VỀ VẤN ĐỀ TỘC NGƯỜI VỚI CỘNG ĐỒNG QUỐC GIA DÂN TỘC Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY (Thay Kết luận của bộ sách “Các dân tộc ở Việt Nam”) VỀ TỘC NGƯỜI VỚI QUỐC GIA DÂN TỘC PGS TS Vương Xuân Tình Viện Dân[.]
Trang 1VỀ TỘC NGƯỜI VỚI QUỐC GIA -
DÂN TỘC
PGS.TS Vương Xuân Tình
Viện Dân tộc học
Email: vxtinh56@yahoo.com
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Luận đề
“Điểm then chốt của vấn đề
dân tộc ở một quốc gia đa tộc
người, là quan hệ của tộc
người với quốc gia - dân tộc”
[rút gọn trong 7 chữ].
2 Cơ sở xây dựng luận đề
• Chương trình “Tổng kết
nghiên cứu về tộc người ở
Việt Nam từ năm 1980 đến
nay” của Viện Dân tộc học, từ
năm 2012-2015 (Bộ sách 4 tập
“Các dân tộc ở Việt Nam”).
Trang 3MỞ ĐẦU
• Đề tài cấp bộ nghiên cứu văn
hóa ở vùng biên giới Việt Nam
(2011-2012).
• Đề tài cấp bộ nghiên cứu về
quan hệ dân tộc xuyên quốc gia
ở Việt Nam (2013-2014).
• Đề tài cấp bộ nghiên cứu về
quan hệ của tộc người với cộng
đồng quốc gia - dân tộc ở VN từ
1986 đến nay (2015-2016).
• Tham gia 2 đề tài cấp nhà nước:
Về xung đột dân tộc trên thế
giới; Vấn đề cơ bản về dân tộc/
tộc người và dân tộc/ quốc gia
Trang 4VỀ QUAN HỆ TỘC NGƯỜI VỚI QUỐC GIA - DÂN TỘC
• Khái niệm và lý thuyết
Trang 5A VỀ TỘC NGƯỜI
Trang 6KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ
TỘC NGƯỜI
I KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI
1 Khái niệm về tộc người ở phương Tây
• Ba lý thuyết liên quan đến khái niệm tộc người
(Ethnicity/ Ethnic group):
- Khởi nguyên luận (Primordialist theories): Căn
tính tộc người
- Công dụng luận (Instrumental theories)/ Tình thế
luận (Circumstantialism): Tính tộc người thay đổi
theo tình huống.
- Cấu trúc luận (Constructivist theories): Tính tộc
người được cấu trúc trong bối cảnh lịch sử, xã hội nhất định
Trang 7KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ
Nhật không thể chọn người Pháp là ông tổ.
- Tộc người được cấu trúc bởi xã hội Việc xác định tộc người và các chính sách có liên quan ở nhiều nước là ví dụ.
- Lợi ích của thành viên tộc người gắn với xác định tộc
người, bởi vậy, ảnh hưởng của lợi ích đến việc xác định ấy
là điều có thể.
- Ranh giới tộc người là có thực, song thay đổi qua thời gian.
Trang 8KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ
TỘC NGƯỜI
• Khái niệm về tộc người:
- Là tập đoàn người nuôi dưỡng niềm tin chủ quan
về nòi giống chung bởi tương đồng về hình thể
hay tập quán, hoặc cả hai; hoặc do ký ức về chủ nghĩa thực dân hay di cư (Weber, M 1968).
- Những khái niệm về tộc người có điểm giống
nhau là đều chú trọng yếu tố nguồn gốc/tổ tiên - trong đó có thể còn gắn với nhân chủng (hình
thể), và đặc điểm văn hóa chung.
Trang 9
KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ
TỘC NGƯỜI
2 Khái niệm về tộc người ở Liên Xô (cũ)
• “Tộc người là một tập đoàn người ổn định
được hình thành trong lịch sử trên một lãnh thổ nhất định, có những đặc điểm văn hóa chung
tương đối ổn định (gồm cả ngôn ngữ) và tâm
lý, đồng thời có ý thức về sự thống nhất của
mình và sự khác biệt với cộng đồng tương tự
khác (ý thức tự giác) được biểu hiện ở tên tự
gọi” (Bromley, dẫn theo Bế Viết Đẳng, 2006)
Trang 10KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ
TỘC NGƯỜI
• Điểm tương đồng của các nhà dân tộc học viết với các học giả phương Tây: đều chú
Xô-trọng yếu tố bản sắc văn hóa
• Điểm khác biệt: cho rằng lãnh thổ có vai trò
nhất định tạo nên tộc người, và không ghi
nhận khía cạnh nhân chủng trong định nghĩa
về tộc người
Trang 11KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ
TỘC NGƯỜI
3 Tộc người thiểu số, người bản địa , nhóm thiểu số quốc gia
• Tộc người thiểu số (Ethnic minority):
- Chưa có khái niệm thống nhất.
