Một số quy định chung Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm QĐPL về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải b
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
Trang 2Phát hiện hành vi
Trang 3Xác định chủ thể
Xác định chế tài xử
phạt
Xác định tang vật vi
phạm
Xác định thuộc trường hợp lập BB hay không lập BB
Ra QĐXP theo thủ tục đơn giản
Trang 4Phát hiện
hành vi vi
phạm
Lập Biên bản VPHC
Ra QĐ áp dụng BPNC(nếu cần)
Lập Báo cáo tổng
hợp
Trang 5Trường hợp nghi
ngờ có hành vi
VP (chưa chắc
chắn)
Lập biên bản chứng nhận
sự việc
Xác minh làm rõ vi phạm
Trang 6(nếu cần)
Xác định trị giá
tang vật
Tiếp nhận giải trình (nếu có)
Xác định thuộc trường hợp XP hay không XP
Ra QĐXP (nếu đủ căn cứ)
Lưu hồ sơ
Trang 8I Hệ thống văn bản quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực hải quan
1 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.
2 Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý VPHC; Nghị định 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ 81/2013/NĐ-CP.
3 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 quy định xử phạt VPHC và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 127/2013/NĐ-CP
4 Thông tư 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013
và Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016
5 Cá văn bản pháp luật khác liên quan
Trang 9I Hệ thống văn bản quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực hải quan
5 Quyết định 4186/QĐ-TCHQ ngày 01/12/2016 của Tổng cục
trưởng TCHQ ban hành Bản hướng dẫn trình tự xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại các quyết định hành chính liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong ngành Hải quan
và Bản hướng dẫn sử dụng mẫu biên bản, quyết định, thông báo trong xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong ngành Hải quan
6 Các văn bản pháp luật khác liên quan
Trang 10II.1 Một số quy định chung II.2 Một số quy định cụ thể
Trang 111.Một số khái niệm
II.1 Một số quy định chung
Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm QĐPL về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính
Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức
xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
Trang 12Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật
Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật
Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
2. Nguyên tắc xử phạt (khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý VPHC):
Có 06 nguyên tắc xử phạt VPHC
Trang 13Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định; Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người
2. Nguyên tắc xử phạt (khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý VPHC):
Có 06 nguyên tắc xử phạt VPHC
Trang 14- Thời hiệu xử phạt VPHC đối với các hành vi vi phạm về thuế (khai sai làm thiếu nghĩa vụ thuế; trốn thuế, gian lận thuế) là năm năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện
Thời hiệu xử phạt VPHC về xuất khẩu, nhập khẩu là 02 năm;
Thời hiệu xử phạt đối với các trường hợp do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến cũng được tính như trên (05 năm đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế; 02 năm đối với các hành vi vi phạm khác)
Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
3 Về thời hiệu xử phạt:
Trang 1506 giờ ngày hôm sau
Trang 16Trong 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định XP cảnh cáo
01 năm, kể từ ngày chấp hành xong QĐXP hành chính khác hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành QĐXP mà không tái phạm
Thời hạn được coi là chưa bị xử lý VPHC (Điều 7)
Trang 17
6 Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ
(Điều 9, 10 Luật XL)
II.1 Một số quy định chung
Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ được sử dụng để xác định mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính Cụ thể: Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành
vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt
Trang 18Ngoài ra, Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định thêm 02 tình tiết giảm nhẹ:
> Vi phạm lần đầu.
> Tang vật vi phạm có trị giá không quá 50% mức tiền phạt tối thiểu của khung tiền phạt đối với hành vi vi phạm.
Theo quy định của Luật Xử lý VPHC thì có 7 tình tiết giảm nhẹ như: tự nguyện khai báo, thành thật lỗi, có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại
Trang 196.2 Tình tiết tăng nặng
6 Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ
(Điều 9, 10 Luật XL)
Có 12 tình tiết tăng nặng Một số tình tiết tăng nặng như:
+ Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tính chất côn đồ;
+ Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;
+ Tái phạm, vi phạm nhiều lần.
