1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VIÊM DA ĐẦU CHI RUỘT(Acrodermatitis Enteropathica). BSNT: Hoàng Thị Phượng

21 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIÊM DA ĐẦU CHI RUỘT Acrodermatitis Enteropathica BSNT: Hoàng Thị Phượng... Đã khám ở BV DLHN chẩn đoán viêm da + nấm da, điều trị bằng cotrimasol, corticoid... • 2 tuần trước khi vv: th

Trang 1

VIÊM DA ĐẦU CHI RUỘT (Acrodermatitis Enteropathica)

BSNT: Hoàng Thị Phượng

Trang 2

Case lâm sàng

• Bệnh sử: Từ lúc 1,5 tháng, xh dát đỏ ranh giới

rõ với da lành ở quanh miệng, mũi, sinh dục, mông, ngón tay, chân Đã khám ở BV DLHN chẩn đoán viêm da + nấm da, điều trị bằng

cotrimasol, corticoid

Trang 3

• 2 tuần trước khi vv: thương tổn lan rộng ra toàn thân, chảy nước, nhiều vảy tiết  vv

• Không bị tiêu chảy từ khi bắt đầu bị bệnh

• Tiền sử: con đầu, đẻ non 33 tuần, cn lúc đẻ 1.8 kg hiện tại 4.5kg, trẻ bú mẹ hoàn toàn

– Gia đình: không ai mắc bệnh như bn

Trang 7

Chẩn đoán

• Bệnh da do thiếu kẽm

– Đẻ non

– Suy dinh dưỡng

– Biểu hiện da điển hình

Trang 8

Vai trò của kẽm

• Được hấp thụ chủ yếu qua đường tiêu hóa (ruột non)

• Tham gia vào thành phần cấu trúc tế bào: có trong thành phần của hơn 80 loại Enzym khác nhau.

• Tác động lên quá trình tổng hợp, phân giải AN

• Duy trì hoạt động của các cơ quan quan trọng: não, thần kinh

• Điều hòa chức năng của hệ thống nội tiết.

• Nhu cầu: dưới 1 tuổi: 8mg/ngày;

1-10t: 20-25mg/ngày

• Thiếu kẽm: biếng ăn, chậm lớn, giảm cn sd, sdd ….

Trang 12

Lâm sàng

Dát đỏ ranh giới rõ với da lành, có vảy da

Vị trí: quanh hốc tự nhiên, đầu các cực, chi

Có thể có: mụn nước, bọng nước, mụn mủ,

thương tổn dạng vảy nến

- Nhiễm khuẩn thứ phát: Candida, tụ cầu vàng

Trang 13

• Niêm mạc: viêm môi, viêm lưỡi, viêm kết mạc, viêm bờ mi, sợ ánh sáng

• Móng: viêm quanh móng và loạn dưỡng móng

• Tóc: rụng tóc, rụng lông mày, lông mi

Trang 14

– Nồng độ Kẽm trong tóc, nước tiểu, nước bọt.

– TH nồng độ kẽm huyết tương bình thường: định lượng alkaline phosphatase (enzym phụ thuộc Zn): 20-140 UI/L

Trang 15

• Trung bì có thoái hóa

• Giai đoạn muộn: tăng

sản dạng vảy nến

Trang 16

Chẩn đoán phân biệt

• Thiếu kẽm mắc phải

• Viêm da cơ địa

• Nhiễm Candida ở da

• Nhiễm Candida niêm mạc

• Ly thượng bì bọng nước bẩm sinh

• Viêm da dầu

Trang 17

Thiếu kẽm mắc phải

• Nguyên nhân: ăn vào không đủ, rối loạn hấp thu, mất nhiều hoặc phối hợp các nn này.

– Bệnh đường ruột: tiêu chảy,

– Chế độ ăn: nghiện rượu, cao Phytate …

– Chấn thương: bỏng, sau phẫu thuật …

– Nhiễm khuẩn: kí sinh trùng, vi rút …

– Bệnh ác tính …

• Lâm sàng: tương tự như AE, tiến triển chậm.

• Tuổi: muộn hơn, có thể gặp ở người lớn: nghiện rượu, chế độ

ăn nhiều Phytate.

• Trẻ nhỏ: định lượng Zn trong sữa mẹ

Trang 18

Điều trị

• AE: cần bổ sung Zn kéo dài: 1-3mg/kg/ngày

• Thể mắc phải: bổ sung các chất khoáng, chế

độ ăn, thay đổi thói quen: không nghiện rượu,

bổ sung Zn: 1-2 mg/kg/ngày

Trang 19

Trước điều trị Sau điều trị 1 tuần

Trang 20

Sau điều trị

Trang 21

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN!

Ngày đăng: 18/04/2022, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w