Phát triển mạnh dạy nghề nhằm đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập, đẩy nhanh chuyển
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI ĐÀO TẠO NÂNG CAO NĂNG LỰC KINH TẾ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG (CB-TREE)
TS Đào Thanh Hương
Trang 2 Phát triển mạnh dạy nghề nhằm đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động, nhất là trong nông nghiệp, nông thôn, giải
quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động,
xóa đói, giảm nghèo bền vững là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam
Trang 3Nhiều mô hình dạy nghề được tiến hành đồng thời tại Việt nam những năm qua đã góp phần đáng kể tăng cơ hội học nghề và nâng cao
năng lực tạo việc làm cho mọi đối tượng
Trang 4Mô hình Đào tạo Nâng cao Năng lực kinh tế
dựa vào cộng đồng(CB-TREE) vừa được triển khai thí điểm tại một một số xã của Hà Tĩnh đã mang lại việc làm bền vững và nâng cao năng lực cho các nhóm thiệt thòi, phụ nữ, thanh niên nông thôn và dân tộc thiểu số
Trang 5TREE là việc làm không thể thiếu nhằm đúc kết rút kinh nghiệm, chỉnh sửa những vấn đề chưa phù hợp,
đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình để nhân rộng, phát triển mạnh mô hình dạy nghề với phạm vi lớn Nguồn thông tin để đánh giá mô hình CB – TREE
được thu thập qua điều tra trực tiếp lần theo dấu vết được thực hiện tại 2 xã Thạch Văn và Mỹ lộc trong thời gian từ ngày 15/6/2011 đến ngày 18/6/2011.
Trang 6Trong quá trình triển khai khảo sát, chuyên gia
tư vấn xuống tận địa bàn sinh sống của các học viên: xã Thạch Văn( huyện Thạch Hà) và Mỹ Lộc (huyện Can Lộc), gặp gỡ trực tiếp cán bộ
xã, các trưởng nhóm và các học viên đã được thụ hưởng chương trình đào tạo CB- TREE
Trang 7Để đảm bảo đủ số mẫu khảo sát đánh giá mô hình, 39 số học viên đã tham gia CB - TREE được phỏng vấn (tỷ lệ mẫu chọn khoảng 18%) với cơ cấu đại diện đủ các chương trình đã đào tạo: Mộc Mỹ nghệ, đóng thuyền, làm bánh,
làm vườn, chăn nuôi lợn, nuôi ong, sản xuât
hàng thủ công mỹ nghệ (đan lát) …
Trang 8Để đảm bảo đủ số mẫu khảo sát đánh giá mô hình, 39 số học viên đã tham gia CB - TREE được phỏng vấn (tỷ lệ mẫu chọn khoảng 18%) với cơ cấu đại diện đủ các chương trình đã đào tạo: Mộc Mỹ nghệ, đóng thuyền, làm bánh,
làm vườn, chăn nuôi lợn, nuôi ong, sản xuât
hàng thủ công mỹ nghệ (đan lát) …
Trang 9Phân tích và đánh giá một số nội dung cơ bản
từ thông tin thu được qua khảo sát như sau:
- Về giới tính và độ tuổi : trong số 39 học
viên được phỏng vấn học viên nam chiếm 28% (11 học viên), còn lại là nữ, chiếm 72% Tuổi bình quân chung cả nhóm khảo sát là 45 tuổi, chỉ có 01 người ở độ tuổi 32 Tất cả các học viên tham gia CB-TREE đều trong độ tuổi lao động và đảm bảo sức khỏe làm việc
Trang 10- Về trình độ học vấn và chuyên môn đào
tạo: đa số học viên được phỏng vấn có trình độ văn hóa Trung học cơ sở (76,9%), 7 học viên tốt nghiệp trung học phổ thông ( 2,73%), 01
học viên có học vấn tiểu học và duy nhất có 01 học viên nữ đã qua đào tạo trung cấp chuyên nghiệp Trình độ học vấn này phản ảnh đúng thực tế đối với lao động ở khu vực nông thôn Việt Nam hiện nay
Trang 11- Về việc làm và thu nhập: 92% học viên
được phỏng vấn là lao động nông nghiệp thuần túy, 01 học viên là lao động có thu nhập từ tiền lương do nhà nước chi trả, 02 học viên có thu nhập từ kinh doanh thương mại Hầu hết thu
nhập của gia đình các học viên đều từ hoạt
động rất nhiều việc: trồng lúa, chăn nuôi, nấu rượu, sửa chữa vật dụng gia đình, nuôi ong…
Trang 12Thu nhập bình quân một tháng trước khi tham gia chương trình CB – TREE được 2,33 triệu đồng So với số nhân khẩu bình quân 6
người/hộ gia đình thì mức thu nhập này là
