1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY TẮC XUẤT XỨ - RULES OF ORIGIN

155 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 14,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ba yếu tố chính của Quy tắc xuất xứ 27 1-Các quy tắc XX Tiêu chí xuất xứ Tiêu chí vận chuyển khỏan về thủ tục cấp C/O và kiểm tra xuất xứ Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Hàng hóa thỏa m

Trang 1

RULES OF ORIGIN

Trang 3

 FTA song phương:

◦ Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (JVEPA)

◦ Việt Nam - Chile

◦ Việt Nam - Hàn Quốc

◦ Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU)

 FTA đa phương:

◦ Hiệp định Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA)

◦ ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)

◦ ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)

◦ ASEAN - Nhật Bản (AJFTA)

◦ ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)

◦ ASEAN, Australia và New Zealand (AANZFTA)

◦ ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)

◦ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)

◦ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA)

Trang 4

STT FTA Hiện trạng Đối tác

FTAs đã có hiệu lực

5 VJEPA Có hiệu lực từ 2009 Việt Nam, Nhật Bản

7 AANZFTA Có hiệu lực từ 2010 ASEAN, Úc, New Zealand

8 VCFTA Có hiệu lực từ 2014 Việt Nam, Chi Lê

9 VKFTA Có hiệu lực từ 2015 Việt Nam, Hàn Quốc

10 VN – EAEU FTA Có hiệu lực từ 2016 Việt Nam, Nga, Belarus, Amenia, Kazakhstan, Kyrgyzstan

11 CPTPP Có hiệu lực từ 30/12/2018, có hiệu lực tại Việt

Nam từ 14/1/2019 Việt Nam, Canada, Mexico, Peru, Chi Lê, New Zealand, Úc, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia (Tiền thân là TPP)

12 AHKFTA Có hiệu lực tại Hồng Kông (Trung Quốc), Lào,

Myanmar, Thái Lan, Singapore và Việt Nam từ 11/6/2019

ASEAN, Hồng Kông (Trung Quốc)

13 EVFTA Ký kết vào 30/6/2019 Việt Nam, EU (28 thành viên)

FTA đang đàm phán

Nguồn: Trung tâm WTO

và Hội nhập

Trang 5

Form AANZ

Form VJ

Form

VK

Form EAV

Form AK

Form

Trang 6

 Thỏa thuận về thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ CHXHCNVN và Chính phủ Hòang gia Campuchia

 Thỏa thuận về thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ CHXHCNVN và Chính phủ CHDCND Lào

- Thông tư của Bộ Tài Chính:

+ Danh mục hàng hóa NK được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt

+ Danh mục các cặp cửa khẩu của 2 quốc gia

- Thông tư của Bộ Công Thương:

+ Quy tắc xuất xứ

+ C/O form S

Trang 7

FTA BỘ CÔNG THƯƠNG NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ D

22/2016/TT-BTC 156/2017/NĐ-CP 27/2017/TT-BCT

26/2018/TT-BCT 13/2019/TT-BCT

Trang 8

FTA BỘ CÔNG THƯƠNG NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

AANZ

31/2015/TT-BCT 158/2017/NĐ-CP 42/2018/TT-BCT

ÂU

38/2018/TT-BTC

05/2018/TT-BCT

Trang 9

1. Quy tắc xuất xứ hàng hoá

2. Tiêu chí xuất xứ

1 Xuất xứ thuần tuý

2 Xuất xứ không thuần tuý

Trang 10

- QTXX: Các quy phạm pháp luật để xác định xuất xứ của hàng hóa

quốc tịch của một sản phẩm

thành, được sản xuất, được tạo nên

Trang 11

 Xuất xứ hàng hóa là:

- Nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra tòan bộ

hàng hóa hoặc

- Nơi thực hiện công đọan chế biến cơ bản cuối cùng

đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước

hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó

* Sản xuất là các phương thức để tạo ra hàng hóa

gồm trồng trọt, khai thác, thu họach, chăn nuôi, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, chế biến, gia công hay lắp ráp

Trang 12

12 thu họach nho

1-Quá trình lên men

Đóng chai

Nước A

Mọi công đọan chế biến hòan tòan ở nước A

Xuất xứ của chai rượu vang này là nước A.

