직직 , 직직직 직직직직 Công ty, hãy suy nghĩ như này 직직직 직직직직 Tâm trạng trong một ngày 직직 직직직직 직직직직 Lễ nghi cơ bản trong công ty 직직 직직 Khi nói chuyện 직직 직직 Khi gọi điện thoại 직직직직직 직직
Trang 1Social Etiquette
직직직직
Trang 2 직직 , 직직직 직직직직 Công ty, hãy suy nghĩ như này
직직직 직직직직 Tâm trạng trong một ngày
직직 직직직직 직직직직 Lễ nghi cơ bản trong công ty
직직 직직 Khi nói chuyện
직직 직직 Khi gọi điện thoại
직직직직직 직직직직 직직직직직 6 Quan hệ giữa các đồng nghiệp trong công ty
직직직 직직 Dung mạo và phục trang
직직 직직 직 직직 직직 Lễ nghi hướng dẫn và tiếp đón khách
Trang 3직직 , 직직직 직직직직 Công so Công so ỏ ,hãy nghĩ như thếế ỏ ,hãy nghĩ như thếế này này
Trang 5 직직 직직 직직 직직직 ? Chào trong khi làm việc
Trong khi làm việc khi có khả năng chào hỏi thì có thể tùy theo tình huống mà cúi nhẹ đầu
직직직직 직직 직직직 직직직 직직직 직직직 직직직 직직 직직직 직직직 직직
직직직 직직직 직직직 직 직 직직 직직직직 직직 직직직 직직 Còn trong trường hợp không thể cúi đầu chào được thì có thể không chào
직직직 직직직 직직직 직직직 직직 직직직직 ? Khi gặp các đồng nghiệp tại các bộ phận khác
mà mình không biết
직직 직직직 직 직직 직직 직직직직 직직직직 직직직직
Sau khi chào hỏi cần hỏi danh tính đối phương để trong trường hợp gặp lại
nên đua ra lời chào trước một cách thân thiên
직직직 직직직직 직 직직직 직직직직 직직 직직직 직직 직직 직직직
직직직직직직 직직직 ? Trong nhà vệ sinh
직직직직직직 직직직직 직직직 직직 직직 직직직 직직 직직직직
Trong nhà vệ sinh không cần phải
chào hỏi, trong trường hợp gặp ánh mắt của nhau chỉ cần cúi đầu nhẹ
(1) 잠잠잠 잠잠 잠잠 잠 Cách chào hỏi theo từng tình huống
Các lếỗ Các lếỗ nghi cơ ba nghi cơ ba ỏn trong công so ỏn trong công so ỏ ỏ
Trang 6(1-1) 잠잠잠 잠잠 Các kiểu chào
Lếỗ nghi cơ ba ỏn trong công sơỏ
구 구 Phân loại
구구 ( 구구 ) Chào nhẹ
구구구구 Chào thông thường
구구구 구구 Chào trịnh trọng
구 구 Góc độ
( 구구구 15 구 구구 ) Nghiêng người phía trước 15°
( 구구구 30 구 구구 ) Nghiêng người về phía trước 30 độ
( 구구구 45 구 구구 구구 ) Nghiêng người về phía trước 45 độ
구 구 Ánh mắt
구구구구 구구 Hướng về phía đối phương
구구구 구구 구구 구구구 구구 구구 Sau khi nhìn đối phương cúi đầu chào
구 구
Tư thế
구구구 구구 , 구구구 구구구구 , 구 구구구구 구구구 Hai vai thẳng,ngực mở rộng, chân khép
구 : 구구구 구구 구구 구구 구구 구 구구 구구구 구구구 구구구 구구 구 구구구구 구구구 구구구 구구구 구구구 구구 Tay: Nữ: Hai tay nắm để lên phía trước,tay phải để lên trên Nam: Hai tay nắm hờ để sát đường chỉ quần