- Song, từ năm 1950, Tiểu ban Chống phân biệt và bảo vệ nhóm thiểu số của UN đã xác định:
+ Thiểu số là nhóm không có ưu thế, với nhu cầu được bảo vệ
sự bền vững về truyền thống của tộc người, tôn giáo hoặc ngôn ngữ hay những đặc điểm khác biệt so với cư dân khác.
+ Thiểu số có thể là nhóm cá nhân có khả năng tự bảo vệ truyền thống hay đặc điểm của mình.
+ Nhóm thiểu số phải trung thành với quốc gia mà họ sinh
sống.
Trang 12KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ
TỘC NGƯỜI
- Trên thế giới có từ 10-20% cư dân thiểu số, với khoảng từ 600 triệu đến 1,2 tỉ người.
- Năm 1992, UN đã ra Tuyên ngôn về quyền của
những người thuộc các tộc người, tôn giáo và
ngôn ngữ thiểu số.
- Theo UN, người bản địa là những người: 1 Có nền văn hoá riêng, 2 Có đặc điểm khác biệt về
kinh tế và xã hội, 3 Có đất đai và nguồn tài
nguyên truyền thống, và 4 Ít thuận lợi trong phát triển và dễ bị tổn thương.
Trang 13KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ
TỘC NGƯỜI
- Trên thế giới chỉ có khoảng 370 triệu người bản địa,
và người bản địa được coi thuộc nhóm thiểu số
- Năm 2007, UN đã ra Tuyên ngôn về quyền -người
bản địa; có 143 phiếu thuận, 4 phiếu chống
(Australia, Canada, Niu Dilân, Mỹ) và 11 phiếu
trắng
• EU: Nhóm thiểu số quốc gia (National minorities) Nhóm này sinh sống lâu đời trên đất đai được coi là quê hương của họ Phân biệt với nhóm mới di cư
Trang 14KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ
TỘC NGƯỜI
II KHÁI NIỆM VỀ TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM
1 Khái niệm về tộc người
- Kết quả của những cuộc thảo luận về khái niệm tộc người của giới dân tộc học Việt Nam lần đầu tiên được nêu ra từ những năm 1960-1962 Bị ảnh hưởng sâu sắc từ các nhà dân tộc học Xô-viết Không có nhiều nhà nghiên cứu đặt ra các vấn đề để thảo luận, ủng hộ hay phản bác (Nguyễn Văn
Chính, 2016).
- “Là một tập đoàn người tương đối ổn định, được hình thành trong quá trình lịch sử dựa trên những mối liên hệ chung về địa vực cư trú, sinh hoạt kinh tế, tiếng nói, những đặc điểm sinh hoạt - văn hóa, và dựa trên ý thức và thành phần và tên gọi dân tộc chung” (Bế Viết Đẳng, 1973)
Trang 15KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ
05/2011/NĐ-CP).
• Dân tộc ít người (1976).
• Dân tộc đông người (1976).
• Dân tộc thiểu số rất ít người (16 tộc người).
• Không công nhận có dân tộc bản địa
Trang 16BẢN SẮC TỘC NGƯỜI
I NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
1 Khái niệm (chưa thống nhất)
- Evans và cộng sự (2010): Là văn hóa, tôn giáo, địa lý, ngôn ngữ và các thực hành được chia sẻ bởi cá nhân
trong mối quan hệ với cộng đồng tộc người
- Isajiw, W (1992): Là cách mà mỗi cá nhân chú ý đến nguồn gốc tộc người, tâm lý của họ trong mối quan hệ với một hoặc nhiều hệ thống xã hội, và nhìn nhận người khác trong quan hệ với những hệ thống đó Có thể phân biệt yếu tố bên ngoài và nội tâm của bản sắc tộc người Tính cụ thể, tính chủ thể, tính khả kiểm của bản sắc
Trang 17+ Bản sắc lai phản ánh đặc điểm của cá nhân với
xã hội nói chung và với tộc người tổ tiên của họ + Đa bản sắc của chính tổ tiên họ ngoài quan hệ với xã hội nói chung (Isajiw, W (1992)
Trang 18bằng 15 thông tin với 5 mục khám phá bản sắc; 7 mục tìm hiểu sự xác nhận (Affirmation), sự thuộc về (Belonging)
và cam kết (Commitment); 3 mục tìm hiểu thông tin
chung về tộc người và bố mẹ.