Trang 13

Lên men Đóng thùng

XK dưới dạng thùng to

B có phải là quốc gia xuất xứ của rượu vang đóng chai không?

Tuy nhiên

Thu họach nho

Vô chai

13

Trang 14

14

XK bằng thùng to

B có phải là nước xuất xứ của rượu vang đóng chai không?

Trang 15

 Quy tắc xuất xứ ưu đãi (đơn phương, song phương và đa phương):nhằm

mục đích được hưởng thuế quan

ưu đãi tại thị trường nhập khẩu

Không ưu đãi:

Trang 16

LÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ XUẤT XỨ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP

THƯƠNG MẠI KHÔNG ƯU ĐÃI VỀ TỐI HUỆ QUỐC

THUẾ TỰ VỆ

THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ

THUẾ CHỐNG

TRỢ CẤP

HẠN NGẠCH THUẾ QUAN

Trang 17

KHÁI NIỆM

LÀ HIỆN TƯỢNG XẢY RA KHI MỘT LOẠI HÀNG HÓA ĐƯỢC XUẤT KHẨU (BÁN SANG THỊ TRƯỜNG NƯỚC KHÁC) VỚI GIÁ THẤP HƠN GIÁ BÁN CỦA MẶT HÀNG

ĐÓ TẠI THỊ TRƯỜNG NƯỚC XUẤT KHẨU (NHÀ NƯỚC TRỢ GIÁ)

Trang 18

là KHOẢN THUẾ BỔ SUNG (ngoài thuế nhập khẩu thông thường) đánh vào sản phẩm nước ngoài

ĐƯỢC TRỢ CẤP VÀO NƯỚC NHẬP KHẨU

Đây là biện pháp chống trợ cấp (biện pháp đối kháng) NHẰM VÀO CÁC NHÀ SẢN XUẤT

XUẤT KHẨU NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC TRỢ CẤP (thông qua thủ tục điều tra chống trợ cấp do nước nhập khẩu tiến hành)

KHÁI NIỆM

Trang 19

là việc TẠM THỜI HẠN CHẾ NHẬP KHẨU đối với một hoặc một số hàng hoá khi việc nhập khẩu làm chúng TĂNG NHANH gây ra đe doạ và gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước

KHÁI NIỆM

Trang 20

LÀ NHÀ NƯỚC SẼ QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG NHẬP KHẨU MỘT MẶT HÀNG NÀO ĐÓ VỚI THUẾ SUẤT THẤP KHI VƯỢT QUÁ

SỐ LƯỢNG NÀY, HÀNG HÓA NHẬP KHẨU SẼ PHẢI CHỊU THUẾ SUẤT NHẬP KHẨU CAO HƠN SỐ LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VỚI THUẾ SUẤT SẼ ĐƯỢC TÍNH TOÁN DỰA TRÊN SỰ CÂN ĐỐI GIỮA NHU CẦU & NĂNG LỰC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC

KHÁI NIỆM

Trang 21

 Là các tiêu chí được đặt ra để xác định hàng hóa có

đủ điều kiện để hưởng ưu đãi thuế quan – một trong những mục tiêu chính của FTAs và ưu đãi phi thuế quan.

 Quy tắc này đảm bảo rằng:

+ Chỉ có hàng hóa có xuất xứ trong FTAs mới được hưởng ưu đãi thuế quan

+ Những hàng hóa có xuất xứ ngòai FTAs hoặc hàng hóa không có xuất xứ trong FTAs không được hưởng