구 구 Phương pháp
- 구구구 구구 구구 , 구 , 구구 구구구구 구구 구구 Cúi người,cổ và đầu thành một đường thẳng
- 구구구 구 1 구구 구구구구구 구구구 구구 Khi cúi đầu,giữ nguyên trạng thái trong vòng một giây rôi từ từ ngẩng lên
- 구구구 구구구구 구구구 구구 구구 구구 구구구 Nhìn thẳng vào mắt đối phương và cười
구 구 Tình huống
구구구구 구구구 구구구 구구구 구 구구구 구구 구 Khi gặp khách hay cấp trên trên
đường
구구구 구구구 구 구구구구 구구구 구 Khi tiếp khách, khi chào cấp trên
구구구구구 구구구구 구구구 구구 구 구구구구 , 구구 , 구구 Khi thể hiện thái độ cảm ơn với người khác, thành khẩn xin lỗi, thái độ khi đón tiếp khách
Trang 7Trong trương hợp phải nghỉ làm hoặc đi muộn nên nói rõ lý do với cấp trên
( Không nên nhẹ nhàng vào ghế ngồi )
Trang 8L ễ nghi cơ bản trong công sở
Trang 9Khi cấp trên hay khách đi qua: _ Tránh về một phía
- Khi có việc gấp nên nói “ Xin lỗi”
Khi đi vào các phòng ban khác hay vào phòng họp:
_ Khi vào phòng họp hay văn phòng nên gõ cửa 3 lần
_ Khi cấp trên hay khách cùng vào nên để khách và cấp trên vào trước
L ễ nghi cơ bản trong công sỏ
Trang 11직직 직직 직직직직 직직직 Khi nói chuyện với cấp trên không nên sử dụng những từ ngữ khó phân biệt được là có phải
là lời nói tôn kính hay không?
Trang 12직직직 직직직직 직직직 직직직
Phải tôn trọng lần nhau
직직직직 직직직 직직직직 직직직 직직 직직직
Nên tạo ra các cơ hội để các nhân viên hiểu nhau hơn
직직직 직직직 직직직직 Nên thành thực trong các công việc
Trang 15Khi bắt tay dùng bàn tay trái của mình để nắm chặt lấy mu bàn tay đối phương,
Tuy nhiên trong trường hợp cấp trên và cấp dưới bắt tay nhau như vậy,
nghĩa là thể hiện mức độ rất thân thiện
C ách bắt tay
Trang 20• Ph ương pháp nói chuyện hiệu quả là : chuyển mệnh lệnh thành lời đề nghị,
chuyển cái không thể thành có thể
12 직직 직직 (2)
C ách nói chuyện
Trang 21H ãy nhận điện thoại với thái độ niềm nở, thân thiện,
và thể hiện sự tôn trọng đối phương
C ách nói chuyện điện thoại ách nói chuyện điện thoại
Trang 23Nên nhấc máy sau hai tiếng chuông reo, trước tiên phải giới thiệu rõ ràng và chính xác về bản thân
구구 “구구구구구 ○○○ 구 ○○○구구구 ” 구구 “구구구구구 , ○○○ 구 ○○○구구구 ” 구구 구구구 Nên nói “ Cảm ơn, đây là bộ phận….” Hay “Xin chào Đây là bộ phận….”
