1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019

75 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sinh dự thi 1 môn hoặc 2 môn thành phần của bài thi tổ hợp thì mỗi cán bộ giám sát không quá 3 phòng thi; tổ chức kiểm tra, xác nhận niêm phong bì đựng đề thi từng môn, từng tổ hợp môn;

Trang 1

TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019

Nghệ An, ngày 24 tháng 5 năm 2019

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

Phần I Qui định cơ sở vật chất tại Điểm thi

Phần II Bảo quản và sử dụng đề thi, bài thi tại Điểm thi

Phần III Nhiệm vụ, quyền hạn và nghiệp vụ của các thành viên Điểm thi

Phần IV Quy định đối với thí sinh

Phần V Quy định xử lý cán bộ vi phạm Quy chế

Phần VI Quy định xử lý thí sinh vi phạm Quy chế

Phần VII Lịch thi, thời gian làm bài thi, thời gian làm thủ tục thi, hiệu lệnh trống, nhiệm vụ CBCT.

Trang 3

Phần I Qui định cơ sở vật chất tại Điểm thi

1 Phòng thi:

Điểm thi phải có đủ số phòng thi đã được ấn định cho điểm thi đó; Trong phòng thi phải có bàn ghế đủ cho 24 chỗ ngồi; mỗi chỗ ngồi phải cách nhau ít nhất 1,2 m tính theo hàng ngang; Có đủ ánh sáng và quạt làm mát; 01 bộ bàn ghế giáo viên; 01 ghế cho CBCT thứ 2 đặt ở giữa phía cuối phòng; Phòng thi phải được vệ sinh sạch sẽ

2 Phòng chờ:

Điểm thi phải có đủ số phòng chờ đã được ấn định cho điểm thi đó; Trong phòng chờ phải có bàn ghế đủ cho 30 chỗ ngồi; Có đủ ánh sáng và quạt làm mát; 02 ghế cho CBCT; có treo 01 cái đồng hồ; Phòng chờ phải được vệ sinh sạch sẽ

3 Phòng họp hội đồng:

Phòng họp hội đồng phải có đủ chỗ ngồi cho tất cả các thành viên tham gia coi thi; Có đủ ánh sáng và quạt làm mát;

Trang 4

Có bảng tin; có loa máy; Phòng họp phải được vệ sinh sạch sẽ

4 Phòng bảo quản đề thi, bài thi:

Phòng phải đảm bảo an toàn, chắc chắn; phải đảm bảo

an toàn phòng chống cháy nổ; có đủ ánh sáng và quạt mát; có camera an ninh ghi hình các hoạt động tại phòng 24 giờ/ngày,

có tủ đựng bài thi và tủ đựng đề thi riêng biệt, tủ phải đảm bảo chắc chắn, có khóa; có đủ giường ngủ cho 2 người: 01 công an bảo vệ và 01 Phó trưởng điểm thi đến từ trường ĐH Trường hợp công an và Phó Điểm trưởng điểm thi đến từ ĐH khác giới thì phải bố trí một phòng nghỉ bên cạnh cho công an bảo vệ

5 Một số vấn đề khác

- Điểm thi phải có hệ thống tường rào, cổng đảm bảo kiên cố chống sự đột nhập của người ngoài;

Trang 5

- Có bình chữa cháy;

- Phải có đủ điện nước phục vụ thi;

- Phải có đủ ghế ngồi đặt tại các vị trí qui định cho cán bộ giám sát phòng thi, công an, bảo vệ kỳ thi;

- Hệ thống nhà vệ sinh sạch sẽ, có đủ điện nước, giấy vệ sinh;

- Có máy tính niêm phong, chỉ được kết nối internet khi cung cấp

số liệu thi về Ban coi thi;

- Có điện thoại cố định hoặc điện thoại di động đặt tại phòng trực thi chỉ để sử dụng báo cáo thi;

- Có 01 máy photo copy được niêm phong, sẵn sàng khi cần photo đề thi thiếu và các giấy tờ khác khi được phép của Trưởng Điểm thi;

- Các loại văn phòng phẩm theo qui định

Trang 6

Phần II Bảo quản và sử dụng đề thi, bài thi tại điểm thi

- Khu vực bảo quản đề thi, bài thi của thí sinh có lực lượng công an trực và bảo

vệ 24 giờ/ngày; đảm bảo an toàn phòng chống cháy, nổ Đề thi, bài thi của thí sinh phải được bảo quản tại phòng các phòng riêng (không sử dụng phòng bảo quản đề thi, bài thi chung với với các hoạt động khác);