+ Nghiên cứu thanh thiếu niên ở Bắc Mỹ và châu Âu
Trang 19BẢN SẮC TỘC NGƯỜI
- Tái cấu trúc bản sắc theo tiếp cận của tình huống luận (Circumstantialism) hay công dụng luận
(Instrumentalism): Nghiên cứu ở Ucraine
• Xác định nhóm tiếp xúc đa văn hóa:
- Nghiên cứu về người Kachin vùng cao
Myanmar của Leach E.R (1964)
- Nghiên cứu về người Lue của Keyes, C (1992)
- Nghiên cứu bản sắc như là kiến tạo bởi xã hội
của Barth F (1969)
Trang 20BẢN SẮC TỘC NGƯỜI
II NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM
1 Khái niệm về bản sắc, bản sắc tộc người
- Bản sắc là cái khác biệt (nhiều ý kiến).
- Bản sắc là cách lựa chọn (Phan Ngọc, 2002).
- Bản sắc là bộ lọc, gồm ứng xử, ngôn ngữ, tâm thức (Huyền Giang, 2016).
- “Khổng giáo Việt Nam, Phật giáo Việt Nam và tôn giáo tín ngưỡng bản địa là ba thành tố nền tảng tạo nên căn tính của văn hóa Việt Nam” (Nguyễn Quang Hưng, 2016)
Trang 22BẢN SẮC TỘC NGƯỜI
3 Các nghiên cứu liên quan đến bản sắc/ bản sắc văn hóa tộc người
• Xu hướng chung: Tìm cái khác biệt.
• Nguyễn Từ Chi (2003): Nghiên cứu về Mường.
• Nhiều tác giả nghiên cứu về các dạng thức văn hóa tộc người (các thế hệ khoa học những năm 60-70; 80-90; 2000 đến nay Nguyễn Khắc Tụng, Hoàng Lương, Bùi Xuân Đính, Vương Xuân Tình, Nguyễn Ngọc Thanh, Lý Hành Sơn, Phạm Văn Lợi, Phạm Minh Phúc…)
Trang 23XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
TỘC NGƯỜI
I XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI TRÊN THẾ GIỚI
1 Dựa trên tự xác định của cá nhân, với sự hướng dẫn của
nhà nước
• Nhà nước xây dựng bảng điều tra (Mỹ: khung điều tra gồm 7 nhóm tộc người/chủng tộc).
• Cá nhân có thể tự khai hơn 1 tộc người.
• Năm 2003: 95/147 nước, trong bảng hỏi điều tra dân số có liên quan đến tộc người (UN, 2003)
• Mục đích: giải quyết một số lĩnh vực dân sự và quyền công
dân như chứng minh thư, điều tra tội phạm, giáo dục, bảo vệ văn hóa bản địa
Trang 24- Đặt trong bối cảnh xác định loại hình cộng đồng tộc
người (Type of ethnic communities) – gắn với thuyết tiến hóa, với 5 hình thái kinh tế - xã hội
- Tiêu chí về tộc người: 1 Cùng cư trú trên một phạm
vi lãnh thổ nhất định; 2 Cùng nói một ngôn ngữ nhất định; 3 Có chung các đặc điểm văn hóa; và 4 Có
cùng ý thức tộc người hay tự giác tộc người
Trang 25XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
TỘC NGƯỜI
- Các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu, trong
đó có tham vấn ý kiến của cộng đồng các dân tộc và người dân để xây dựng danh mục về các tộc người ở trong nước
- Năm 1927 công bố thành phần dân tộc toàn
Liên Xô gồm 169 dân tộc
- 1989 - trước khi sụp đổ, Liên Xô (cũ) có 113 dân tộc
Trang 26XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
TỘC NGƯỜI
• Trung Quốc:
- Ảnh hưởng của Liên Xô và phân loại ngôn ngữ của học giả Anh
- Tiêu chí: Các đặc trưng về tên gọi, khu vực phân bố, nguồn gốc lịch sử, ngôn ngữ, đời sống kinh tế, văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần.