ưu đãi thuế quan

Trang 22

 ĐƠN PHƯƠNG

Trang 23

Thuế suất ưu đãi GSP mà EU dành cho tôm thành phẩm có xuất xứ từ Việt Nam là 7% EU đánh giá Thái Lan đã tương đối trưởng thành trong ngành tôm nên kể từ 01/01/2015 đã không cho Thái Lan hưởng mức ưu đãi thuế này Tôm thành phẩm từ Thái Lan xuất khẩu vào EU sẽ chịu mức thuế MFN 20% tương đương với mức thuế suất áp dụng với tôm cùng loại xuất khẩu từ Ấn Độ vào EU Do đây là ưu đãi một chiều nên Việt Nam không có nghĩa vụ phải dành mức thuế tương đương với sản phẩm cùng loại được nhập khẩu từ EU vào Việt Nam

Trang 24

 :

◦ Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (JVEPA)

◦ Việt Nam – Chile (VCFTA)

◦ Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)

◦ Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU)

Trang 25

◦ Hiệp định Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA)

◦ ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)

◦ ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)

◦ ASEAN - Nhật Bản (AJFTA)

◦ ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)

◦ ASEAN, Australia và New Zealand (AANZFTA)

◦ ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)

◦ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)

Trang 26

26

1-Các quốc gia thành viên Hiệp định

(3) Các quy tắc về chứng nhận XX hoặc xác minh khai báo XX của hàng hóa

(3) Các điều khỏan vể kiểm

tra XX

(2)Các quy tắc xác định hàng hóa có còn bảo đảm XX trong quá trình vận chuyển hay không

Trang 27

Ba yếu tố chính của Quy

tắc xuất xứ

27

1-Các quy

tắc XX

Tiêu chí xuất xứ

Tiêu chí vận chuyển

khỏan về thủ tục cấp C/O

và kiểm tra xuất xứ

Hàng hóa có xuất xứ thuần túy

Hàng hóa thỏa mãn tiêu chí chuyển đổi cơ bản

Hàng hóa được sản xuất hòan tòan từ nguyên liệu có xuất xứ

Giấy chứng nhận xuất xứ và chứng từ vận chuyển

Tiêu chí trãi qua công đọan gia công chế biến cụ thể

Tiêu chí giá trị gia tăng

Tiêu chí chuyển đổi mã số HS

Các ngọai lệ của tiêu chí chuyển đổi cơ bản Cộng gộp

De minimis

Các họat động không tạo nên xuất xứ

Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy

Hàng hóa có xuất xứ thuẩn túy

Danh mục mặt hàng

cụ thể PSRs

Trang 28

NẾU HÀNG HÓA ĐÓ:

a Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một

hay nhiều Nước thành viên theo quy định về xuất xứ thuần túy (WO);

b Được sản xuất toàn bộ chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ tại lãnh thổ của

một hay nhiều Nước thành viên (WO);

c Được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu không có xuất xứ tại lãnh thổ

của một hay nhiều Nước thành viên với điều kiện hàng hóa đó đáp ứng tất cả các quy định tương ứng tại FTA: RVC, CC, CTH, CTSH.

HÀNG HÓA ĐƯỢC XEM LÀ CÓ XUẤT XỨ:

Trang 30

1. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại một bên

2. Động vật đánh bắt được tại một bên (vd: động vật hoang dã

đánh bắt được)

3. Hàng hóa có được từ động vật sống (vd: trứng, sữa, mật,…) tại

một bên

4. Thực vật và sản phẩm thực vật được thu họach hoặc lượm, hái

được tại một bên (vd: rau, quả, hoa, …) tại một bên

5. Khóang sản hoặc các chất chiết xuất từ khóang sản tại một bên

(vd: dầu thô, than đá, muối đá,…)

6. Hải sản được một tàu đánh cá của một bên đánh bắt được ở hải

phận quốc tế

7. Hàng hóa được làm ra trên tàu chế biến của một bên từ các sản

phẩm nêu ở điểm 6 bên ngòai lãnh hải (vd: cá khô được làm trên tàu chế biến)

8. Hàng hóa lấy được đáy biển hoặc bên dưới đáy biển bên ngòai

lãnh hải, với điều kiện là bên đó có quyền khai thác những vùng này

Trang 31

9 - Hàng hóa được thu thập được ở một bên mà không còn sử

dụng được so với mục đích thiết kế ban đầu nhằm mục đích phá bỏ để lấy phụ tùng hoặc làm nguyên liệu cho sản xuất (vd: xe mô tô đã qua sử dụng không còn khả năng họat động nữa)