- Phòng bảo quản đề thi, bài thi phải đảm bảo an toàn, chắc chắn; có camera an ninh giám sát ghi hình các hoạt động bên trong phòng 24 giờ/ngày Số lượng, vị trí camera phải đảm bảo bao quát được toàn bộ hoạt động trong phòng Camera không kết nối internet, phải có bộ lưu điện dự phòng, đảm bảo hoạt động liên tục

kể cả khi mất điện lưới; dung lượng lưu trữ dữ liệu của camera tối thiểu là 21 ngày; ngay sau khi bài thi được chuyển khỏi phòng, thiết bị lưu trữ của camera được niêm phong và được Thủ trưởng cơ sở giáo dục nơi đặt Điểm thi chịu trách nhiệm bảo quản, lưu giữ trong thời gian ít nhất là 1 năm Phải có ít nhất 01 công

an trực, bảo vệ 24 giờ/ngày và Phó Trưởng Điểm thi đến từ trường ĐH, CĐ thường trực đêm tại phòng trong thời gian đề thi, bài thi được lưu tại Điểm thi;

- Bài thi, đề thi phải được bảo quản trong các tủ riêng biệt Tủ đựng đề thi, bài thi phải đảm bảo chắc chắn, phải được khoá và niêm phong (nhãn niêm phong phải

có đủ chữ ký của Trưởng Điểm thi và Phó Trưởng Điểm thi là người của trường

ĐH, CĐ phối hợp), chìa khóa do Trưởng Điểm thi giữ Khi mở niêm phong phải

có chứng kiến của Công an và những người ký nhãn niêm phong; đồng thời, lập biên bản ghi rõ thời gian mở, lý do mở, tình trạng niêm phong, biên bản phải có

đủ họ và tên, chữ ký của Trường Điểm thi và những người chứng kiến.

Trang 7

Phần III Nhiệm vụ, quyền hạn và nghiệp vụ của các thành viên Điểm thi

1 Trưởng Điểm thi:

Mỗi Điểm thi có 01 Trưởng điểm thi là Hiệu trưởng (Phó Hiệu trưởng) của trường THPT được bổ nhiệm theo quyết định của Giám đốc Sở GD&ĐT.

Trưởng Điểm thi là người đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ các hoạt động của Điểm thi theo đúng Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BGDĐT, ngày 19/4/2019; Công văn số 1209/BGDĐT-QLCL ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc hướng dẫn tổ chức Kỳ thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT năm

2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Văn bản số KTKĐCLGD ngày 29 tháng 03 năm 2019, về việc hướng dẫn thực hiện Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An và một số văn bản khác có liên quan.

Trang 8

476/SGD&ĐT-Thực hiện các công việc khác khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi và Trưởng Ban coi thi.

Công việc cụ thể của Trưởng Điểm thi:

- Ngày 23/6/2019:

Chủ trì cuộc họp với các thành phần tham gia (Trưởng điểm thi, Phó trưởng điểm thi, Thanh tra, Thư ký, Công an, bảo vệ trường và nhân viên phục vụ) tại Điểm thi và thực hiện các công việc sau:

+ Tổ chức nhận đề thi do Ban vận chuyển đề thi bàn giao (Theo công văn hướng dẫn của Sở);

+ Chỉ đạo niêm phong khóa, tủ đựng đề thi, bài thi, giữ chìa khóa tủ đựng đề thi, bài thi trong suốt quá trình coi thi

Trang 9

+ Kiểm tra việc chuẩn bị cho kỳ thi, tiếp nhận địa điểm thi, cơ

sở vật chất và các phương tiện để tổ chức kỳ thi;

+ Tiếp nhận hồ sơ thi, hướng dẫn niêm yết trước cửa phòng thi Danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi và quy định trách nhiệm thí sinh theo quy định tại Điều 14 Quy chế thi;

+ Giải quyết những công việc cần thiết của kỳ thi, thống nhất những quy định về hiệu lệnh, phương pháp tiến hành kỳ thi, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của Điểm thi;

bố trí phương án bảo vệ đề thi, bài thi, hồ sơ thi, ghi hệ thống bảng tin, sơ đồ phòng thi,

- Ngày 24/6/2019: Trưởng Điểm thi tổ chức họp toàn thể Điểm thi, nghiên cứu, học tập Quy chế, các văn bản, các quy định có liên quan đến kỳ thi, lập danh sách đăng ký chữ ký của các LĐ,

TK, CBCT theo mẫu qui định, phân công cán bộ hướng dẫn thí sinh làm thủ tục dự thi, phổ biến qui chế thi; ghi xác nhận những sai sót về họ, tên, đối tượng, hộ khẩu thường trú, khu vực của thí

Trang 10

sinh và chuyển những thông tin này cho Ban Thư ký Hội đồng thi xem xét, cập nhật vào phần mềm quản lý thi; kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, các thủ tục cần thiết, các điều kiện an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy; rà soát đội ngũ lãnh đạo, thư ký

và cán bộ coi thi (về số lượng, chất lượng) và làm một số phần việc khác của Điểm thi

- Ngày 25, 26, 27/6/2019: Tiến hành 05 buổi thi:

+ Trước mỗi buổi thi: Trưởng Điểm thi tổ chức họp điểm thi: điểm danh, nhắc nhở quán triệt những việc quan trọng về nghiệp

vụ coi thi cho các thành viên trong buổi thi; qui định đánh số báo danh trong phòng thi; tổ chức cho CBCT, cán bộ giám sát phòng thi bắt thăm phân công coi thi (đảm bảo nguyên tắc: trong 01 phòng thi phải có 01 giám thị THPT và 01 giám thị ĐHCĐ); bốc thăm cán bộ giám sát trong phòng chờ: mỗi phòng