구구구구 구구구구 구구구 구 구구 구구구구 구구구구
Sau khi xác định rõ danh tính đối phương có thể bắt đầu cuộc nói chuyện, chú ý phát âm rõ ràng
구구구 구구구 구 구구구 "○○○ 구 , ○○ 구구 구 구구구구구 " 구구 구구구 구구구 구구 Khi chuyển máy “ … điện thoại từ …
” ,chuyển máy một cách nhẹ nhàng tránh gây tiếng động
구구구 구구구구 구 구구구구 " 구구구구구 구구구 구 구구 구 구구구 구구 구구 구구구구구구구 " 구구 구구구 구구 구 구구구 구구 Trong trường hợp phải đợi một lúc nên nói” Xin lỗi có thể ngài sẽ phải đợi lâu một chút, xin vui lòng đừng cúp máy”
구구구 구구구 구구구 구구구 구구 , 구구구 구구구 구구 구구 구구구구 구구구
Sau khi nói chuyện xong nên nói lời chào trước khi cúp máy, nên đợi đối phương cúp máy trước
구구구 구구 구구 구구 구구 구구구구 구구구 구구
"구구 구구구구구 " 구구 구구구 구구구 Khi có người gọi nhầm máy không nên tỏ thái độ bực bội nên nói” Xin lỗi ngài
nhầm máy rồi” rồi nhẹ nhàng cúp máy
13 직직 직직 (3)
Phong c ách gọi điện thoại
Trang 242 구구구 구 구 Khi gọi điện thoại
구구구 구구 구구 구구구 구구구 구구구 구구구 구 구구구구
Trước khi gọi nên chuẩn bị trước nội dung nói chuyện
구구구구 구구구 구구구 구구 구 “구구구구구 ○○○구구 ○○○구 구구구구구” 구구 구구구 구구구 구구구구 Sau khi người nhận điện thoại giới thiệu về bản thân xong ,khi đó có thể yêu cầu cho gặp người cần nói chuyện “ Xin lỗi cho tôi gặp… của bộ phận…”
구구구 구구구 구구구구 구구 구구구 구구구 구구구구구 구구구 구구구구 , 구구 구구구 구구구구구 구구 구구구 구구구구 KHi người cần gặp không có mặt có thể hỏi thời gian có thể nói chuyện được để gọi lai hoặc có thể để lại lời nhắn
• 구구구 구구구 구구구 구구 구구구 구구구 구구구 구구구구 구구구 구구구구
• Sau khi nói chuyện xong nên sắp xếp và kiểm tra lại những ý chính
구구구구 구구구 구구 구구구구 구구구 구구 , 구구 구구 구구구구구 구구구구 구구 구구구 구구 구구구구 구구구구 구구구
구구구 구구구 구구구
Theo nguyên tắc người gọi sẽ ngắt điện thoại trước nhưng nếu trong truờng hợp người nhận là
cấp trên thì nên cúp máy sau
Trang 253 구구구구 구구 구구 c ách gọi điện thoại
• Âm giọng : Điều chỉnh giọng nói phù hợp
• không quá to quá nhỏ
N ói chuyện điện thoại
Trang 2614 직직직직직 직직직직 직직직직직
Kiểm tra quên hệ trong công sở
Kiểm tra quên hệ trong công sở
Trang 28• 직직 직직 직직직 직직직 직직직 Hãy cạo râu sạch sẽ vào mỗi buỏi sáng hàng ngày
• 직직 직직직직 직직 직직 직직직직 직직직직 직직직 직 직직직 직직 Trong hộc bàn làm việc nên có bộ cạo râu để có thể sử dụng bất cứ lúc nào
Trang 30■ 직 직 Phục trang:
직직직 직직직직직직 직직 직직 직직직 직직직직직
Nên mặc complê hay những bộ trang phục phù hợp
직직직 직직직 직직직 직직 직직직 직직직직직 Chú ý không được để gàu rơi
Không nên mặc quần áo có màu sắc quá sặc sỡ
직직 직직 직 직직직직 직 직직직직직 Nên đeo thắt lưng khi mặc quần
Trang 31• 직직직직직 직직 직직직 직직직 Không nên đeo những cà vạt nhàu nhĩ
