Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng.. Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử Khi n
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Hiện tượng quang-phát quang là gì? Nêu đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang.
Hiện tượng quang-phát quang là gì? Nêu đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang.
Hiện tượng quang - phát quang là sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác.
Hiện tượng quang - phát quang là sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác.
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích: hq > kt.
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích: hq > kt.
Trang 3I Mô hình hành tinh nguyên tử
Mô hình hành tinh là gì ?
Hãy quan sát:
Trang 4HỆ MẶT TRỜI
Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời là trung tâm của hệ (thiên thể duy nhất nóng sáng), xung quanh có các hành tinh (trong đó
có Trái Đất) quay theo các quỹ đạo tròn hoặc elip.
Măt Trời
Dựa theo cấu tạo của Hệ Mặt Trời, năm 1911 Rơ-dơ-pho đã đề xướng ra mẫu cấu tạo nguyên tử gọi là mẫu hành tinh nguyên tử
Trang 5I Mô hình hành tinh nguyên tử
+ Ở tâm nguyên tử có một hạt nhân mang điện
tích dương
+ Xung quanh hạt nhân có các electron chuyển
động trên những quỹ đạo tròn hoặc elip
+ Khối lượng của nguyên tử hầu như tập trung
ở hạt nhân
+ Độ lớn của điện tích dương của hạt nhân
bằng tổng độ lớn của các điện tích âm của các
electron Nguyên tử ở trạng thái trung hòa điện Rutherford Tuy nhiên mẫu này đã gặp khó khăn là không giải thích được tính bền vững của các nguyên tử và sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử
Mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho:
Trang 6I Mô hình hành tinh nguyên tử
Trong mẫu này, Bo vẫn giữ mô hình
hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho,
nhưng ông cho rằng hệ thống nguyên tử
bị chi phối bởi những quy luật đặc biệt có
tính lượng tử mà ông đề ra dưới dạng hai
giả thuyết gọi là hai tiên đề của Bo về cấu
tạo nguyên tử
Năm 1913, Bo đã vận dụng thuyết
lượng tử ánh sáng vào hệ thống nguyên
tử và đề ra một mẫu nguyên tử mới gọi là
mẫu nguyên tử Bo Mẫu này đã giải thích
được sự tạo thành quang phổ vạch của
các nguyên tử, đặc biệt là nguyên tử
hiđrô
Niels Bohr
Trang 7II Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng Khi ở trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ
1 Tiên đề về các trạng thái dừng
Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng
rn = n2r0
Với r 0 = 5,3.10 -11 m gọi là bán kính quỹ đạo Bo; n = 1, 2, 3, 4, 5,
Khi n = 1 nguyên tử ở trạng thái có năng lượng thấp nhất, electron chuyển động trên quỹ đạo gần hạt nhân nhất Đó là trạng thái cơ bản.
Khi n = 2, 3, Nguyên tử ở các trạng thái dừng kích thích, n càng lớn (electron càng xa nhân), năng lượng nguyên tử càng cao, nguyên tử càng kém bền vững (thời gian tồn tại ở các trạng này là 10 -8 s) .
Đối với nguyên tử hiđrô thì bán kính quỹ đạo dừng là:
Năng lượng của electron trong nguyên tử hiđrô ở quỹ đạo dừng thứ n:
* 2
13,6
;
n
n
Trang 8n = 1 (K) EK
n = 2(L) EL
n = 3 (M) EM
n = 4 (N) EN
n = 5 (O) EO
Trang 9II Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái
dừng có năng lượng (En) sang trạng thái
dừng có năng lượng thấp hơn (Em) thì nó
phát ra một phôtôn có năng lượng bằng
hiệu En – Em: = hfnm = En – Em
2 Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử
Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trong
trạng thái dừng có năng lượng Em mà hấp
thụ được một phôtôn có năng lượng đúng
bằng hiệu En – Em thì nó chuyển lên trạng
thái dừng có năng lượng cao En
En
Em
En
Em
hfnm
hfmn
Tiên đề này cho thấy: Nếu một chất hấp thu được ánh sáng có bước sóng nào thì nó cũng có thể phát ra ánh sáng có bước sóng ấy
C2 Nếu phôtôn có năng lượng lớn hơn hiệu E n – E m thì
nguyên tử có hấp thụ được không?
Nếu phôtôn có năng lượng lớn hơn hiệu E n – E m thì nguyên tử cũng không hấp thụ được vì năng lượng của phôtôn khi đó không tương ứng với hiệu mức năng lượng của hai trạng thái dừng của nguyên tử.
