Ức chế miễn dịch trong ghép thận1- UCMD Dẫn nhập Induction therapy : kháng thể - Không chọn lọc: OKT3,Thymoglobuline, Alemtuzumab - Ức chế CD25: Daclizumab, basilisimab 2- UCMD Duy tr
Trang 1Ức chế miễn dịch
tuần đầu sau ghép thận
PGS TS BS Trần Thị Bích Hương
Bộ Môn Nội, Đại Học Y Dược Tp Hồ Chí Minh
(Immediate post transplant period)
Trang 2So sánh Thời gian sống còn mong đợi giữa bn
điều tri thay thế thận với dân số chung
USRDS 2017
Expected remaining life time (years)
Trang 3Halloran PF N Engl J Med 351:2715-2729, 2004
Trang 4Kidney biopsy-proven rejection
theo dõi 10 năm sau ghép thận-tụy
Nankivell B et al, N Engl J Med 2003;349:2326-33.
Trang 5Thời điểm xuất hiện thuốc UCMD và
kết quả ngắn hạn sau ghép thận
Steward F Organ Transplantation 1999
Trang 6Ức chế miễn dịch trong ghép thận
1- UCMD Dẫn nhập (Induction therapy) : kháng thể
- Không chọn lọc: OKT3,Thymoglobuline, Alemtuzumab
- Ức chế CD25: Daclizumab, basilisimab
2- UCMD Duy trì ( Maintenance therapy):
- Ức chế calcineurin (CNI): Cyclosporine or Tacrolimus
- Ức chế tăng sinh: Azathioprine or Mycophenolate mofetil (MMF) or enteric coated mycophenolate sodium
- Steroid
3- UCMD Điều trị thải ghép
Trang 8Vấn đề phải đối đầu trong tuần 1 sau
ghép thận
1- Nguy cơ thải ghép cao nhất: UCMD dẫn nhập
2- Nguy cơ tác dụng phụ do thuốc UCMD cao nhất
3- Delayed graft function: Trì hoãn CN thận ghép
4- Nguy cơ các biến chứng ngoại khoa
5- Nguy cơ nhiễm trùng: TMP-SMZ, antivirals
Trang 9Liệu có thể dự đoán trước ghép
bn nào dễ bị thải ghép cấp không?
Cippa P, et al Clin J Am Soc Nephrol 10: 2213–2220, 2015.
- Ghép thận lần 2
-Bn có tiền căn truyền máu trước ghép
-Bn mang thai nhiều lần
-Số lượng HLA mismatch cao (max 6/6)
-Chủng tộc: người da đen
-High sensitized patients (Mẫn cảm): high DSA
Calculated panel reactive antibody (cPRA)
Flow crossmatch (tầm soát DSA)
1- High immunologic risks of recipients
Trang 10Acute Antibody-mediated Rejection
Nankivell B, et al, N Engl J Med 2010;363:1451-62.
Trang 132- High immunologic risks of donors
Cippa P, et al Clin J Am Soc Nephrol 10: 2213–2220, 2015.
- Expanded criteria donors (ECD)
- Donation after cardiac death (DCD)
- Cold ischemic time > 24 h
- Delayed graft function (DGF)
- Donor/recipient matching age
Liệu có thể dự đoán trước bn nào dễ
bị thải ghép cấp không?
Trang 14Các nguồn hiến thận ghép
USRDS 2016 USRDS 2010
Expanded Criteria Donor Donor after Circulatory Death
Trang 15The Scientific Registry of Transplant Recipients (SRTR) 2003 Organ Procurement and Transplantation Network (OPTN),
Trang 16Nguồn thận hiến và nguy cơ thải ghép cấp
và nhiễm trùng sau ghép
Efficacy Limiting Toxicity Elimination Symphony Study, N=1190)
Fixed-Dose Concentration-Controlled Trial (N=630)
Cippa P, et al Clin J Am Soc Nephrol 10: 2213–2220, 2015.
Trang 17Tỷ lệ thải ghép cấp và DGF theo nguồn tạng hiến từ người chết
Rao PS, Clin J Am Soc Nephrol 4: 1827–1831, 2009.