02 CB là GV THPT, bốc thăm vị trí giám sát (đảm bảo mỗi cán

bộ giám sát không nhiều hơn 07 phòng thi, Riêng các phòng thi cho thí

Trang 11

sinh dự thi 1 môn hoặc 2 môn thành phần của bài thi tổ hợp thì mỗi cán bộ giám sát không quá 3 phòng thi); tổ chức kiểm tra, xác nhận niêm phong bì đựng đề thi từng môn, từng tổ hợp môn; tiến hành giao đề thi cho CBCT thứ nhất của các phòng thi và tổ chức bốc thăm thứ tự phát đề thi và và yêu cầu phát đề thi tại phòng thi đúng theo thứ tự đã bốc thăm được Trong đó, cần đặc biệt lưu ý nhắc nhở CBCT bài thi tổ hợp: để đề thi của các môn thi thành phần bài thi tổ hợp của thí sinh có cùng một

mã đề thi, phải phát đề thi các môn này thống nhất 1 cách theo thứ tự đã bốc thăm

• Lưu ý: Để đảm bảo tính ngẫu nhiên, khách quan, việc bốc thăm phải được tiến hành như sau:

• Phiếu bốc thăm là sơ đồ cách phát đề được in trên ¼ tờ A4 với

số thăm mỗi cách bằng nhau và bằng ½ số phòng thi làm tròn

• Phiếu thăm phải được xáo trộn ngẫu nhiên trước khi bốc thăm;

• CBCT phải tự tay bốc thăm (không nhờ người khác làm hộ);

Trang 12

Trưởng các điểm thi đảm bảo các phương tiện thu, phát thông tin cá nhân (nếu có) của tất cả những người làm nhiệm vụ tại Điểm thi phải được lưu giữ tại phòng trực của Điểm thi Khi cần thông tin khẩn cấp, cán bộ làm nhiệm vụ thi phải báo cáo Trưởng điểm thi để xử lý Yêu cầu các cán bộ coi thi phải tuân thủ các quy định về cách đánh số báo danh, phát giấy thi, phiếu TLTN, giấy nháp, phát đề thi, thu bài thi, hiệu lệnh trống trong quá trình coi thi Trong khi thực hiện nhiệm vụ coi thi, không được mang các thiết bị thu phát thông tin; không được làm việc riêng, không được hút thuốc, không được sử dụng các loại đồ uống có cồn

+ Trong buổi thi:

Trưởng điểm thi tổ chức việc thu đề thi thừa; kiểm tra, nhắc nhở việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các thành viên nhất là hiệu lệnh trống, xử lý các tình huống bất thường trong buổi thi thuộc thẩm quyền, chuẩn bị báo cáo và báo cáo theo

Trang 13

đúng qui định về thông tin và thời gian cho bộ phận trực thi tại

Sở GD&ĐT; Trưởng điểm thi phân công cán bộ trực điện thoại phải có mặt thường xuyên tại địa điểm trực thi Mọi cuộc liên lạc trong thời gian thi đều phải bật loa ngoài và nghe công khai Các Điểm thi phải thực hiện việc báo cáo nghiêm túc, chính xác,

kịp thời các thông tin trong Báo cáo nhanh coi thi (theo mẫu

quy định), báo cáo nhanh được thực hiện theo thứ tự các buổi thi

(từ buổi thi 1 đến buổi thi 5) trước khi kết thúc buổi thi 15 phút

về các số máy điện thoại trực thi đồng thời báo cáo về Ban chỉ đạo thi của huyện (thành phố, thị xã)

Ngoài những lần báo cáo trên, nếu có tình hình đặc biệt, sự cố bất thường trong các ngày thi, Trưởng Điểm thi phải báo cáo ngay về các số máy điện thoại của Giám đốc: 02383599296, di động: 0913384618; Phó Giám đốc phụ trách thi: 02383841159,

di động: 0913698389; Trưởng phòng KT&KĐCLGD di động:

0913073963 và báo cáo Trưởng ban chỉ đạo thi (cấp huyện,

Trang 14

thành phố, thị xã) tại địa bàn

+ Cuối buổi thi:

Phân công thư ký thu bài thi, phiếu trả lời trắc nghiệm, phiếu thu bài thi, ; xử lý các tình huống bất thường xẩy ra khi thu bài thi; ký và ghi rõ họ tên của Trưởng Điểm thi vào túi bài thi

Biên bản tổng hợp của Điểm thi cần ghi thật chính xác số báo danh, họ và tên của tất cả thí sinh vắng thi; tổng số bài, số tờ của môn thi Ngữ văn; tổng số bài thi trắc nghiệm của bài thi tổ hợp Toàn bộ các túi số 1 của bài thi độc lập (bài thi tổ hợp) được bỏ vào chung một túi gọi là túi số 2 Trưởng điểm thi trực tiếp niêm phong túi số 2 trước toàn thể các thành viên của Điểm thi Bên ngoài túi số 2 ghi rõ tên Điểm thi; Bài thi môn ; số túi số 1 (số phòng) và có chữ ký vào mép giấy niêm phong của 01 đại diện giám thị, 01 thư ký, Phó trưởng điểm thi từ trường ĐH và Trưởng điểm thi

