1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NÂNG CAO Y ĐỨC , SỰ HÀI LÒNG BỆNH NHÂN VÀ THÂN NHÂN. GS TS BS LÊ HOÀNG NINH

80 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi ích Beneficence  Thầy thuốc phải hành động với phương chăm bệnh nhân là trên hết – tiến trình y khoa là cung cấp cái tốt nhất cho bệnh nhân  Hạnh phúc , phúc lợi của bệnh nhân phả

Trang 1

NÂNG CAO Y ĐỨC , SỰ HÀI LÒNG

BỆNH NHÂN VÀ THÂN NHÂN

GS TS BS LÊ HOÀNG NINH

A Y ĐỨC

LƯU HÀNH NỘI BỘ

B SỰ HÀI LÒNG

Trang 3

 Y đức trong nghiên cứu Research Ethics

 Nghiên cứu trường hợp Case Studies

 References

Trang 4

1 Đại cương về y đức

 Ethics có liên can tới nguyên tắc đạo đức, giá trị và

các chuẩn mực thực hiện ( moral principles, values and standards of conduct.(WHO)

 Ethics is the study of morality – careful

and systematic reflection on and analysis of

moral decisions and behaviour #

 Morality is the value dimension of human

decision-making and behaviour

# - World Medical Association Manual of

Medical Ethics

Trang 5

1.Đai cương về y đưc

The Greek word ethike means THÓI QUEN

(habit ), HÀNH ĐỘNG (action) , ĐẶC TRƯNG (character.)

The Latin word mos ( morals) means THÓI

QUEN (habit) or PHONG TỤC (custom.)

 In simple words, đạo đức là các niềm tin và

thực hành liên quan tới sự phân biệt ĐÚNG

SAI

 (Ethics is a set of philosophical beliefs and practices concerned

with the distinction between right and wrong.)

Trang 6

1.Đại cương về y đức

 Ethics là lãnh vực rất rộng và phức tạp

liên quan tới nhiều ngành, nhiều bộ phận (is a very large and complex field of

study with many branches or subdivisions)

 Y đức là ngành của đạo đức liên quan tới

các khía cạnh đạo đức trong thực hành y học ( Medical Ethics is the branch of ethics that deals with moral issues in medical practice )

Trang 7

1 Đại cương về y đức

 Whereas medical ethics focuses primarily

on issues arising out of the practice of medicine, bioethics is a very broad subject that is concerned with the moral issues

raised by developments in the biological sciences more generally

Trang 8

1 Đại cương về y đức

Quy ước y học Medical Etiquettes:

 The conventional laws, customs of courtesy and the code of conduct governing the relationship of the physician with his professional colleagues.

Trang 9

1 Đại cương về y đức

 In recent times medical ethics has been

greatly influenced by developments in human rights

 Physicians frequently have to deal with

medical problems resulting from violations of human rights, such as cưỡng bức di trú forced migration and sự tra tấn ( torture.)

Trang 10

1 Đại cương về y đức

 Medical ethics is also closely related to law

 Quite often ethics prescribes higher standards

of behaviour than does the law, and occasionally ethics requires that physicians disobey laws that demand unethical behaviour

Trang 11

2 Tầm quan trọng của y đức

 Ethical principles such as respect for persons,

informed consent and confidentiality are basic to the physician-patient relationship

 Application of these principles in specific

situations is often problematic , since physicians, patients, their family members and other healthcare personnel may disagree about what is the right way to act in a situation

Trang 12

2 Tầm quan trọng của y đức

 The study of ethics prepares medical

professionals to recognize difficult situations and to deal with them in a rational and principled manner

 Ethics is also important in physicians’

interactions with society and their

colleagues and for the conduct of medical research

Trang 13

3 Năm nguyên lý của y đức

(Principles of Medical Ethics)

Trang 14

3 Năm nguyên lý của y đức

1 Sự tự chủ (Autonomy)

 Bệnh nhân được tự do suy nghĩ, mong muốn và hành động khi ra các quyết định liên quan tới tiến trình chăm sóc sức khỏe (Patient has freedom of thought, intention and action when making decisions regarding health care procedures.

 Bệnh nhân phải được thông báo đầy đủ về các quyết định Bệnh nhân phải hiểu được tất cả các nguy cơ và lợi ích

trong tiến trình và khả năng thành công ( For a patient to make

a fully informed decision, she/he must understand all risks and benefits

of the procedure and the likelihood of success )

Trang 15

3 Năm nguyên lý của y đức

Sự tự chủ Autonomy

Sự tự chủ bao gồm cả việc phải nói

sự thật và trung thành với các cam kết

(This includes the need to tell the truth (veracity) and to be faithful to one’s commitments (fidelity).

