Mục tiêu bài học 1.Kiến thức - Học sinh nhận biết số nguyên tố, hợp số.. Làm quen với bảng số nguyên tố - Học sinh biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một
Trang 1Bài 17: SỐ NGUYÊN TỐ HỢP SỐ
BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
- Học sinh nhận biết số nguyên tố, hợp số
Làm quen với bảng số nguyên tố
- Học sinh biết vận dụng hợp lí các kiến thức
về chia hết đã học để nhận biết một hợp số và
số nguyên tố
Trang 23.Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác
- Say sưa hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tế
Trang 34 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực hợp tác: Trong hoạt động nhóm
- Năng lực tự học tự nghiên cứu: HS tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống
- Năng lực tự giải quyết vấn đề:
Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: HS sử dụng máy tính, mạng Internet
- Năng lực thuyết trình, báo cáo:Trước tập thể
- Năng lực tính toán: Trong quá trình học
Trang 4HS: Tiếp tục trau dồi những phẩm chất sau:
- Sống yêu thương: Qua việc giúp đỡ bạn bè, qua nội
dung bài toán thực tiễn.
- Sống tự chủ, độc lập:Thể hiện qua việc tự mình tìm hiểu
và hình thành kiến thức.
- Sống trách nhiệm: Qua việc báo cáo kết quả của mình, của nhóm mình.
Trang 5II Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
- Phương pháp - Thiết bị dạy học:
Trang 7III Tiến trình dạy học
A Hoạt động khởi động (8 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú phát triển óc nhanh nhạy bổ trợ
cho chính kiến thức trong bài học, …
- Sản phẩm: Học sinh có được tinh thần sảng khoái và
kiến thức bổ trợ cho bài học
Trang 8ND1: Chọn một số tự nhiên bất kì nhỏ hơn 50 rồi viết chúng thành tích
của 2 số tự nhiên
GV: Cách chơi như sau:
• Nửa lớp hát bài hát được đặt lời
theo nhạc bài Oẳn tù tì
1 Oẳn tù tì ra số gì ra số này.
2 Tôi ra con số trả lời bạn đây
3 Tôi ra thêm câu bạn ơi có biết
4 Và đây đáp án đã hài lòng chưa
5 Cùng nhau học tập cùng chơi tù
tì”
C5 cả lớp cùng hát
Chú ý trong 1 câu hát bạn nào chưa
xong vẫn phải đưa giấy cho bạn
cùng cặp)
• Nửa lớp còn lại được chia theo từng cặp chơi
• HS1: viết một số VD: 16 đưa số cho HS2
• HS2 :Nhận số phân tích VD: 16 = 2.8 đưa đáp án cho HS1
• HS2: Tiếp tục viết một số khác VD: 23 đưa số cho HS1
• HS1: Nhận số phân tích VD: 23 = 23.1 đưa đáp án cho HS2
• Cả lớp cùng hát câu 5 và vỗ tay theo nhịp
Trang 9- ND2: Thực hiện tìm Ước của các số đã cho trong sách hướng dẫn
- Phương thức tổ chức:
HS thực hiện theo nhóm nhỏ làm vào bảng nhóm
- Tổ chức báo cáo:
Các nhóm đổi chéo kết quả kiểm tra giúp nhau
- Sản phẩm: Bài làm trên bảng nhóm của HS
GV: Sử dụng một bảng của nhóm đúng và đẹp nhất lưu lại trên bảng chính
Trang 11+ Kĩ năng phát biểu khái niệm về số nguyên tố, hợp số
+ Kĩ năng quan sát, thu nhập và xử lí thông tin
+ Kĩ năng học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo
Trang 12-Nội dung 1: 1 Số nguyên tố, hợp số
* Chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy đọc, tìm hiểu trong sách hướng dẫn và trả lời được câu hỏi sau:
?1 Thế nào là số nguyên tố, cho ví dụ và giải thích vì sao số đó là số
nguyên tố
?2 Thế nào là hợp số, cho ví dụ và giải thích vì sao số đó là hợp số
?3 Số 0 và số 1 có phải là số nguyên tố hay hợp số không, vì sao
?4 Tìm các số nguyên tố nhỏ hơn 10
- Phương thức tổ chức: HS hoạt động cá nhân đọc, tìm hiểu
- Tố chức báo cáo
GV: Gọi HS trả lời từng câu, HS nhận xét, GV lắng nghe và phân tích
từng ví dụ của HS để đưa ra những câu hỏi phụ lật đi lật lại để học sinh nắm chắc KT sau đó GV chốt KT ghi bảng
Trang 142 HĐ Lập bảng số nguyên tố (10 phút)
- Mục tiêu
+ Làm quen với bảng số nguyên tố
+ Kĩ năng quan sát, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thu nhập và sử
lí thông tin
+ Kĩ năng học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo
+ Tiếp tục phát triển óc quan sát, phân tích, thực hành, thẩm mỹ,
nhanh nhạy
- Nội dung 2: 2 Lập bảng số nguyên tố
B1: Viết ( hoặc dán) tất cả các số tự nhiên từ 2 đến 49 vào bảng nhóm (Đã chuẩn bị ở nhà)
B2: Giữ lại số 2 gạch ( hoặc gấp, lột) tất cả các số là bội của 2
B3: Giữ lại số 3 gạch ( hoặc gấp, lột) tất cả các số là bội của 3
B4: Giữ lại số 5 gạch ( hoặc gấp, lột) tất cả các số là bội của 5
B5: Giữ lại số 7 gạch ( hoặc gấp, lột) tất cả các số là bội của 7
Trang 17Bảng kết quả sau khi thực hành
Trang 18Chuyển giao nhiệm vụ
Quan sát bảng kết quả, đọc sách hướng dẫn, thảo luận theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
?1- Các số được giữ lại trong bảng trên là số nguyên tố hay hợp số
?2- Có bao nhiêu số nguyên tố nhỏ hơn 50 ? Hãy liệt kê các số đó
?3- Số nguyên tố nhỏ nhất là số mấy? Số này có gì đặc biệt
?4- Các số nguyên tố lớn hơn 5 có gì đặc biệt
?5 Có số nguyên tố nào là số chẵn hay không?