Trang 15

Toàn bộ hồ sơ coi thi, các loại biên bản lập tại phòng thi, túi đựng đề thừa đã được niêm phong và biên bản của Điểm thi được cho vào một túi gọi là Túi số 3 Bên ngoài túi số 3 ghi rõ tên Điểm thi, tên các loại hồ sơ và có chữ ký vào mép giấy niêm phong của 01 đại diện giám thị, 01 thư ký, Phó trưởng điểm thi

từ ĐH và Trưởng Điểm thi

Sau mỗi buổi thi, trưởng điểm thi họp toàn bộ điểm thi thông báo những thông tin có liên quan đến buổi thi, những mặt ưu điểm, những mặt hạn chế, rút kinh nghiệm cho những buổi thi sau, thông báo thời gian cho buổi thi tiếp theo,

Trang 16

Bài thi nộp về Sở phải được đựng trong các thùng tôn có 2 khóa, thùng phải được niêm phong, có chữ ký của các thành viên tham gia

áp tải Khi đi nộp bài thi, hồ sơ coi thi phải bằng phương tiện ô tô và

có công an bảo vệ đi kèm Để việc giao, nhận bài thi, hồ sơ thi tại Sở được thuận tiện, lưu ý Trưởng các Điểm thi:

- Bài thi trắc nghiệm của từng môn thi độc lập và bài thi tổ hợp được bỏ trong các hộp cứng và niêm phong Ngoài hộp ghi rõ: Bài thi trắc nghiệm môn của Điểm thi ;

- Bài thi môn Ngữ văn đã được niêm phong, bỏ vào một bì và niêm phong bì đó Ngoài bì ghi rõ: Bài thi môn Ngữ văn của Điểm thi ;

- Trong hồ sơ thi cần phân từng loại (danh sách thí sinh dự thi, biên bản, danh sách đề nghị đặc cách, ) Từng loại hồ sơ trên được

bỏ vào một túi và ghi rõ các thông tin liên quan ở mặt ngoài của túi

đó

- Khi bàn giao thì bàn giao riêng từng loại bài thi, hồ sơ thi và bàn giao cả thùng tôn, chìa khóa thùng tôn, Phiếu TLTN thừa đã được niêm phong cho Ban Thư ký.

Trang 17

2 Phó trưởng Điểm thi:

a Phó trưởng Điểm thi sở tại:

- Phó trưởng Điểm thi cùng với lãnh đạo trường THPT chỉ đạo việc chuẩn bị đầy đủ CSVC, hồ sơ thi, văn phòng phẩm phục vụ

kỳ thi; lập kế hoạch huy động cán bộ, giáo viên, các đoàn thể trong nhà trường phối hợp với chính quyền, đoàn thể, nhân dân địa phương giúp đỡ thí sinh, cán bộ coi thi trong việc hướng dẫn, giao thông, nơi ăn, ở (khi có yêu cầu)

- Cùng với kế toán nhà trường (là một nhân viên phục vụ trong điểm thi) chuẩn bị về kinh phí chi trả cho nhân sự làm công tác thi tại điểm thi

- Phối hợp với Trưởng Điểm thi trong công tác bảo vệ, bảo quản bài thi; phụ trách về cơ sở vật chất trong Điểm thi, văn phòng phẩm phục vụ Điểm thi; phân công công tác cho các bộ phận là công an, bảo vệ, phục vụ, y tế

- Thực hiện các công việc khác khi trưởng Điểm thi phân công

Trang 18

b Phó trưởng Điểm thi là cán bộ trường ĐHCĐ phối hợp:

- Phụ trách Quy chế thi (về lịch thi, hiệu lệnh trống, phổ biến qui chế thi ); ký tên vào các hồ sơ theo qui định;

- Trực đêm tại phòng bảo quản đề thi, bài thi;

- Thực hiện các công việc khác khi trưởng điểm thi phân công

3 Thư ký Điểm thi:

a Thư ký sở tại:

- Giúp Phó trưởng Điểm thi sở tại trong các lĩnh vực được giao;

- Từ ngày 12-15/6: Thư ký sở tại của các Điểm thi về Sở (Phòng Khảo thí và KĐCLGD) nhận hồ sơ thi của Điểm thi Lịch cụ thể

sẽ thông báo sau;

- Thu bài thi và các hồ sơ liên quan từ CBCT;

- Thực hiện các công việc khác khi Trưởng Điểm thi phân công

b Thư ký từ trường THPT được cử đến:

- Thu bài thi và các hồ sơ liên quan từ CBCT;

-Thực hiện các công việc do Trưởng Điểm thi phân công

Trang 19

- Sau khi được phân công, CBCT thứ hai nhận các loại hồ sơ, văn phòng phẩm của phòng thi tại thư ký, bì phiếu trả lời trắc nghiệm (đối với buổi thi môn trắc nghiệm); cả 2 CBCT đến phòng thi; CBCT thứ nhất ghi lên bảng các thông tin sau: Tên kỳ thi, môn thi, thời gian làm bài (số phút, từ đến ), sơ đồ đánh số báo danh, ghi sơ đồ đánh số báo danh lên tờ giấy Sơ đồ phòng thi CBCT thứ hai ghi SBD lên vị trí ngồi của thí sinh (việc đánh SBD tuân thủ theo sơ đồ qui định của trưởng Điểm thi) Chú ý đánh số báo danh cho tất cả các thí sinh có trong danh sách, kể cả những thí sinh không dự thi môn đầu của bài thi tổ hợp.