thấp Hiệu quả sử dụng thời gian lao động
chưa cao
Trang 13Thu nhập bình quân một tháng sau khi tham
gia chương trình CB – TREE được 4,81 triệu đồng, tăng 2,06 lần so với trước khi học Hiệu suất sử dụng thời gian lao động cao hơn Cơ
hội tìm kiếm việc làm nhiều hơn và dễ dàng có thu nhập cao
Trang 14Thu nhập bình quân một tháng sau khi tham
gia chương trình CB – TREE được 4,81 triệu đồng, tăng 2,06 lần so với trước khi học Hiệu suất sử dụng thời gian lao động cao hơn Cơ
hội tìm kiếm việc làm nhiều hơn và dễ dàng có thu nhập cao
Trang 15mang lại hiệu suất cao, chia sẻ kinh nghiệm lẫn nhau, tạo cơ hội cho nhau cùng tham gia hoạt động kinh tế, giảm thiểu những rủi ro trong sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu nhập, ổn định mức sống, tạo không khí đầm ấm chan hòa trong cộng đồng dân cư, giữ vững
Trang 16Nhận xét của học viên về CB – TREE:
Các học viên được phỏng vấn đều đánh giá cao việc đưa chương trình CB – TREE về nông
thôn, học viên cho rằng:
+ Nội dung chương trình ngắn gọn, linh
hoạt, dễ hiểu, dễ nhớ, phù hợp với trình độ học vấn và trình độ kỹ năng nghề của học viên
Thời gian học không kéo dài, không xa nhà
nên thu hút được học viên tham gia;
Trang 17tăng nhận thức về kỹ thuật chuyên môn và kỹ năng kinh doanh Tự tin giao tiếp và tăng khả năng hoạt
động nhóm Biết tính toán và tiết kiệm chi phí sản
xuất, tăng năng suất lao động, tạo thu nhập cao;
+ Chương trình đào tạo được xây dựng căn cứ xu thế phát triển hàng hóa tiêu dùng theo nhu cầu thị
trường, sản phẩm đảm bảo chất lượng, tăng khả năng tiêu thụ;
Trang 18cho các nhóm thiệt thòi, phụ nữ, thanh niên nông thôn và dân tộc thiểu số Lao động yếu thế trong đó có lao động nữ và người tàn tật, người thiểu số có vị thế hơn trong vai trò tham gia vào các hoạt động kinh tế xã
hội của đất nước Lao động nông thôn có nhiều việc làm mới, ổn định sống tại quê hương, đảm bảo “ Ly
ngoài nghề nông nghiệp mà không phải sống xa quê nhà), góp phần ổn định an ninh xã hội.
Trang 19Một số đề xuất:
Thiết kế chương trình phù hợp với từng đối
tượng học viên theo trình độ học vấn và vùng kinh tế; Tiến hành khảo sát sơ bộ nhu cầu và phân loại đối tượng học Thiết kế các khóa đào tạo với nội dung chương trình đáp ứng nhu cầu người học;
Trang 20chương trình và những lợi ích mà chương trình mang lại Xây dựng những Video clip về các cá nhân thành công sau quá trình tham gia CB – TREE; Tăng cường tuyên truyền, giới thiệu về chương trình CB – TREE trên phương tiện truyền thông;
Nên tổ chức cấp chứng chỉ hoặc có giấy chứng nhận
để cấp cho học viên sau khi hoàn thành khóa học;
Trang 21Tăng thời lượng Hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, trao đổi thông tin mới về CB- TREE đối với giáo viên, cán bộ tham gia chương
trình CB- TREE để cập nhật thông tin, chia sẻ kinh nghiệm
Đảm bảo cơ sở vật chất, bố trí phòng học,
phương tiện dạy học;
Trang 22 1 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Tổng cục dạy nghề) nghiên cứu xây dựng đề án tổng thể với lộ trình thích hợp và tờ trình Bộ trưởng để ra quyết định phát triển CB – TREE cho giai đoạn 2011-2015.
đưa CB – TREE vào các địa phương giai đoạn 2011- 2015.
TREE nhằm nâng cao nhận thức trong xã hội và cung cấp thông tin cho đối tượng có nhu cầu, nhất là phụ nữ nông thôn, người tàn tật và người thiểu số.
Trang 23Tăng cường hoạt động thực tế : Tổ chức các
hoạt động ngoại khóa cho học viên nhằm thu hút và tạo điều kiện tiếp xúc thực tế Tham
quan doanh nghiệp trên địa bàn, mời doanh
nhân, cán bộ quản lí tham gia tọa đàm về CB – TREE;
Lựa chọn đối tượng thích hợp để đào tạo trở
thành giáo viên CB- TREE tại địa phương phối hợp giảng dạy