• Standard-criteria donor (SCD)
• Expanded-criteria donor (ECD)
• Donation after Brain Death (DBD)
• Donation after Cardiac Death (DCD)
Trang 18Các định nghĩa về thời gian
Cold Ischemic
Time (CIT)
Thời gian thận được giữ lạnh, kèm hoặc không kèm tưới dung dịch giữ lạnh
Rewarm time Từ lúc lấy thận ra khỏi dung dịch lạnh và thận
được tái tưới máu (nối xong động mạch)
Warm ischemic
Time Từ lúc ngưng tim cho đến khi thận được giữ lạnhỞ người hiến sống, WIT=0, ở người DCD có WIT
Ở người DCD, <20ph (WIT >20ph, gia tăng PNF và DGF)
“Functional WIT” Từ lúc huyết áp <50mmHg đến lúc thận được giữ lạnh
Agonal time Từ lúc ngưng hồi sức đến lúc ngưng tuần hoàn
(1-4h)
do thiếu máu cục bộ và tăng khả năng sống của thận
Trang 19CIT <12h là tối ưu cho DCD
Summers D, Kidney Intern online publication,2015;
Trang 20Ann Surg 2010;252: 275–289
Trang 21Các loại kết cục sớm sau ghép thận
• Primary non- functioning (mất chức năng thận
ghép nguyên phát): thận ghép không họat động
ngay từ khi ghép vào
• Immediate graft function (excellent graft function): Tăng nước tiểu và Scre giảm nhanh
• Slow graft function (SGF: chậm chức năng thận ghép): Créatinin không giảm <3mg/dL trong tuần đầu, nhưng bn không cần chạy TNT
• Delayed graft function (DGF: trì hoãn chức năng thận ghép): suy thận cấp mà cần chạy TNT trong 1 tuần đầu tiên sau ghép thận
Trang 22Delayed Graft Function (DGF)
Trì hoãn chức năng thận ghép
• Định nghĩa :dựa vào thận nhân tạo
Cần chạy TNT ít nhất 1 lần trong tuần đầu tiên sau
ghép thận (United Network for Organ Sharing, UNOS)
• Biểu hiện bằng acute kidney injury ở bn ghép thận
• Cần phân biệt với thải ghép cấp
• Xác định bằng sinh thiết thận (hoại tử ống thận cấp)
Nephron 2018;140:94–98 Kidney International (2014) 86, 251–258
Trang 23Tiếp cận DGF
The kidney 2020
Trang 24Am JTransplant 2011; 11: 2279–2296
Damage of the kidney from ischemia-reperfusion injury 48–72 h postimplantation
Trang 25Yếu tố nguy cơ của DGF
Schroppel B et al, Kidney Intern (2014) 86, 251–258;
Trang 26Survival of first kidney graft
Terasaki P et al UNOS data N Engl J Med 1995;333:333-6.
DGF
Trang 27Irish W, et al, J Am Soc Nephrol 14: 2967–2974, 2003
13.846 cadaveric allografts, USRDS 1995-1998
Trang 28Mục tiêu dùng nomogram tiên đoán DGF
3 mục tiêu chủ yếu
ischemia/reperfusion
Irish W, et al, J Am Soc Nephrol 14: 2967–2974, 2003
Nên dùng risk score để hướng dẫn điều trị bn hơn là công cụ
để loại bỏ marginal donors hoặc high risk recipients
Trang 29Ức chế miễn dịch dẫn nhập
Định nghĩa:
• là UCMD liều cao
• sử dụng sớm trong mổ, ngay sau ghép và trong
vòng 3-14 ngày sau ghép
Chủ yếu các protein immunosuppressive drugs
KDIGO 2009 Am J Transplant ;2009 9 (Suppl 3): S1–S157
Trang 30Halloran PF N Engl J Med 351:2715-2729, 2004
Steps in T Cell –mediated rejection
Trang 31O’Leary JG et al, Transplantation, 2016, 100; 39-53
Trang 32-Kết quả tiên đoán được -Phản ứng thay đổi
-Dễ bị bất họat do -Ít bị cơ thể bất họat hóa
cơ thể sản xuất kháng
thể chống lại kháng thể
dùng
Monoclonal PolyclonalBasiliximab Thymoglobulin
(rabbit)
Daclizumab ATGAM (horse)
AlemtuzumabOKT3
Trang 33Protein immunosuppressive drugs
Halloran PF N Engl J Med 351:2715-2729, 2004
Trang 34Agent Dosing Half life Duration of
effects
Cytokine release syndrome?