Trang 20

- Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất gọi tên thí sinh vào phòng thi,

CBCT thứ hai dùng Thẻ dự thi và Danh sách ảnh của thí sinh

để đối chiếu, nhận diện thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi đúng chỗ quy định và kiểm tra các vật dụng thí sinh mang vào phòng thi, tuyệt đối không để thí sinh mang vào phòng thi mọi tài liệu

và vật dụng cấm theo quy định tại Điều 14 Quy chế thi THPT quốc gia và xét tốt nghiệp THPT hiện hành;

- Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất đi nhận đề thi, CBCT thứ hai

phổ biến cho thí sinh các quy định về kỷ luật phòng thi; ghi rõ

họ tên và ký tên vào các tờ giấy nháp, giấy thi (ký vào ô dành cho CBCT, không được ký vào ô dành cho cán bộ chấm thi)

đủ để phát cho thí sinh (không ký thừa); hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi đúng quy cách (đối với môn thi tự luận), điền số báo danh và các thông tin thí sinh vào các mục cần thiết của giấy thi hoặc Phiếu trả lời trắc nghiệm (TLTN) trước khi làm bài.

Trang 21

Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất giơ cao phong bì đề thi để thí sinh thấy rõ cả mặt trước và mặt sau còn nguyên niêm phong, yêu cầu hai thí sinh chứng kiến tình trạng niêm phong của túi đề thi, sự phù hợp môn thi với lịch thi và lập biên bản xác nhận, có chữ ký của 2 thí sinh trong phòng thi; mở bì đựng đề thi, kiểm tra số lượng

đề thi, (nếu thấy thiếu hoặc lẫn đề khác, phải báo ngay cho Trưởng Điểm thi xử lý) rồi phát đề thi cho từng thí sinh.

Cần đặc biệt lưu ý với đề thi của bài thi tổ hợp: Trong túi đựng

đề thi của mỗi bài thi tổ hợp có chứa bì đựng đề thi của từng môn thi thành phần tương ứng CBCT chỉ được cắt bì đề thi và phát đề thi của môn thi thành phần cho thí sinh đúng thời điểm ghi trên Lịch thi.

Ngay sau khi phát đề cho thí sinh, CBCT yêu cầu thí sinh kiểm tra tình trạng đề thi: nếu thấy đề thi bị thiếu trang hoặc rách, nhòe,

mờ, phải lập tức báo cho CBCT để kịp thời xử lý; nếu không phát hiện hoặc để quá sau khi phát đề 10 phút đối với bài thi Toán,

Trang 22

Ngoại ngữ, 05 phút đối với bài thi Ngữ văn và các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp mới báo cáo thì thí sinh phải tự chịu trách nhiệm Tất cả những trường hợp phát sinh về đề thi, CBCT phải báo cáo cho Trưởng Điểm thi để báo cáo Trưởng Ban Coi thi ngay sau khi phát hiện (qua cán bộ giám sát thi);

Khi thí sinh bắt đầu làm bài, CBCT thứ nhất đối chiếu ảnh trong Thẻ dự thi và Danh sách ảnh của thí sinh với thí sinh để nhận diện thí sinh, ghi rõ họ tên và ký vào các tờ giấy nháp, giấy thi, của thí

sinh (ký vào ô dành cho CBCT, không được ký vào ô dành cho cán bộ chấm thi); CBCT thứ hai bao quát chung Trong giờ làm

bài, một CBCT bao quát từ đầu phòng đến cuối phòng, CBCT còn lại bao quát từ cuối phòng đến đầu phòng; CBCT không được đứng gần thí sinh, giúp đỡ thí sinh làm bài thi dưới bất kỳ hình thức nào; chỉ được trả lời công khai các câu hỏi của thí sinh trong phạm vi quy định

Trang 23

Việc CBCT ký và ghi họ tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp phát

bổ sung cho thí sinh được thực hiện theo quy trình quy định tại điểm c và điểm đ khoản này.

CBCT phải bảo vệ đề thi trong giờ thi, không để lọt đề thi ra ngoài phòng thi Sau khi tính giờ làm bài 15 phút (đối với bài thi độc lập và đối với mỗi môn thành phần trong bài thi tổ hợp), CBCT nộp các đề thi thừa đã được niêm phong cho người được Trưởng Điểm thi phân công.

