TH2: Nếu thấy chỉ còn lại danh từ thì chỉ việc giữ lại danh từ mà dùng.. TH3: Nếu thấy có danh từ và tính từ thì đưa tính từ lên trước danh từ, còn lại bỏ hết.. - Sau khi bỏ "to be" is t
Trang 1QUY TẮC CHUYỂN TỪ "BECAUSE" SANG "BECAUSE OF" Nhìn phía
sau Because (câu đề)
Thấy có "there, to be" thì bỏ.
TH1: Nếu thấy 2 chủ ngữ giống nhau thì bỏ chủ ngữ gần Because, động từ thêm "ing".
Ví dụ: Because Nam is tall, he can reach the book on the shelf
=> Because of being tall, Nam can reach the book on the shelf
TH2: Nếu thấy chỉ còn lại danh từ thì chỉ việc giữ lại danh từ mà dùng.
Ví dụ: Because there was a storm, => Because of the storm,
- Sau khi bỏ "there", bỏ "to be" (was) chỉ còn lại danh từ => chỉ việc lấy mà dùng
TH3: Nếu thấy có danh từ và tính từ thì đưa tính từ lên trước danh từ, còn lại bỏ hết.
Ví dụ: Because the wind is strong, => Because of the strong wind,
- Sau khi bỏ "to be" (is) thấy có danh từ và tính từ nên ta chỉ việc đưa tính từ lên trước danh từ
TH4: Nếu thấy chỉ có mình tính từ => đổi nó thành danh từ
Ví dụ: Because it is windy, => Because of the wind,
TH5: Nếu thấy có sở hữu lẫn nhau => Dùng danh từ dạng sở hữu
Ví dụ: Because I was sad, => Because of my sadness,
Ví dụ: Because he acted badly, => Because of his bad action, (trạng từ đổi thành tính từ)
- Trong 2 ví dụ trên ta thấy có sự sở hữu: I + said => my sadness; he + act => his action nên ta dùng sở hữu Nếu có trạng từ các em nhớ chuyển nó thành tính từ
Cách cuối cùng các bạn có thể dụm cụm "the fact that" đặt vào trước mệnh đề để biến mệnh đề đó thành một "danh từ" là có thể sử dụng cho bất kì trường hợp nào Tuy nhiên cách này chỉ nên dùng khi các bạn bí quá, áp dụng các bước trên mà không làm được
Ví dụ: Because he is tall, he can reach the book on the shelf => Because of the fact that he is tall,
KEY
1 Despite / In spite of not being an intelligent student, he can learn very fast
2 Because of Hoa’s richness, she could buy that house
3 Because of the heavy rain, I couldn't go to school
4 Because of his sickness his father asked him to go stay at home
5 Because of an accident, I was late
6 She failed the University entrance exam because of her bad grades
7 Despite his physical handicap, he has become a successful business man
Trang 28 Because the price is cheap, my wife insists on buying the Tivi.
9 Despite / In spite of the heavy rain, we still went to school
10 Because of studying hard , I passed the exam
1 In spite of being a poor student, Tom studied very well
2 Because of being sick, Mary couldn’t go to school
3 Despite the bad weather, she went to school on time
4 In spite of my sickness, my mother told me to go to school
5 Because of a big storm, I stayed at home
1 Steven went to the shopping center last Sunday because _ he needed a new laptop
2 Pam and her parents want to visit the city zoo because _ they want to see the baby panda
3 More and more people get to work late every day because of _ the heavy traffic in the city center
4 Because of _ the water shortage in the dams this year, there will be frequent water cuts in this region of the country
5 We have nowhere to sit and rest _becuase there aren’t any benches in the school garden
Trang 3Cấu trúc It takes
It take được là cấu trúc được dùng để chỉ chỉ về khối lượng thời gian cần thiết cho ai đó, hay một đối tượng cụ thể Để họ thực hiện hay hoàn thành một công việc nhất định Thời gian này có thể là ước chừng hay một con số cụ thể nào đó
Cấu trúc:
– It (take) + (time) + to + (verb)
➔ Dành, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó
Ex: It takes us twenty minutes to walk to the supermarket (Chúng tôi mất 20 phút để đi
bộ đến siêu thị)
– It (take) somebody + (time) + to + (verb)
➔ Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó
Ex: It takes me years to learn to play guitar (Tôi dành nhiều năm để chơi guitar)
– It takes [quantity + noun] to + (verb)
➔ Cần bao nhiêu là cần thiết để hoàn thành công việc
Ex: It takes two liters of gas to fill the tank of a Yamaha mode motorcycle (Tốn khoảng 2 lít xăng để làm đầy bình xăng xe máy Yamaha)
Cách viết lại câu với cấu trúc It
take
Viết lại câu với it take cũng là một trong những dạng bài tập thực hành phổ biến, vì thế chắc chắn đừng bỏ qua những cấu trúc viết lại câu với it take sau đây:
• It (take) (somebody) + time + to do sth = Somebody spend(s) + time + doing sth
Ex: They used to walk to market in half an hour = They spent half an hour walking to market
= (Họ thường đi bộ đến chợ trong nửa giờ = Họ đã dành nửa giờ đi bộ đến chợ.)
Trang 4Đáp án
1 It took Railey an hour to chose his new shoes
2 It takes us 30 minutes to review our lesson before class
3 It took Son Naeun 5 days to visit Danang
4 It takes her 20 minutes to review her lesson before class
5 It took him lots of time to do this experiment
6 It took me one hour and 40 minutes to watch “EXIT” movie in the cinema
7 It took Railey an hour to chose his new shoes
8 He spent twelve hours flying from Hanoi to London
9 Jess spends 30 minutes removing her makeup everyday
10 I spent five years studying in this university