?6 Các số nguyên tố lớn hơn 5 chỉ có thể tận cùng bởi các chữ số nào?
?7 Tìm hai số nguyên tố hơn kém nhau hai đơn vị?
?8 Tìm hai số nguyên tố hơn kém nhau một đơn vị?
Trang 19- Sản phẩm:
+ HS biết cách và lọc ra được các số nguyên tố nhỏ hơn 50+ HS Nhận dạng được các số nguyên tố nhỏ hơn 50
Trang 22VD: 312 có các ước là: 1; 2; 312;…
Trang 24Bài tập 3: Dùng bảng số nguyên tố ( ở cuối sách) tìm ra
các số nguyên tố trong các số sau
117; 131; 313; 469; 647
Trang 25+ Tổ chức báo cáo:
GV yêu cầu HS làm vào vở
GV: Quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn, đồng thời cử HS khá hơn giúp đỡ HS yếu hơn.
GV: Chốt kiến thức cần nhớ cho HS
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước là 1
và chính nó.
- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước.
- Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là
hợp số.
- 10 số nguyên tố đầu tiên là 2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19; 23; 29
Trang 26( vận dụng thêm tính chất chia hết của một tổng)
+ Phương thức tổ chức: HS phát hiện, hướng giải và
giải bài tập.
Trang 27E- Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm về số nguyên tố, hợp số
- Nội dung
+ GV: cho HS đọc về “Sàng Ơ-ra-tô-xten”
+ Tìm hiểu về số nguyên tố lớn nhất hiện nay
+ Cách dùng máy tính bỏ túi, máy vi tính để kiểm tra các số nguyên tố lớn hơn 100 và số có 10 chữ số trở xuống
+ Cách chứng minh một số là số nguyên tố hay hợp số
Trang 28Một trong những phương pháp cổ nhất
để lập bảng các số nguyên tố từ bảng các số tự nhiên do nhà Toán học cổ Hi Lạp
Sàng Ơ-ra-tô-xten
Ơ-ra-tô-xten(Ératosthène) (276–194 trước Công nguyên)
đề ra Trong cách làm trên, các hợp số được sàng lọc đi, các số nguyên tố được giữ lại Nhà toán học Ơratôxten
đã viết các số trên giấy cỏ sậy căng trên một cái khung rồi dùi thủng các hợp số Bảng số nguyên tố còn lại giống như một cái sàng và được gọi là sàng Ơ-ra-tô-xten
Trang 29* Gồm bao nhiêu chữ số ?
* Do các nhà khoa học của nước nào tìm ra ?
*Số nguyên tố lớn nhất hiện nay gồm 9 tỉ 152 nghìn 052
chữ số.
•Cùng với 700 chiếc máy tính, Các nhà khoa học Mỹ đã
tìm ra nó vào ngày 15 tháng 12 năm 2009
(để ghi được con số này chúng ta phải mất 2.935 trang giấy Các em sẽ có cơ hội nhận được phần thưởng 100.000 USD nếu tìm thấy số nguyên tố lớn hơn tiếp theo)
Trang 30* Hướng dẫn HS học ở nhà
- Học kĩ khái niệm số nguyên tố, hợp số
- Tìm hiểu cách chứng minh số nguyên tố hay hợp số
- Tìm hiểu những điều thú vị liên quan đến số 23
- Tìm hiểu những vấn đề trong thực tế liên quan đến số nguyên tố
- Tìm hiểu trước bài phân tích một số ra thừa số nguyên tố