) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.

Trang 24

Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên

cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp

Trang 25

Chú ý

1) Hồ sơ hoàn thuế được phân thành 02 loại:

2) Thẩm quyền kiểm tra tại trụ sở người nộp

thuế:

a) Đối với hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau là Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi phát sinh

số tiền hoàn thuế

b) Đối với hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau sẽ thực hiện theo trình tự kiểm tra sau thông quan

Trang 26

E Thời hạn nộp thuế XK, NK

Hàng hóa XNK thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng

Trường hợp được bảo lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày Người nộp thuế phải nọp tiền chậm nộp từ ngày thông quan hàng hóa đến ngày nộp thuế

Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên thì nộp thuế cho các tờ khai đã thông quan vào ngày thứ 10 của tháng kế tiếp

Trang 27

05/21/24 27

F Căn cứ tính thuế…

(1) Thuế phần trăm dựa vào 03 căn cứ: Số lượng

hàng hóa; đơn giá và thuế suất

(2) Thuế tuyệt đối dựa vào 02 căn cứ: Số lượng hàng hóa; mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hoá

(3) Thuế hỗn hợp dựa vào 04 căn cứ: Số lượng hàng hóa; đơn giá; thuế suất phần trăm; mức thuế tuyệt đối

Trang 28

05/21/24 28

G Đng tiền nộp thuế

Thuế XK, NK được nộp bằng đồng Việt Nam

Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi

Tỷ giá quy đổi từ ngoại tệ tự do chuyển đổi ra đồng Việt nam tính theo tỷ giá mua vào của ngân hàng Ngoại thương

Trang 29

05/21/24 29

H CÁC LOẠI THUẾ SUẤT

Thuế suất ưu đãi đặc biệt

Áp dụng đối với hàng NK có xuất

xứ từ nước ,nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế NK với VN

Các thể chế ưu đãi đặc biệt: khu vực thương mại tự do,liên minh thuế quan hoặc tạo thuận lợi giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác

Trang 30

05/21/24 30

Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt

Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thỏa thuận đã ký giữa VN với nước hoặc nhóm nước thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế

Có C/O từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế

NK với VN, trừ các lô hàng có tổng giá trị (FOB) không vượt quá 200 USD

Trang 31

Thuế suất ưu đãi

Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

Trang 32

05/21/24 32

Thuế suất thông thường

Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng

Trang 33

1 Chính phủ

Ban hành biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này.

2 Thủ tướng Chính phủ

Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.

3 Bộ Công Thương

Quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.

33

Trang 34

I Thuế nhập khẩu bổ sung

Trang 35

05/21/24 35

21 Hạn ngạch thuế quan

Nhằm giới hạn số lượng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

Trang 36

05/21/24 36

Cách tính thuế theo hạn ngạch thuế quan

thương nhân tính theo thuế suất trong hạn ngạch ( Thuế ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt)

thương nhân tính theo thuế suất ngoài hạn ngạch ( Biểu thuế suất ngoài hạn ngạch)

Trang 39

05/21/24 39

Thuốc lá lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc

lá.

- Lá thuốc lá chưa tước cọng:

- - Loại Virginia, đã sấy bằng không

Trang 40

1.600

Trang 41

PHẦN II THUẾ BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG

Trang 42

I Cơ sở pháp lý

Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010

Nghị định 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường

Nghị quyết 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14/7/2011

Nghị quyết 888a/2015/UBTVQH13 ngày 10/3/2015

Thông tư 152 /2011/TT-BTC ngày 11/11/2011

Thông tư 60/2015/TT-BTC ngày 20/4/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường

Nghị quyết số: 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/9/2018

Trang 43

II. Khái niệm

thu thu vào sản phẩm hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường

Trang 44

III.Đối tượng chịu thuế

1 Xăng, dầu, mõ nhờn bao gồm:

Trang 46

3 Dung dịch

hydro-clorua-fluoro-carbon- HCFC

4 Túi ni lông thuộc diện chịu thuế

5 Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế

Trang 47

Hàng hóa quá cảnh hoặc chuyển khẩu

trong thời hạn theo quy định của pháp luật

tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu

Trang 48

5 Người nộp thuế

nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường

thác là người nộp thuế

Trang 49

6 Căn cứ tính thuế

tuyệt đối

Trang 50

7 Phương pháp tính thuế

trên một đơn vị hàng hóa

Trang 51

8 Mức thuế

tính

Mức thuế (đồng/1 đơn vị hàng

Trang 52

IV Túi ni lông thuộc diện chịu thuế kg 50.000

V Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng kg 500

VI Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000

VII Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử

VII

I Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000

Ngày đăng: 18/04/2022, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w