- Thực hiện 5 bước: 1 Cộng đồng tự xác định; 2 Chính quyền tỉnh hoặc trung ương cử cán bộ nghiên cứu (thường là nhà dân tộc
học) tới xác định; 3 Cán bộ thực hiện điều tra để biết cộng đồng/
cá nhân tự xác định là người Hán hay dân tộc thiểu số nào; 4 Cán
bộ điều tra nhận xét và đề xuất ý kiến; 5 Cộng đồng hay cá nhân được nghiên cứu quyết định thuộc về dân tộc Hán hay dân tộc
thiểu số nào
Trang 2756 tộc người
Trang 28XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
TỘC NGƯỜI
• Ở Lào
- Thời thuộc Pháp (1911-1942): Xác định thành phần tộc người gắn với điều tra dân số để thu thuế Chịu ảnh
hưởng chủ nghĩa chủng tộc.
- Thời chính phủ Hoàng gia Lào: 3 dân tộc lớn - Lao
Loum - tức người Lào ở vùng thấp/thung lũng; các tộc
người thuộc nhóm ngôn ngữ Mon - Khmer được gọi là
Lao Theung hay là người Lào ở vùng đồi; còn các tộc
người thuộc nhóm ngôn ngữ Tibeto - Burman (Tạng - Miến) và Hmong - Mien (Hmông - Dao), được gọi là
Lao Soung, hay người Lào ở vùng cao
Trang 30XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
TỘC NGƯỜI
3 Dựa trên tự xác định của cá nhân và cộng
đồng, với sự trợ giúp của nhà nước
• Xác định thổ dân da đỏ và người bản địa vùng
Trang 31XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
TỘC NGƯỜI
- Dịch vụ xác định thành phần tộc người: các nhà khoa học, các tổ chức dịch vụ khác
- Cá nhân/nhóm kiến nghị với cộng đồng thổ dân hay người bản địa được công nhận là
thành viên
- Cộng đồng thổ dân/ người bản địa xét duyệt
để công nhận (có thể yêu cầu xác định gen)
Trang 32XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
TỘC NGƯỜI
• Ưu điểm của cách xác định:
- Tránh gánh nặng cho nhà nước.
- Tránh tình trạng khai man, bởi mỗi cộng đồng đều
đã được nhà nước trao một số quyền lợi, và nếu xác định không đúng, sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi
chung
- Đảm bảo tự do, công bằng.
• Khó khăn: Yêu cầu dịch vụ cao (kiểm tra gen)
Trang 33XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
TỘC NGƯỜI
II XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM
Thuộc cách xác định thứ hai, cùng nhóm với các nước Liên Xô (cũ), Trung Quốc và Lào
• Đặt ra từ cuối những năm 50, đầu những năm 60
• Lần xác định 1: Từ những năm 60-70
• Lần xác định 2: Thập kỷ 1 của thế kỷ XXI
• Lần xác định 3: Thập kỷ 2 của thế kỷ XXI
Trang 34XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
TỘC NGƯỜI
• Cách tổ chức:
- Lần 1 và 2: do cơ quan khoa học chủ trì
(Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, trực tiếp là Viện Dân tộc học)
- Lần 3: do cơ quan quản lý chủ trì (Ủy ban
Dân tộc, trực tiếp là Học viện Dân tộc)
- Vai trò của các nhà khoa học, kết hợp với tự khai của người dân và cộng đồng
Trang 35XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
TỘC NGƯỜI
• Tiêu chí xác định:
Lần 1:
- Có chung tiếng nói.
- Có chung đặc điểm văn hóa.
- Có chung ý thức tự giác, tự nhận của một dân tộc
* Được diễn đạt ngắn gọn: 1 Ngôn ngữ, 2 Đặc điểm văn hóa, và 3 Ý thức tự giác tộc người.
Lần 2: như lần 1.
Lần 3: thay đổi trật tự, đưa ý thức tộc người lên trước
Trang 36- Không dùng tiêu chí nguồn gốc tộc người.