Trang 20
Những trường hợp không XPVPHC (Điều 11 Luật, Điều 5 Nghị định 127, 45):
1 Click to add TitleThuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc sự kiện bất khả kháng; không có
năng lực TN hành chính; chưa đủ tuổi bị XP; (Đ11
Luật)
Hàng hoá, phương tiện vận tải được đưa vào lãnh thổ Việt Nam do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng thì phải thông báo với HQ hoặc cơ quan có thẩm quyền và đã thông báo thì không XP Nếu không sẽ bị xử lý theo quy định.
Click to add Title
Trang 21Click to add Title
Các trường hợp được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn theo quy định của pháp luật (Đ29 LHQ; điểm a, b khoản 1 Đ20TT38/2015):
Click to add Title
5
XK, NK không đúng với khai về số lượng, trọng lượng quy định tại Điều 7 mà hàng hóa XNK không đúng với khai có trị giá không quá 10% trị giá hàng hóa thực xuất khẩu, thực nhập khẩu, nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng
Trang 226 Click to add TitleCó vi phạm về thuế theo Đ8, Đ13 nhưng số tiền thuế chênh lệch không quá 500.000 đồng đối với
trường hợp do cá nhân thực hiện hoặc 2.000.000 đồng đối với trường hợp do tổ chức thực hiện
7
Khai đúng tên hàng nhưng sai mã số, thuế suất,
mức thuế lần đầu.
Click to add Title
8 Vi phạm quy định về khai hải quan đối với ngoại tệ, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, vàng của người
xuất cảnh, nhập cảnh mà tang vật vi phạm có trị
giá dưới 5.000.000 đồng.
Trang 241 Các hình thức xử phạt VPHC và biện pháp khắc phục hậu quả
Phạt tiền; tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
Hình thức phạt tiền là hình thức phạt chính; hình thức xử phạt tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là hình thức phạt bổ sung.
a, Các hình thức xử
phạt VPHC trong
lĩnh vực hải quan
Trang 251 Các hình thức xử phạt VPHC và biện pháp khắc phục hậu quả
b) Biện pháp khắc phục hậu quả:
Theo định của Điều 28 Luật Xử lý thì có 9 biện pháp khắc phục hậu quả như: buộc tái xuất tang vật vi phạm ra khỏi lãnh thổ
VN, buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm Nghị định 127/2013/NĐ-CP bổ sung thêm biện pháp khắc phục hậu
quả: buộc thực hiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu… đúng tuyến đường, cửa khẩu quy định.
Trang 262 Các hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hải quan:
Nhóm hành vi vi phạm về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế (Điều 6).
Nhóm hành vi về khai hải quan (Điều 7);
Nhóm hành vi vi phạm pháp luật về thuế (khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu; trốn thuế, gian lận thuế (Điều 8, Điều 13).
Nhóm hành vi vi phạm về kiểm tra, giám sát, kiểm soát (Điều 10, Điều 11, Điều 12).
Trang 272 Các hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hải quan:
Nhóm hành vi vi phạm về chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh (Điều 14).
Nhóm hành vi vi phạm quy định về quản lý kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ, quản lý kho, bãi (Điều 15, Điều 16a).
Nhóm hành vi vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ, tiền Việt Nam bằng tiền mặt, vàng (Điều 9).
Nhóm hành vi xử phạt đối với KBNN, NHTM tổ chức tín dụng khác và tổ chức, cá nhân có liên quan (Điều 16)
Trang 28Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế (Điều 6):
Không tuân thủ quy định của Luật Hải quan, các văn bản
hướng dẫn Luật có quy định về thời hạn phải làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế
Các hành vi: Không khai, nộp, xuất trình, cung cấp thông
tin hồ sơ HQ đúng thời hạn; Không khai bổ sung đúng thời hạn quy định khi có sự thay đổi thông tin số hiệu container hàng hóa xuất khẩu; cảng xếp hàng; cửa khẩu xuất hàng; phương tiện vận chuyển hàng xuất khẩu, nộp hồ sơ xét hoàn thuế quá thời hạn quy định; không tái xuất, tái nhập hàng hoá đúng thời hạn quy định Lưu giữ hàng hoá quá cảnh trên lãnh thổ quá thời hạn quy định…
* Hình thức xử phạt:
Phạt tiền: Từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Trang 29Vi phạm quy định về khai hải quan (Điều 7)
• Đó là các hành vi vi phạm không liên quan đến thuế, và chính sách xuất nhập khẩu như:
- Không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá đối với hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế;
- Khai khống hàng hoá xuất khẩu (trừ sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu ”
- Khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu”
* Hình thức xử phạt:
Phạt tiền: 500.000 – 40.000.000 đồng
Trang 30Nhóm hành vi khai sai làm thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn (Đ8):
- Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá, mã số hàng hoá,…mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình thông quan…
- Khai sai về đối tượng không thuộc diện chịu thuế; Sử dụng hàng hoá trong hạn ngạch thuế quan không đúng quy định…
• + 10%: ++người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày thông quan hàng hóa nhưng trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;
++Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, hàng hóa XNK trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK nhưng đã tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra trực tiếp hồ
sơ hải quan và trước thời điểm thông quan hàng hóa.