Đối với bài thi tự luận, chỉ cho thí sinh ra khỏi phòng thi sớm nhất sau 2 phần 3 thời gian làm bài, sau khi thí sinh đã nộp bài làm, đề thi và giấy nháp Đối với bài thi/môn thi trắc nghiệm, thí sinh không được ra khỏi phòng thi trong suốt thời gian làm bài Nếu nhất thiết phải cho thí sinh tạm thời ra ngoài phòng thi, CBCT phải báo cho cán bộ giám sát phòng thi để giám sát rồi mới giải quyết Nếu trong phòng thi có thí sinh vi phạm kỷ luật, CBCT phải lập biên bản xử lý theo đúng quy định Nếu có tình huống bất thường xảy ra, phải báo cáo ngay cho Trưởng Điểm thi.

Trang 24

Trước khi hết giờ làm bài 15 phút (đối với bài thi độc lập và đối với mỗi môn thi thành phần của bài thi tổ hợp), CBCT thông báo thời gian còn lại cho thí sinh biết.

Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, CBCT yêu cầu thí sinh ngừng làm bài và tiến hành thu bài, kể cả bài thi của thí sinh đã bị lập biên bản; CBCT thứ nhất vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài vừa nhận bài thi của thí sinh (khi nhận bài thi tự luận, phải đếm đủ số tờ giấy thi của thí sinh đã nộp, yêu cầu thí sinh tự ghi đúng số tờ và ký tên vào các Phiếu thu bài thi); CBCT thứ hai duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi Thu xong toàn bộ bài thi mới cho phép các thí sinh rời phòng thi.

Các CBCT kiểm tra, sắp xếp bài thi theo thứ tự tăng dần của số báo danh Các biên bản xử lý kỷ luật (nếu có) phải kèm theo bài thi của thí sinh CBCT thứ nhất trực tiếp mang túi đựng bài thi cùng CBCT thứ hai đến bàn giao bài thi cho thư ký Điểm thi ngay sau mỗi buổi thi Mỗi túi đựng bài thi phải được kiểm tra công khai

Trang 25

và đối chiếu số bài và số tờ của từng bài kèm theo, Phiếu thu bài thi và các biên bản xử lý kỷ luật cùng tang vật (nếu có); đối với bài thi trắc nghiệm, Phiếu thu bài có 02 bản (giống nhau), 01 bản được

để bên trong túi đựng bài thi, 01 bản để bên ngoài túi đựng bài thi

và được bàn giao cùng bài thi cho thư ký của Điểm thi Ngay sau

đó, phải niêm phong túi đựng bài thi theo quy cách sau:

Nhãn niêm phong được dán vào chính giữa tất cả các mép dán của túi đựng bài thi; Phó Trưởng Điểm thi của trường ĐH, CĐ phối hợp ký và ghi rõ họ tên trên nhãn niêm phong; hai CBCT ký giáp lai giữa nhãn niêm phong và túi đựng bài thi rồi đóng dấu giáp lai nhãn niêm phong (sử dụng dấu của cơ sở giáo dục nơi đặt Điểm thi); sau đó, dùng băng keo trong suốt dán vòng quanh dọc theo chiều dài mép dán của túi đựng bài thi và phủ lên nhãn niêm phong Thư ký của Điểm thi và hai CBCT ghi rõ họ tên và ký vào biên bản giao nhận bài thi;

Trang 26

Khi coi thi các bài thi trắc nghiệm, ngoài trách nhiệm được quy định tại các điểm trong khoản này, CBCT phải lưu ý thực hiện các công việc sau:

Nhận Phiếu TLTN, ký tên vào Phiếu TLTN;

Phát Phiếu TLTN và hướng dẫn thí sinh điền đủ thông tin vào các mục trên Phiếu TLTN; thu lại Phiếu bị hỏng (nếu có) và phát Phiếu thay thế cho thí sinh Cuối buổi thi phải lập biên bản về việc

sử dụng Phiếu TLTN của bài thi/môn thi thành phần ghi rõ số Phiếu đã nhận, số Phiếu đã sử dụng, số Phiếu thừa chưa sử dụng,

số Phiếu bị hỏng phải thay thế; nộp Biên bản và bàn giao số Phiếu thừa chưa sử dụng hoặc Phiếu bị hỏng thu lại từ thí sinh cho Trưởng Điểm thi cùng với bài thi

Phát Đề thi trắc nghiệm cho thí sinh theo thứ tự đã bốc thăm được Lưu ý:

Đề thi các môn thi thành phần bài thi tổ hợp phải được phát thống nhất 1 cách theo thứ tự đã bốc thăm được ngay đầu buổi thi

Trang 27

để đảm bảo các môn thi thành phần bài thi tổ hợp của thí sinh có cùng một mã đề thi

Đề thi tương ứng với vị trí trống do thí sinh vắng thi hoặc không thi bài thi/môn thi thành phần sẽ không phát và được coi là đề thừa, phải nộp lại theo quy định

