TƯƠNG HỢP HLA TƯƠNG HỢP kháng nguyên HLA TƯƠNG HỢP chức năng Kháng nguyên huyết thanh Allele HLA Takemoto, Hum Immunol 2004, 65: 1489 Epitope cấu trúc HLA Matchmaker 3 locus: A, B,
Trang 2• Kháng nguyên HLA và kỹ thuật định nhóm mô HLA.
Trang 3KHÁNG NGUYÊN HLA và KỸ THUẬT ĐỊNH NHÓM MÔ HLA
Trang 4Klein, NEJM 2000, 702
2
1
Cấu trúc HLA
Trang 5Phức hợp MHC
Vùng MHC -chứa các gen của hệ HLA
-nhánh ngắn NST 6, 4000 kb, 1/1000 bộ gen người (> 250 gen)
-mã hóa cho HLA nhóm I ( locus A, B và C)
HLA nhóm II ( locus DP, DQ và DR)
Trang 6Kỹ thuật định nhóm mô HLA
Phương pháp dựa trên DNA có độ chính xác và phân giải cao hơn Phương pháp huyết thanh
6
Trang 7B51 (5) B5102 B5103 B52 (5) B53 B54 (22) B55 (22) B56 (22) B57 (17) B58 (17) B59 B60 (40) B61 (40) B62 (15) B63 (15) B64 (14) B65 (14) B67 B70 B71 (70) B72 (70) B73 B75 (15) B76 (15) B77 (15) B78 B81 B82 B83 Bw4 Bw6
Cw1 Cw2 Cw3 Cw4 Cw5 Cw6 Cw7 Cw8 Cw9 (w3) Cw10 (w3)
DR1 DR103 DR2 DR3 DR4 DR5 DR6 DR7 DR8 DR9 DR10 DR11 (5) DR12 (5) DR13 (6) DR14 (6) DR1403 DR1404 DR15 (2) DR16 (2) DR17 (3) DR18 (3) DR51 DR52 DR53
DQ1 DQ2 DQ3 DQ4 DQ5 (1) DQ6 (1) DQ7 (3) DQ8 (3) DQ9 (3)
DPw1 DPw2 DPw3 DPw4 DPw5 DPw6
23 đặc hiệu huyết thanh HLA-A
Trang 8Alelign, J Immunol Res, Volume 2018, Article ID 5986740, doi 10.1155/2018/5986740
Kỹ thuật sinh học phân tử
8
Trang 9Cập nhật đến 1/2016
Trang 10Cách gọi tên allele HLA
Serological
public specificity
Serological private specificity
10 Agrawal, Ind J Transplant 2012, 6 (1): 2
Trang 11(2 chữ số )
Specific levelHigh resolution
(4 chữ số)
• HLA A* 02:01/02
A* 02:01 hoặc A* 02:02
Trang 12• Nên thực hiện kỹ thuật phân tử 4 chữ số để định nhóm mô HLA
• Định nhóm mô HLA hoàn chỉnh
HLA-A, HLA-B, HLA-C
HLA-DRB1, HLA-DRB3, HLA-DRB4, HLA-DRB5
HLA-DQA1, HLA-DQB1
HLA-DPA1, and HLA-DPB1
Wettstein Langenbecks Arch Surg 2014, 399: 415
Trang 13CÁC HÌNH THỨC TƯƠNG HỢP HLA
Trang 14TƯƠNG HỢP HLA
TƯƠNG HỢP kháng nguyên HLA
TƯƠNG HỢP chức năng
Kháng nguyên
huyết thanh Allele HLA
Takemoto, Hum Immunol 2004, 65: 1489
Epitope cấu trúc (HLA Matchmaker)
3 locus: A, B, DR
epitope chung, riêng 4 chữ số
-Số kháng nguyên bất tương hợp -Locus bất tương hợp
-Kháng nguyên bất tương hợp
có thể chấp nhận không thế chấp nhận
Trang 15• Dựa trên quyết định kháng nguyên chung (quyết định kháng nguyên riêng đối với HLA nhóm 2).