Trang 10III Quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hiđrô
Với nguyên tử hiđrô, người ta đã xác định được năng lượng của electron khi nó chuyển động trên các quỹ đạo dừng khác nhau EK, EL, EM, …
Dùng mẫu nguyên tử Bo, người ta đã giải thích rất thành công các quy luật của quang phổ nguyên tử hiđrô
Khi electron chuyển từ mức năng
lượng cao (Ecao) xuống mức năng
lượng thấp hơn (Ethấp) thì nó phát ra
một phôtôn có năng lượng xác định
ứng với một ánh sáng đơn sắc có
bước sóng trong chân không xác
định ứng với một vạch quang phổ có
một màu (hay một vị trí) xác định:
hf = = Ecao – Ethấp
hc
Trang 11M
O
P
N
= E n - E m
K
Ecao
Ethấp
Trang 12III Quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hiđrô
Với nguyên tử hiđrô, người ta đã xác định được năng lượng của electron khi nó chuyển động trên các quỹ đạo dừng khác nhau EK, EL, EM, …
Dùng mẫu nguyên tử Bo, người ta đã giải thích rất thành công các quy luật của quang phổ nguyên tử hiđrô
Nếu một nguyên tử hiđrô đang ở một
mức năng lượng thấp Ethấp nào đó mà
nằm trong một vùng ánh sáng trắng,
trong đó có tất cả các phôtôn có năng
lượng từ lớn đến nhỏ khác nhau thì nó
sẽ hấp thụ ngay một phôtôn có năng
lượng phù hợp = Ecao – Ethấp để
chuyển lên mức năng lượng Ecao Như
vậy, một sóng ánh sáng đơn sắc đã bị
hấp thụ làm cho trên quang phổ liên
tục xuất hiện một vạch tối
Trang 13M O
P N L K
Ethấp
ECao
Trang 14KIẾN THỨC CẦN NHỚ VẬN DỤNG
Nguyên tử được cấu tạo bởi
hạt nhân mang điện tích
dương, xung quanh có các
electron chuyển động trên các
quỹ đạo có bán kính nhất định
gọi là quỹ đạo dừng
Khi ở trạng thái dừng nguyên
tử có năng lượng hoàn toàn
xác định và không bức xạ
Câu 1 Trạng thái dừng là
A Trạng thái electron không chuyển động quanh hạt nhân
B Trạng thái hạt nhân không dao động
C Trạng thái đứng yên của nguyên tử
D Trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử
Trang 15KIẾN THỨC CẦN NHỚ VẬN DỤNG
Khi nguyên tử chuyển từ
trạng thái dừng có năng lượng
En sang trạng thái dừng có
năng lượng Em thấp hơn thì
nó phát ra một phô tôn có
năng lượng đúng bằng hiệu En
– Em:
= hfnm = = En - Em
Khi ở trạng thái dừng có
năng lượng Em mà hấp thụ
được phôtôn có năng lượng
= hfmn = En - Em thì nó sẽ
chuyển lên trạng thái dừng có
năng lượng En
Câu 2 Phát biểu nào sau đây sai?
A Khi hấp thụ được một phôtôn
có năng lượng phù hợp thì nguyên tử chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn
B Khi chuyển từ trạng thái dừng
có năng lượng cao sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn thì phân tử phát ra một phôtôn có tần số xác định
C Nguyên tử có thể hấp thụ hoăc bức xạ các phôtôn có năng lượng bất kỳ
D Trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất là trạng thái dừng bền vững nhất của nguyên tử
nm
hc
Trang 16KIẾN THỨC CẦN NHỚ VẬN DỤNG
Quang phổ vạch của nguyên
tử hiđrô:
En – Em = hf =
Bán kính quỹ đạo dừng thứ n
của electron trong nguyên tử
hiđrô:
rn = n2r0; r0 = 5,3.10-11 m
Năng lượng của electron
trong nguyên tử hiđrô ở quỹ
đạo dừng thứ n:
Câu 3 Trong nguyên tử hiđrô, với
r0 là bán kính Bo thì bán kính quỹ đạo dừng của electron không thể là
hc
2
13,6
n
n
Câu 4 Nguyên tử hiđrô chuyển từ
trạng thái dừng có năng lượng En
= -1,5 eV sang trạng thái dừng có năng lượng Em = -3,4 eV Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử hiđrô phát ra xấp xĩ bằng
B 12r0
A 9r0 C 16r0 D 25r0
B 0,654.10-6 m
A 0,654.10-7 m
C 0,654.10-5 m D 0,654.10-4 m
Trang 17+ Giải các bài tập trang 169 sgk và các bài tập bài 33 sbt + Xem trước bài 34: Sơ lược về laze.