Khi phát đề thi, CBCT yêu cầu thí sinh kiểm tra mã đề thi đảm bảo chính xác, để đề thi dưới Phiếu TLTN và không được xem nội dung đề thi Khi thí sinh cuối cùng đã nhận được đề thi thì cho phép thí sinh lật đề thi lên và ghi, tô mã đề thi vào Phiếu TLTN, ghi mã đề thi vào hai Phiếu thu bài thi

Đối với bài thi tổ hợp, thí sinh làm bài thi trên cùng một Phiếu TLTN Đề thi các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp được phát lần lượt theo từng môn thi thành phần và theo 1 cách thống nhất đối với tất cả các môn, đảm bảo mỗi thí sinh chỉ có 1 mã đề duy nhất ở tất cả các môn thi thành phần Ngay khi hết giờ làm bài của môn thi thành phần nào thì thu đề thi và giấy nháp của thí sinh

Trang 28

của môn thi thành phần nào thì thu đề thi và giấy nháp của thí sinh thi môn thi đó, đồng thời phát đề thi của môn thi thành phần kế tiếp đúng quy định trong Lịch thi Không thu lại đề thi, giấy nháp của thí sinh thi môn thi thành phần cuối cùng của bài thi tổ hợp (môn Sinh học và Giáo dục công dân) và của thí sinh thi các bài thi khác trong Kỳ thi.

Không thu Phiếu TLTN trước khi hết giờ làm bài Khi thu Phiếu TLTN phải kiểm tra việc ghi và tô mã đề thi vào Phiếu TLTN của thí sinh (mã đề thi đã ghi, tô trên Phiếu TLTN và ghi trên Phiếu thu bài thi phải giống với mã đề thi ghi trên tờ đề thi của thí sinh).

* Một số điểm cần lưu ý đối với bài thi tổ hợp

- Thí sinh làm bài các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp theo Lịch thi trên cùng một phiếu TLTN

Trang 29

- Trong suốt thời gian thi bài thi tổ hợp, cán bộ coi thi phải giám sát chặt chẽ không để thí sinh ghi chép các nội dung hoặc để lại các dấu hiệu liên quan đến bài thi, đề thi ra các giấy tờ, tài liệu, vật dụng, nào khác ngoài bài thi, giấy nháp (có chữ ký của CBCT); phải kịp thời thu giữ các giấy tờ, tài liệu, vật dụng,… này nếu phát hiện vi phạm);

- Trong khoảng thời gian nghỉ chờ và làm thủ tục thi giữa 2 môn thi thành phần của bài thi tổ hợp (10 phút), thí sinh đã thi môn thành phần trước đó nếu có nhu cầu đặc biệt và hợp lý thì được CBCT xem xét cho phép ra ngoài phòng thi; thí sinh phải nộp Phiếu TLTN cho CBCT, chịu sự quản lý và phải tuân thủ hướng dẫn của cán bộ giám sát khi ở ngoài phòng thi CBCT và cán bộ giám sát cần phối hợp chặt chẽ để cho thí sinh có nhu cầu lần lượt

ra ngoài phòng thi, tuyệt đối không làm ảnh hưởng đến trật tự phòng thi, trường thi.

Trang 30

- Đối với thí sinh chỉ thi môn thành phần thứ nhất và môn thành phần thứ ba (môn cuối cùng) của bài thi tổ hợp: sau khi hết giờ làm bài của môn thành phần thứ nhất, CBCT thu lại đề thi, giấy nháp

và yêu cầu thí sinh úp phần bài làm của Phiếu TLTN xuống mặt bàn, tự bảo quản bài thi, ngồi trật tự tại chỗ, chờ đến giờ thi của môn thi cuối cùng mới được tiếp tục làm bài.

- Thu Phiếu TLTN (bài làm) của thí sinh:

+ Đối với thí sinh thi đủ các môn thi thành phần và thí sinh có dự thi môn thành phần cuối cùng của bài thi tổ hợp: hết thời gian làm bài của môn thi thành phần cuối cùng của bài thi tổ hợp, CBCT mới thu Phiếu TLTN.

+ Đối với thí sinh chỉ dự thi 01 hoặc 02 môn thành phần thứ nhất, thứ hai của bài thi tổ hợp: sau khi hết giờ làm bài của thí sinh (tính theo môn thi thành phần mà thí sinh tham dự), cán bộ coi thi thu Phiếu TLTN (bài làm của thí sinh), thu lại đề thi, giấy nháp và yêu cầu thí sinh rời khỏi phòng thi, theo hướng dẫn của cán bộ giám sát

về phòng chờ Ngay sau đó, hai CBCT phải kiểm đếm đủ

Trang 31

Phiếu TLTN đã thu, cho vào túi phụ và cùng niêm phong túi, ký tên trên nhãn niêm phong Túi phụ chứa bài thi đã niêm phong được CBCT thứ nhất bảo quản tại phòng thi và chỉ được hai CBCT cùng mở tại phòng làm việc của Điểm thi, kiểm đếm và gộp chung với các bài thi khác của phòng thi để nộp bài thi cho thư ký Điểm thi

Lưu ý: Căn cứ thực tế, Hội đồng thi phải chuẩn bị đủ các túi phụ, nhãn niêm phong, hồ dán cho các Điểm thi, phòng thi có thí sinh chỉ dự thi 01 hoặc 02 môn thành phần thứ nhất, thứ hai của bài thi