• 직직직 직직직 직직직 직 직직직 직직 직직직직 직직직직 직직직 직 직직 직직직 CÀ vạt nên được thắt chặt tránh bị tuột,nên được điều chỉnh vào đúng vị trí giữa
• 직직 직직직직 직직직 직직직 직직직직 직직직직 직직 직직직 직직직직 직직직 직직직
직직직 직직직 직직직직직 Vạt trong không được dài hơn vạt ngoài, vạt ngoài dài đến thắt lưng là phù hợp
• 직직 직직직 직직직 직직직직 직직직직 직직직직 직직직 직직직 Nên đao cà vạt hợp vơí màu complê
15 직직직 직직 (5)
Trang 32■ 직 직 Giầy dép
직직 직직 직직직 직직직직직 직직직 직 직직직 직직직직 Nên đánh rửa giày dép thường xuyên
직직직 직직 직직직직 직직직 직직 직직직직 직직직 직직 직직직직 Không nên đi những đôi giầy mòn gót hay bị rách ở hai bên 직직직직 직직직 직직직 직직직 직직직 직직 직직직직 KHông nên đi những đôi giầy có hình dáng quá đặc biệt,màu sắc sặc sỡ
직직직직 직직 직직 직직 직직직직 KHăn tay hàng ngày nên thay đổi
15 직직직 직직 (6)
Dung m ạc và phục trang
Trang 33구구구구 Khi chỉ phương hướng, 5 ngón tay khép nhẹ lòng bàn tay hướng lên trên để chỉ
• 구구구 구구구구 구구 구구 구구구 , 구구구 구구 구구구 구구 , 구구구 구구 구구구 구구
•Khi lên xuống cầu thang không được chạy, khi lên nam lên trước , khi xuống nữ xuống trước
• 구구구 구구구구 구구구 구구 구구구 구구구 구구 구구 구구 구구구 구구구 KHi hướng dẫn khách lên cầu thang nên đứng
phía bên trái khách
• 구구 ( 구구 ) 구 구구구 구구 구구 구구 ( 구구 ) 구구 , 구구구 구구 구구구구 ( 구구 ) 구 구구
•KHi lên cầu thang với cấp trên , để cấp trên lên trước , khi xuống cấp dưới xuống trước
Trang 3416 직직 직직 직 직직 직직 (2)
Khi ti ếp đón khách
■ 직직직직직직직직 직직 Tại thang máy: 직직직직직직직직 직직
직직 직 직직 직직 직직 직직 báo cho khách biết hàng trình
직직직 직직 직직 : 직직직직 직직 KHi kéo cửa : Khách mời kéo
직직 직직 직직 : 직직직직 직직 Khi đẩy cửa : người tiếp khách đẩy
(2) 직직직 직직직 직직 Khi bố trí chỗ ngồi:
• 직직직직 직직 직 직직 직직 , 직직직직 직직 직직직 직직직 직직
•Cấp trên ngồi vị trí xa cửa nhất, Ngồi ở vị trí cách xa bàn
• 직직직 직직 직직 직직직 직직 직 ( 직직직직 직직 직 ) 직 직직 Khi có cửa sổ ,cấp trên ngồi ở vị trí có thể ngắm được cảnh
• 직 직직직 직직직 , 직직직 직직직 직직직 Ghế dài dành cho khách, ghế bành dành cho nhân viên
• 직직직 직직직 직직 직 직직직직 직직직 직직직 Người hướng dẫn ngồi ở vị trí cuối
• 직직직 직직 직직 직직직 직직직 직직 직직 cặp để bện cạnh , tài liệu để trên mặt bàn
Trang 35• 구구구 구구 구구구 구구 구구구 구구구 Đưa khay trà lên cao hơn ngưc rồi cúi chào
• 구구 구구구구 구구구 구구 구구구 ( 구 , 구구 구구구 구구구 구구 구구구 ) đặt khay trà lên mặt bàn bên cạnh ( Trước hết đặt vào vị trí gần khách mời)
• 구구구 구구구 구구구 구구 구구 ( 구 , 구구 ( 구구구 )-> 구구구 구구구 구구 구구
•Mời trà từ phía gần khay trà nhất ( mời theo thứ tự :Khách mời _ cấp trên)
•구구 구 구구 구구구 구구구 구구구 구구구구 구 구구구 구구구
•Sau khi mời trà xong , úp mặt khay trà về phía mình rồi cúi chào
• 구구 구구구구 구구구 구구구 , 구 구구구 구구 구구 구구구 구구 Nhẹ nhàng bước ra ngoài, trước khi ra khỏi cửa có thể cúi cháo lần nữa