Trang 16

3 Năm nguyên lý của y đức

2 Lợi ích Beneficence

 Thầy thuốc phải hành động với phương chăm bệnh nhân là trên hết – tiến trình y khoa là cung cấp cái tốt nhất cho bệnh nhân

 Hạnh phúc , phúc lợi của bệnh nhân phải được xem xét trước hết và trên hết

(Patient’s welfare is the first consideration.

Trang 17

3 Năm nguyên lý của y đức

3 Sự tin cậy (Confidentiality)

 Dự trên nguyên tắc trung thành và tin cậy

(Based on loyalty and trust.)

 Duy trì sự tin cậy trên tất cả thông tin chẩn đoán, điều trị, dự hậu , y học nói chung và cá nhân

 Thông tin cần cho thấy , bộc lộ ra lợi ích cho bệnh nhân khi có các yêu cầu xem xét về y đức và

về pháp lý ( Information to be revealed for the benefit of the patient and when ethically and legally required )

Trang 18

3 Năm Nguyên Lý của y Đức

4 Không làm tổn hại Do no harm/ Non-maleficence

“Above all, do no harm”

Phải đảm bảo chắc chắn rằng tiến trình y khoa không làm hại cho bệnh nhân và người khác trong xã hội

(Make sure that the procedure does not harm the patient or others in

society )

Trang 19

3 Năm nguyên lý của y đức

 When interventions undertaken by

physicians create a positive outcome while also potentially doing harm it is known as the "double effect."

patient eases pain and suffering while hastening the demise through suppression of the respiratory drive

Trang 20

3 Năm Nguyên Lý của Y đức

5 Công bằng – vô tư (Equity or Justice)

Fair and equal distribution of scarce health resources, and the decision of who gets

what treatment.

The burdens and benefits of new or

experimental treatments must be distributed equally among all groups in society.

Trang 21

 International Code of Medical ethics

 Indian Medical Council (Professional

Conduct, Etiquettes and Ethics) Regulations, 2002

Trang 22

Hippocratic Oath

 One of the earliest document in medical ethics – 5th century BC.

 Traditionally all doctors recite this oath

at swearing in It is considered sacred for its religious foundation and sanctity.

Trang 24

Nuremberg Code - 1948

Trang 25

Declaration of Geneva

 Adopted at World Medical Association

General Assembly in 1948

 Amended in 1968, 1984, 1994, 2005 and 2006.

 Declaration of physicians’ dedication to

the humanitarian goals of medicine.

Trang 27

Helsinki Declaration

 Set of ethical principles regarding human

experimentation developed by the World Medical Association in 1964

 Undergone 6 revisions since then Last

revision in 2008

 More specifically addressed clinical

research, reflecting changes in medical practice from the term 'Human

Experimentation' used in the Nuremberg Code.

Trang 28

International Code of

Medical Ethics -2006

 Given by World Medical Association

 The code applies both in peace and war.

 It codifies the duties of physician in

general, duties to patients and colleagues.

Trang 29

Declaration-Each applicant, at the time of making an application for registration under the provisions of the Act,

shall be provided a copy of the declaration and

shall submit a duly signed Declaration

Trang 30

5 Nghĩa vụ và trách nhiệm của bác sĩ y

khoa (Duties and responsibilities of physician in

general)

Đặc trưng của người thầy thuốc :

 giữ , duy trì chân giá trị và vinh dự nghề nghiệp

Uphold dignity and honour of his profession.

 Cung cấp dịch vụ có tính nhân đạo

Render service to humanity

 Người có chất lượng , giá trị nào đó mới có thể

thực hành trong hệ thống y tế hiện đại

Person with recognized qualification can only practice modern system of medicine.

Duy trì thực hành y khoa tốt

 cung cấp dịch vụ y khoa nhân đạo hướng tới sự

kính trọng về giá trị nghề nghiệp và con người

Trang 31

Nghĩa vụ và trách nhiệm của bác sĩ

y khoa

(Duties and responsibilities of physician in

general)

Duy trì / giữ gìn hồ sơ y khoa

(Maintenance of Medical records )

 Maintain the medical records pertaining to his / her

indoor patients for a period of 3 years

 Records to be given within 72 hrs (if requested by

patients/legal authorities).