• Các thảo luận khác về tiêu chí của Lần 2:
- Có ý kiến nêu tiêu chí lãnh thổ (Hoàng Lương).
- Có ý kiến nêu tiêu chí nguồn gốc (Phan Hữu Dật).
- Có ý kiến nêu tiêu chí hôn nhân hỗn hợp dân tộc
(Nguyễn Văn Mạnh).
- Có ý kiến nêu chỉ cần tự khai (Nguyễn Khắc Tụng)…
Trang 37+ Kiến nghị 33 nhóm địa phương của 15 dân tộc
không tách thành dân tộc riêng.
+ Kiến nghị 3 nhóm địa phương thành dân tộc mới (Cao Lan, Sán Chí, Ca dong).
Trang 38
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
TỘC NGƯỜI
• Quan điểm nên hay không nên xác định lại thành phần tộc người ở Việt Nam:
- Quan điểm của Viện Hàn lâm KHXH Việt
Nam: chưa nên
- Quan điểm của Ủy ban Dân tộc: cân nhắc (lần 2), và nên (lần 3)
• Bản chất của nhu cầu xác định lại thành phần
dân tộc của cá nhân và công đồng: ứng hợp với tình huống luận (Circumstantialism)
Trang 39QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI
I LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI TRÊN THẾ GIỚI
1 Tại Liên Xô (cũ)
Nghiên cứu quá trình tộc người (Ethnic processes) rất phát triển (Bromley I.U 1979; Viện Dân tộc học 1978).
• Lý thuyết cố kết/hợp nhất (đồng hóa tự nhiên) và phân ly.
• Lý thuyết xích lại gần nhau giữa các tộc người.
• Đề cao sự hợp nhất của các tộc người trong cộng đồng dân tộc xã hội chủ nghĩa
Trang 40QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI
• Không có nhiều công trình nghiên cứu trực tiếp về quá trình tộc người (Ethnic processes).
• Nếu hiểu quá trình tộc người là sự biến đổi của tộc người, mà hạt nhân là biến đổi bản sắc tộc người, có rất nhiều công trình liên quan.
• Nghiên cứu về ranh giới tộc người của Barth F (1969) và những người tiếp nối (Vermeulen H 1994; Wimmer A 2013); và nhiều nghiên cứu về thay đổi bản sắc theo tình huống luận có thể coi là ví dụ
Trang 41QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI
II NGHIÊN CỨU VÀ VẤN ĐỀ QUÁ TRÌNH TỘC
NGƯỜI Ở VIỆT NAM
1 Nghiên cứu quá trình tộc người
• Các tác giả: Bế Viết Đẳng (1973, 1974, 1988); Nguyễn Nam Tiến (1973); Nguyễn Văn Tiệp (1986); Phan Hữu Dật (1998)
• Ảnh hưởng lý thuyết của dân tộc học Xô-viết – lý thuyết
cố kết/hợp nhất và phân ly, trong đó đề cao sự cố
kết/hợp nhất và xích lại gần nhau giữa các tộc người,
trên cơ sở sở hữu toàn dân.
Trang 42QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI
2 Về quá trình tộc người từ năm 1986 đến nay
• Chưa có nghiên cứu thực nghiệm, chỉ qua tổng quan tài liệu.
• Không dựa trên sự cố kết và phân ly để làm khung quy chiếu; trình bày quá trình tộc người qua thể hiện sự biến đổi của các tộc người từ chiều cạnh ngôn ngữ, bản sắc văn hóa và ý thức tự giác tộc người
• Nhìn nhận vấn đề bản sắc tộc người trong thời kỳ đổi mới của nước ta
Trang 43QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI
• Từ chiều cạnh ngôn ngữ:
- Sự phát triển của ngôn ngữ quốc gia.
- Tăng cường song, đa ngữ.
- Tiếp tục có nguy cơ mất ngôn ngữ của tộc thiểu số và nhóm địa phương.
• Từ chiều cạnh văn hóa tộc người (qua một số yếu tố của văn hóa vật thể và phi vật thể)
- Văn hóa vât thể: Chỉ có ẩm thực lưu giữ bền lâu bản sắc tộc người; thị trường góp phần bảo lưu trang phục truyền thống; nhà cửa đổi thay nhiều nhất