+ Mức phạt 20% áp dụng cho các trường hợp không thuộc trường hợp phạt 10%.
Trang 31Vi phạm về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với
ngoại tệ, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, vàng (Điều 9 )
Trang 32Vi phạm quy định về giám sát hải quan
(Điều 11)
Quy định các hành vi vi phạm xảy ra trong quá trình thực hiện việc giám sát hải quan như:
- Tự ý phá niêm phong hải quan;
- Tự ý thay đổi bao bì, nhãn hàng hoá; không bảo quản nguyên trạng hàng…
- Lưu giữ hàng hoá kinh doanh tạm nhập – tái xuất không đúng địa điểm quy định
Trang 33Vi phạm quy định về kiểm soát hải quan
(Điều 12)
- Không chấp hành hiệu lệnh của công chức hải quan theo quy định khi di chuyển phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan;
- Chứa chấp, mua bán, vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu không có chứng từ hợp lệ trong địa bàn hoạt động hải
* -Phạt tiền: tối thiểu: 1.000.000 đồng; tối đa: 60.000.000đ.
- Phạt bổ sung: tịch thu tang vật vi phạm Tang vật vi phạm
không còn thì buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm.
Trang 34Hành vi trốn thuế, gian lận thuế (Điều 13)
Khai sai mã số hàng hoá, thuế suất đối với những mặt hàng đã được xác định mã số hàng hoá, thuế suất ở lần nhập khẩu trước dẫn đến xác định thiếu số thuế phải nộp;
- Sử dụng hàng thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế không đúng mục đích
- Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, … hàng hóa XNK mà cơ quan hải quan phát hiện khi thanh tra, kiểm tra sau thông quan nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm.
* Hình thức phạt:
+ Đối với tổ chức: từ 1-3 lần.
+ Đối với cá nhân: từ 0,5-1,5 lần số thuế trốn, gian lận
Trang 35VP về chính sách quản lý hàng hoá NK, NK, quá cảnh; phương
tiện vận tải XC, NC, QC (Đ14).
Trên cơ sở các quy định về chính sách quản lý hàng hoá XNK của Chính phủ như: Trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới; Nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo; Tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập hàng hóa phải có giấy phép mà không có giấy phép; Xuất khẩu, nhập khẩu, đưa vào Việt Nam hàng hóa thuộc diện tạm ngừng, cấm xuất khẩu, nhập khẩu.… Tạm nhập – tái xuất hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép; thuộc danh mục cấm kinh doanh tạm nhập –tái xuất hoặc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập – tái xuất;
* - Phạt tiền: tối thiểu 500.000 đồng, tối đa: 60.000.000 đ
- Phạt bổ sung: tịch thu tang vật vi phạm;
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, buộc tiêu huỷ, buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật
vi phạm.
Trang 363 Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính
và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính
(i) Trong trường hợp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền của cơ quan hải quan được áp dụng 06 biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính sau đây:
- Khám phương tiện vận tải, đồ vật;
- Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Trang 373 Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính
và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính
(ii) Thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn:
Chi cục trưởng Chi cục HQ, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục HQ, Đội trưởng Đội kiểm soát CBL và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục ĐTCBL Tổng cục hải quan.
Trường hợp cần tạm giữ ngay tang vật vi phạm thì thủ trưởng trực tiếp của công chức được tạm giữ tang vật nhưng phải báo cáo thủ trưởng của mình là người có thẩm quyền tạm giữ tang vật vi phạm để người này ra quyết định tạm giữ