 Maintain a Register of Medical Certificates giving full details of certificates issued.

 Display of registration numbers.

 Use of Generic names of drugs.

Trang 32

Nghĩa vụ và trách nhiệm của bác sĩ y

khoa (Duties and responsibilities of physician

in general) Đảm bảo chất lượng cao nhất trong chăm sóc

bệnh nhân

Highest Quality Assurance in patient care

Hiểu biết về các qui phạm y đức

Chi trả các dịch vụ chuyên môn:

 Personal financial interests of a physician should not

conflict with the medical interests of patients

Không vượt qua những rào cản luật pháp

Evasion of Legal Restrictions

 Physician shall observe the laws of the country in

regulating the practice of medicine.

Trang 33

6 Nhiệm vụ của thầy thuốc với bệnh

nhân

Duties of Physician to their patients

Bắt buộc với người bệnh Obligations to the sick

· Always respond to the calls of the sick.

· Ailment not within range of experience he can refuse treatment and refer.

 Kiên nhẫn, khéo léo, bảo mật Patience, delicacy &

Trang 34

6.Nhiệm vụ của thầy thuốc với bệnh nhân Duties of Physician to their patients

 Tiên lượng bệnh (Prognosis)

· Neither exaggerate or minimize gravity of

patient’s condition

 Tuyệt đối không thờ ơ , hờ hửng với bệnh

nhân Do not neglect the patient

· Không có tự do trong chọn lựa .

· Once undertaken should not neglect the case.

· Respond to request in emergency

Trang 35

6 Nhiệm vụ của thầy thuốc khi

tham vấn Duties Of Physician in

 Consultation for patient benefit.

 Tham vấn kịp/ đúng lúc ( Punctuality in consultation.)

 Statement to patient after consultation.

 Treatment after consultation.

 Patient referred to specialist.

 Fees and other charges.

Trang 36

7 Trách nhiệm lẫn nhau giữa các

thầy thuốc ( đồng nghiệp )

Responsibilities to Each Other

 Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thầy thuốc

 Should consider it as a pleasure and privilege to render

gratuitous service to all physicians and their immediate family dependants.

 Conduct in consultation

 Respect should be observed towards the physician

in-charge of the case and no statement or remark be made.

Trang 37

7 Trách nhiệm lẫn nhau giữa các

thầy thuốc

 Consultant not to take the charge of the case.

 Appointment of the substitute

 only when he has the capacity to discharge the additional responsibility along with his / her other duties

 Visiting another Physician's

case- Avoid remarks upon the diagnosis or the treatment that has been adopted.

Trang 38

7 Nhiệm vụ của Bác Sĩ với nhân viên y

tế công cộng và cận lâm sàng

 Thầy thuốc là công dân :

· Should particularly co-operate with the authorities in the

administration of sanitary/public health laws and regulations.

 Sức khỏe cộng đồng:

· Should enlighten the public concerning quarantine

regulations and measures for the prevention of epidemic and communicable diseases.

 Dươc sĩ / y tá

· Should promote and recognize their services and seek

their cooperation.

Trang 39

8 Hành động phi đạo đức Unethical Acts

 Advertising

 Patent and Copy rights

 Running an open shop and

Trang 40

 Violation of regulations

 Adultery or improper conduct

 Sex determination test

 Signing false professional

certificates, reports & other documents

Any registered practitioner who is shown to have signed or given under his name and authority any certificate, notification, report or document which is untrue, misleading or improper, is liable to have his name deleted from the Register

Trang 41

 B SỰ HÀI LÒNG

Trang 42

ĐỊNH NGHĨA HÀI LÒNG

 Hài lòng : kỳ vọng = đáp ứng

Trang 43

Các nội dung hài lòng

 Cơ sở vật chất- trang thiết bị

 Hành chánh – tổ chức dịch vụ y tề

 Chất lượng dịch vụ y tế

 Quan hệ bệnh nhân – thầy thuốc

Trang 45

TẠI SAO PHẢI HỌC GIAO

TiẾP VỚI BỆNH NHÂN?