Trang 32

5 Cán bộ giám sát thi

a) Trưởng Điểm thi bố trí cán bộ giám sát phòng thi, đảm bảo mỗi cán bộ giám sát không quá 7 phòng thi Riêng các phòng thi cho thí sinh dự thi 1 môn hoặc 2 môn thành phần của bài thi tổ hợp thì mỗi cán bộ giám sát không quá 3 phòng thi.

b) Cán bộ giám sát là: cán bộ của sở GDĐT; cán bộ, giảng viên các trường ĐH, CĐ; cán bộ, giáo viên trường phổ thông Cán bộ giám sát phải có kinh nghiệm trong công tác tổ chức thi và nắm vững quy chế thi.

c) Cán bộ giám sát thi có trách nhiệm:

- Giám sát việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của CBCT, các thành viên khác tại khu vực được phân công; giám sát thí sinh được CBCT cho phép ra ngoài phòng thi hoặc phòng chờ;

- Kịp thời nhắc nhở CBCT, trật tự viên, công an, nhân viên y tế và lập biên bản nếu các đối tượng trên vi phạm quy chế thi;

Trang 33

- Kiến nghị Trưởng Điểm thi đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ hoặc thay đổi CBCT, trật tự viên, công an, nhân viên y tế nếu có vi phạm; -Yêu cầu CBCT lập biên bản thí sinh vi phạm quy chế thi (nếu có);

- Phối hợp với các đoàn thanh tra thi trong việc thanh tra, xử lý vi phạm.

6 Trật tự viên, công an (và kiểm soát quân sự, nếu có)

a) Người được phân công bảo vệ khu vực nào có trách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh tại khu vực đó; không được sang các khu vực khác;

b) Không để bất kỳ người nào không có trách nhiệm vào khu vực mình phụ trách, không bỏ vị trí, không làm việc riêng trong khi làm nhiệm vụ, không được vào phòng thi, không được trao đổi với thí sinh;

c) Báo cáo Trưởng Điểm thi về các tình huống xảy ra trong thời gian thi để kịp thời xử lý;

d) Công an được cử đến hỗ trợ Hội đồng thi còn có nhiệm vụ áp tải, bảo vệ an toàn đề thi và bài thi.

Trang 34

c) Nghiêm cấm việc lợi dụng khám chữa bệnh tại chỗ để có những hành vi vi phạm Quy chế thi.

Trang 35

Phần IV Quy định đối với thí sinh

1 Trách nhiệm của thí sinh

a Có mặt tại phòng thi đúng thời gian quy định ghi trong Giấy báo dự thi để làm thủ tục dự thi:

- Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân (gọi chung là Giấy chứng minh nhân dân) và nhận Thẻ dự thi;

- Nếu thấy có những sai sót về họ, tên đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên, phải báo cáo ngay cho cán bộ của Điểm thi để xử lý kịp thời;

- Trường hợp bị mất Giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy

tờ cần thiết khác, phải báo cáo ngay cho Trưởng Điểm thi để xem xét, xử lý

Trang 36

b Mỗi buổi thi, có mặt tại phòng thi đúng thời gian quy định, chấp hành hiệu lệnh của Ban Coi thi và hướng dẫn của CBCT Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự thi buổi thi đó.

c Khi vào phòng thi, phải tuân thủ các quy định sau đây:

- Trình Thẻ dự thi cho CBCT;

- Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính; máy tính bỏ túi không có chức năng soạn thảo văn bản, không có thẻ nhớ (theo quy định trong hướng dẫn tổ chức thi THPT quốc gia hằng năm của Bộ GDĐT); Atlat Địa lí Việt Nam đối với môn thi Địa lí (do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành, không được đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung gì); các loại máy ghi âm và ghi hình chỉ

có chức năng ghi thông tin mà không truyền được thông tin và không nhận được tín hiệu âm thanh, hình ảnh trực tiếp nếu không có thiết bị hỗ trợ khác;

Trang 37

- Không được mang vào phòng thi vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, đồ uống có cồn, giấy than, bút xoá, tài liệu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài thi và quá trình chấm thi.

d Trong phòng thi, phải tuân thủ các quy định sau đây:

- Ngồi đúng vị trí có ghi số báo danh của mình;

- Trước khi làm bài thi, phải ghi đầy đủ số báo danh vào đề thi, giấy thi, Phiếu TLTN, giấy nháp;

- Khi nhận đề thi, phải kiểm tra kỹ số trang và chất lượng các trang in: nếu thấy đề thi bị thiếu trang hoặc rách, nhòe, mờ, phải lập tức báo cho CBCT để kịp thời xử lý; nếu không phát hiện hoặc để quá sau khi phát đề 10 phút đối với bài thi Toán, Ngoại ngữ, 05 phút đối với bài thi Ngữ văn và các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp mới báo cáo thì thí sinh phải tự chịu trách nhiệm;

Ngày đăng: 18/04/2022, 16:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w