• Tương hợp: kháng nguyên HLA hiện diện đồng thời ở cả người cho và người nhận
• Tương hợp hoàn toàn (zero bất tương hợp):
toàn bộ kháng nguyên HLA ở người cho đều có ở người nhận
người nhận có thể có kháng nguyên HLA không hiện diện ở người cho
• Mức độ tương hợp:
số bất tương hợp = kháng nguyên HLA hiện diện ở người cho mà không có ở người nhận
Tương hợp kháng nguyên huyết thanh
Trang 16-HLA-A, -B và -DR 0
123456
Trang 17A01 A29
B08 B44 DR03 DR04
A01 A- B08 B44 DR03 DR04
Trang 18• Ảnh hưởng của tương hợp HLA
-đặc điểm người cho (người cho sống / chết não, tuổi)
-đặc điểm người nhận (ghép lần đầu / ghép lại, mẫn cảm, thuốc UCMD)
• Thận từ người cho sống và trẻ tuổi bù trừ tương hợp HLA kém
Tương hợp HLA tốt bù trừ thận từ người cho lớn tuổi
• BN trẻ tuổi không nên ghép với thận từ người lớn tuổi, dù tương hợp
hoàn toàn HLA vì 70% thận từ người cho >60 tuổi mất chức năng 10 năm sau ghép
Khác biệt tuổi giữa người cho và người nhận <20 năm
khi người cho tương hợp hoàn toàn với người nhận
• Mẫn cảm và ghép thận lại đòi hỏi tương hợp HLA tốt (0 bất tương hợp DR)
và tránh lặp lại các bất tương hợp của người cho trước đó
• UCMD mạnh giúp hạn chế nguy cơ sau ghép khi tương hợp HLA kém
Trang 19Tương hợp allele
• So với các kỹ thuật DNA
- 5-25% HLA nhóm I
10-25% HLA nhóm II
• Ở người hiến tạng chết não, tỷ lệ khác biệt là 10-15%
• BN chờ ghép thận có tỷ lệ khác biệt cao hơn người hiến tạng
Chất lượng của các phương pháp định nhóm mô HLA là quan trọng
khi xét đến vai trò của tương hợp HLA đối với kết quả ghép thận
xác định bằng kỹ thuật huyết thanh học
không chính xác
Trang 20-HLA-A, -B và -DR 0
123456
Trang 21• Tương hợp kháng nguyên huyết thanh:
-tương hợp trên toàn bộ phân tử HLA (whole molecule matching)
-chỉ có 1 số giá trị hạn chế khi xét tương hợp (0, 1 hoặc 2 đối với mỗi locus)
-nguy cơ miễn dịch thấp: 0 bất tương hợp ở từng locus
• Tương hợp allele không mang lại thêm lợi ích gì so với tương hợp kháng
nguyên kháng thanh
• Tương hợp allele chỉ thật sự hữu ích khi được sử dụng trong chiến lược
tương hợp epitope cấu trúc (epitope matching)
Trang 22structural epitope (determinant)
Tương hợp epitope cấu trúc
Trang 23Eplet : -nhóm aa có trình tự liên tục hoặc không liên tục (tập hợp lại gần nhau trong bán kính 3-3.5 A°) -ít nhất 1 aa đa hình (non-self)
-bề mặt kháng nguyên -hình dạng (single-patch, two-patch)
α1
β1
Peptide
Trang 2424 Tambur, Am J Transplant 2015, 15: 1148
α1
α2
β2m
Trang 25Trình tự acid amine của phân tử HLA
Trang 26TƯƠNG HỢP EPITOPEchính xác hơn tương hợp kháng nguyên huyết thanh hay tương hợp allele,
và đi kèm kết quả ghép tốt hơn
Duquesnoy, Transplantation 2017, DOI: 10.1097/TP.0000000000001667
Trang 27Một số kháng nguyên HLA không tương hợp ở một locus nào đó
theo tiêu chuẩn qui ước, nhưng trở nên hoàn toàn tương hợp ở mức độ epitope
Trang 28Tải lượng epitope
•Số epitope hiện diện ở người cho mà không có ở người nhận
• Được xác định bằng HLAMatchMaker dựa trên kiểu hình HLA của người
cho
và người nhận (kỹ thuật phân tử 4 chữ số)
www.epitopes.netwww.Epregistry.com.br
•Tương quan mạnh mẽ với đáp ứng kháng thể sau ghép
hoặc trong khi mang thai
Claas, Transplantation 2004,78: 190; Duquesnoy, Tissue Antigens 2011, 77: 525
Trang 29Tải lượng epitope HLA-DR và –DQ không tương hợp
là yếu tố nguy cơ hình thành DSA
Trang 30Wiebe, AmJ Transplant 2013, 13: 3114
Số kháng nguyên hay allele bất tương hợp không tiên đoán được
nguy cơ hình thành dnDSA
30
Trang 31Tránh các bất tương hợp epitope có tính sinh miễn dịch cao, Giảm thiểu nguy cơ hình thành dnDSA và cải thiện ghép lâu dài