Cải thiện kết quả chăm sóc bệnh nhân thông qua :

 Kiểu hình giao tiếp tốt :

 Đúng chức năng

 Có cấu trúc chặt chẻ

 cải thiện kỹ năng của BS Gia Đình theo thời gian

Trang 46

Các vấn đề phổ biến

trong giao tiếp giữa

thầy thuốc và bệnh nhân

 45% of patients’ concerns are not elicited

 50% of psychosocial and psychiatric

problems are missed

 In 50% of visits, patient and physician do not agree on the main presenting problem

 Patients’ most common complaint is the

lack of information provided by physicians

 Majority of malpractice suits arise from

communication errors; not incompetence

Trang 47

Ảnh hưởng, tác động của

một giao tiếp tốt của thầy

thuốc lên bệnh nhân

 Giao tiếp phỏng vấn tốt giúp người thầy thuốc có được các dữ liệu quan trong cần thiết trong chăm sóc bệnh nhân :

– Symptom resolution (e.g., BP, sugar)

Trang 49

Định nghĩa giao tiếp

 Giao tiếp được định nghĩa là sự truyền đât thông tin, ý nghĩ và cảm nhận nhằm làm

cho bệnh nhân có sự hài lòng khi tiếp

nhận thông tin hay hiểu được các thông tin truyền đạt.hay

 Giao tiếp bệnh nhân tốt can dự đến sự ghi nhận và đáp ứng của bệnh nhân như một thực thể CON NGƯỜI và được gọi là

chăm sóc lấy bệnh nhân là trọng tâm.

 Mô hình RESPECT diễn đạt cách tiếp cận trong giao tiếp lấy bệnh nhân làm trọng

tâm.

Trang 50

Định nghĩa giao tiếp

 Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng : người

thầy thuốc tin ở tầm quan trong tâm lý xã hội học của bệnh nhân thì giao tiếp với

bệnh nhân hiệu quả hơn và nắm đươc nhu cầm tâm lý xã hội học của bệnh nhân

 Trong bối cảnh chăm sóc bệnh nhân hiện nay người thầy thuốc thường có ít thời gian

để thực hành đầy đủ giao tiếp tốt với bệnh nhân, nên bài nầy tập trung như một

hướng dẫn nhanh giúp người thầy thuốc

hoàn thành công việc thực hành lâm sàng hàng ngày

Trang 51

1 Mô Hình RESPECT

 R ( rapport = quan hệ tốt) :

 Liên hệ tới cấp độ xã hội

 Nhìn theo quan điểm bệnh nhân

 Không đưa ra các bình phẩm

 Ghi nhận và tránh các giả định

 E ( Empathy : Đồng cảm)

 Ghi nhớ bệnh nhân đến bạn để được giúp đỡ,

 Tìm kiếm và hiểu được cơ sở / lý lẻ của các hành vi hay bệnh tật của họ

 Cảm ơn bằng lời và công nhận các cảm nhận của bệnh nhân

Trang 52

Mô Hình RESPECT

 S ( support : hổ trợ):

 Hỏi để biết các rào cản trong chăm sóc và

sự chấp hành của bệnh nhân

 Giúp bệnh nhân vượt qua các rào cản

 Mời thành viên gia đình tham gia

 Phải chắc chắn rằng bạn sẳn sàng và sẽ giúp đở bệnh nhân

Trang 53

Mô Hình RESPECT

 P (partnership = đối tác )

 mềm dẽo với lưu ý đến kiểm soát vấn đề

 Thể hiện vai trò thương lượng khi cần thiết

 Cần nhấn mạnh rằng bạn d0ang làm việc để giải quyết các vấn đề sức khỏe

 E ( explainations : giải thích )

 Thường kiểm tra về sự hiểu biết

 Dùng câu nói đơn giản rõ ràng

Trang 54

Mô Hình RESPECT

hóa)

được vấn đề đạo đức hay các khuôn mẫu đạo đức

nhận của bạn và bệnh nhân

kính các nền văn hóa khác nhau

không phù hợp với bệnh nhân nào đó

Trang 55

Mô Hình RESPECT

 T ( trust : tin cậy)

 Lưu ý rằng việc tiết lộ các riêng tư sẽ làm khó cho bệnh nhân

 Làm việc có tri thức để xây dựng sự tin cậy của bệnh nhân

Trang 56

Tại sao giao tiếp tốt với bệnh nhân là rất quan

trọng

 Sự hài lòng của bệnh nhân: có bằng

chứng cho thấy rằng có sự liên hệ giữa giao tiếp tốt, sự đồng cảm của thấy

thuốc với sự hài lòng của bệnh nhân

 Kết quả lâm sàng: các nghiên cứu cho thấy rằng giao tiếp tốt của thầy thuốc

ngoài việc làm tăng sự hài lòng của

bệnh nhân và còn làm tăng kết quả điều trị

 Lợi ích trong thực hành của thầy thuốc

Ngày đăng: 18/04/2022, 15:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w