Alemtuzumab Typically 1
dose (POD#0) 12 days Months to year Yes ( less than rATG
Afaneh et al J Transplant Technol Res 2011, S:4
Trang 35Ức chế miễn dịch dẫn nhập
Mục tiêu
• Giảm tần số và độ nặng của thải ghép cấp
inhibitors (CNIs) hoặc steroid trong giai đoạn
Trang 36Chọn UCMD dẫn nhập tại Mỹ
USRDS 2010
Trang 37Chọn lựa UCMD dẫn nhập tại Mỹ
người nhận thận
Laftavi MR, et al Immunological Investigations, 2014; 43(8): 790–806
Trang 38UCMD tại trung tâm ghép tại Oxford
Protocol UCMD thay đổi tùy theo kinh nghiệm và trình
độ của từng trung tâm
•UCMD dẫn nhập:
•UCMD duy trì
- MMF
- Steroid
Colin R Lenihan et al, The Kidney 2020
Trang 39UCMD tại trung tâm ghép tại Oxford
• Low or high risk patient:
Low risk Unsensitized patient
Induction: Steroid &/ hoặc Basiliximab
Maintenance: Early steroid Withdraw ( 1 wk post Tx)
- HLA mismatch: 0 HLA MM: steroid-only induction, CNI + MMF
- Flow crossmatch (Donor Specific Antibody DSA)
chỉ ghép nếu desensitization trước ghép
- Calculated panel reactive antibody (cPRA):
Nếu cPRA>20%: Thymoglobuline, 3 thuốc CNI,MMF, Steroid
Nếu cPRA>98%: Thymoglobuline, single dose Rituximab trước XV
• ESRD do viêm cầu thận : Không ngưng steroid: Lupus, IgAN
• African American: không ngưng steroid hoặc ngưng steroid nếu dùng
induction với Thymoglobuline
Colin R Lenihan et al, The Kidney 2020
Trang 40Khuyến cáo theo KDIGO 2009
- Khuyến cáo dùng thuốc UC- receptor IL2 như là
chọn lựa đầu tiên trong UCMD dẫn nhập (1B)
- Đề nghị dùng thuốc triệt tiêu lymphocyte , hơn là
UC-Receptor IL2, ở những bn nguy cơ miễn dịch
cao (2B).
KDIGO Am J Transplant ;2009 9 (Suppl 3): S1–S157
Trang 41UCMD duy trì giai đoạn sớm
• Khuyến cáo dùng phối hợp thuốc UCMD duy
trì bao gồm CNI, và thuốc ức chế tăng sinh,
kèm hoặc không kèm steroid (1B)
• Ngưng steroid trong tuần đầu tiên sau ghép
ở những bn có nguy cơ miễn dịch thấp và
được dùng UCMD dẫn nhập (2B)
KDIGO Am J Transplant ;2009 9 (Suppl 3): S1–S157
Trang 42Dùng sớm UCMD duy trì
lựa ưu tiên trong nhóm CNI (2A)
- Đề nghị Tacrolimus hoặc CsA dùng trước, hoặc ngay khi ghép hơn là trì hoãn cho đến khi có
thận ghép hoạt động (2D tacrolimus; 2B CsA)
Mycophenolate là chọn lựa ưu tiên trong nhóm
Trang 43Transplantation Reviews 30 (2016) 77–84
Trang 44Kết luận
Chọn lựa UCMD tối ưu cho từng bn dựa vào nguy cơ miễn dịch
là 1 trong những thách thức trong ghép tạng
Trang 45Chân thành cảm ơn quý thày cô và quý đồng nghiệp