Trang 32Odds Ratio bị bệnh cầu thận ghép dựa trên ngưỡng tải lượng epitope không tương hợp
DR + DQ
≥36 vs <36
2.01[1.01-4.01]
3.21 [1.26-7.56]
DQ
≥18 vs <18
1.50 [0.75,3.00] NS
2.42 [1.03,5.70]
DR
≥15 vs <15
2.44 [1.16,5.12]
3.64 [1.42,9.37]
** Mô hình bao gồm số eplet không tương hợp, tuổi người nhận thận, giới tính,
PRA tối đa, chủng tộc, dẫn nhập, và tuổi người cho thận
Sapir-Pichhadze, AmJ Transplant 2015, 15: 137
Tải lượng epitope HLA-DR và –DQ không tương hợp tiên đoán nguy cơ bệnh cầu thận ghép (transplant glomerulopathy)
32
Trang 33Tải lượng epitope không tương hợp tiên đoán kết quả phản ứng chéo
Trang 3434 Duquesnoy, Transplantation 2003, 75 (6): 884; Laux, Transplantation 2004, 77: 902
Sống còn của thận bất tương hợp A và B với tải lượng epitope thấp (2-4)
tương tự với thận zero bất tương hợp A và B
Eurotransplant
database
Trang 35Tải lượng epitope không tương hợp
tương quan với số HLA không tương hợp
Trang 3636 Tambur, Am J Transplant 2015, 15: 1148
Mỗi kháng nguyên HLA là 1 kết hợp duy nhất các epitope
nhưng từng epitope riêng lẻ có thể chung với các HLA khác
Kháng nguyên không tương hợp tạo ra kháng thể
không chỉ phản ứng với chính nó
mà với cả các kháng nguyên khác có cùng epitope với nó
Xuất hiện các kháng thể không đặc hiệu người cho sau ghép
Trang 37• Tương hợp epitope đặc biệt có ý nghĩa
-ở trẻ em vì nhiều khả năng phải ghép lại sau này do nguy cơ mẫn cảm
• Tương hợp epitope bằng công cụ HLAMatchmaker hiện đã được áp dụng
thường qui tại Eurotransplant, Eurostam (BN mẫn cảm), Hoa Kỳ, Úc, Brazil
Trang 38LỢI ÍCH CỦA TƯƠNG HỢP HLA
38
Trang 39• Giảm số lần và độ nặng của thải ghép
• Giảm liều UCMD và tác dụng phụ của UCMD
• Kéo dài sống còn thận ghép và nửa đời sống của thận ghép
• Ngăn ngừa mẫn cảm đồng loại (allosensitization)
• Giúp dung nạp thận ghép dễ dàng hơn
khi bất tương hợp HLA là tối thiểu hoặc không có
Lợi ích của tương hợp HLA trong ghép thận
Trang 40• Ghép thận từ người cho chết lẫn người cho sống
• Ghép lần đầu cũng như ghép lại (BN mẫn cảm)
• Ngay cả trong thời đại các thuốc UCMD mạnh
• Thời gian bảo quản thận ngắn (0-12 h) cũng không làm mất đi tác động của tương hợp HLA
Lợi ích của tương hợp HLA trong ghép thận
Susal, Curr Opin Organ Transplant 2013, 18: 436
Trang 41CTS – Collaborative Transplant Study Thuốc UCMD mạnh không làm mất đi ảnh hưởng của tương hợp HLA
CsA + AZA + Steroids Tac + MPA + Steroids
Trang 42NEJM 1997, 336 (6): 422-431
1989
1969
NHSBT: National Health Service Blood
and Transplant (UK Transplant)
ABM: Agence de BioMédecine
…
1967
Trang 43Tương hợp HLA trong các hệ thống phân phối thận ghép
ETKAS: Eurotransplant kidney allocation system
NHSBT: National Health Service Blood and Transplant (UK Transplant)
Trang 44KẾT LUẬN
Trang 45Nguyên tắc cũ Nguyên tắc mới
Tương hợp 3 locus:
A, B, DRB1/3/4/5 Tương hợp 6 locus: A, B, C, DRB1/3/4/5, DQ, DP
12 kháng nguyên hay allele 18 kháng nguyên hay allele
Huyết thanh học hay
phân tích DNA phân giải thấp/trung bình
Phân tích DNA phân giải cao
Tương hợp kháng nguyên hay allele Tương hợp epitope hay eplet
So sánh các hình thức tương hợp HLA
Trang 46• Tương hợp HLA là biện pháp hữu hiệu, rẻ tiền để dự phòng thải ghép và
cải thiện kết quả ghép lâu dài, ngay cả thời đại các thuốc UCMD mạnh
• Cần tiếp tục thực hiện tương hợp HLA, đặc biệt tương hợp epitope
• Thận trọng chọn lựa và giảm liều UCMD khi số bất tương hợp HLA cao
(tải lượng epitope cao)
Các phác đồ UCMD không làm tăng nguy cơ DSA:
Ức chế calcineurin kết hợp với mycophenolate hoặc với ức chế mTOR
đặc biệt, vai trò của belatacept
• Tương hợp HLA sẽ vẫn là một trong các tiêu chuẩn chính
để phân bố thận ghép (bằng chứng cấp độ 2)