10 - Phế liệu, phế thải phát sinh từ quá trình sản xuất, gia công,

chế biến hoặc tiêu dùng chỉ phù hợp cho việc tiêu hủy để làm nguyên liệu sản xuất (vd: mãnh kim loại, dăm gỗ)

11 - Phụ tùng hoặc vật tư có xuất xứ được phục hồi tại một bên từ

những hàng hóa không còn được sử dụng theo mục đích thiết kế ban đầu (cd: dàn âm thanh xe vẫn còn sử dụng được, lấy được từ xe ô tô đã qua sử dụng không còn khả năng họat động nữa

12 - Hàng hóa có được hoặc được sản xuất hòan tòan ở một bên

từ các hàng hóa được nêu từ mục 1 đến mục 11 nói trên

Trang 32

32

xứ của quốc gia

đó mà không cần xem xét đến quốc tịch của tàu đánh

Cá được đánh bắt bởi tàu đánh cá đăng ký ở quốc gia thành viên tại vùng biển sâu hoặc vùng đặc

quyền kinh tế của mình thì được xem làm có xuất xứ của quốc gia đó

Trang 33

 VD1: Một tàu chế biến của Úc chế biến ra sản phẩm cá ngừ được đánh bắt bởi tàu đánh cá treo cờ Úc và tàu đánh cá treo

cờ Mỹ ngòai vùng biển sâu Sản phẩm cá ngừ này có xuất xứ thuần túy theo AANZFTA không?

 VD2: Ống mạ kẽm NK vào VN từ Nhật Bản được sử dụng trong sản xuất khủyu nối Phần mẫu thừa và vụn kim lọai sau quá trình sản xuất tại VN có được coi là phế liệu có xuất xứ thuần túy VN theo VJFTA không?

 VD3: Một công ty NK cây điều giống Trung Quốc vào Indonesia Hạt điều thu họach được các cây điều trồng tại Indonesia có được coi là có xuất xứ thuần túy của Indonesia theo ATIGA không?

Trang 34

LÀ HÀNG HÓA ĐƯỢC BIẾN ĐỔI QUA MỘT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT ĐỂ HÌNH THÀNH MỘT VẬT PHẨM THƯƠNG MẠI MỚI, KHÁC BIỆT VỀ HÌNH DẠNG, TÍNH NĂNG, ĐẶC ĐIỂM HOẶC MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG SO VỚI HÀNG HÓA BAN ĐẦU

(HÀNG HÓA MANG 1 MÃ SỐ HS MỚI SO VỚI BAN ĐẦU)

Trang 35

 Hàng hóa sản xuất ra trãi qua quá trình gia công chế

biến phải có mã HS khác với mã HS của các

nguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụng để

sản xuất ra sản phẩm đó

- Nguyên vật liệu được NK từ các nước không phải

là thành viên của Hiệp định

- Nguyên vật liệu được hình thành, sản xuất tại các nước thành viên của Hiệp định nhưng không đáp ứng tiêu chí xuất xứ do cấp độ chuyển đổi thấp.

Trang 36

 Chuyển đổi Chương (Change in Chapter: “C.C”): Sản phẩm được sản xuất ra có sự thay đổi mã số HS ở cấp độ 2 chữ số so với nguyên vật liệu đưa vào sản xuất

 Chuyển đổi Nhóm (Change in Tarrif Heading “ C.T.H” hoặc Change in Taffif Classification “C.T.C): Sản phẩm được sản xuất ra có sự thay đổi mã số HS ở cấp độ 4 chữ số so với nguyên vật liệu đưa vào sản xuất

 Chuyển đổi phân nhóm (Change in tarrif sub heading

“C.T.S.H”):Sản phẩm được sản xuất ra có sự thay đổi mã số

HS ở cấp độ 6 chữ số so với nguyên vật liệu đưa vào sản xuất

 “C.C” chặt hơn “C.T.H”, “C.T.H” chặt hơn “C.T.S.H”;

“ C.T.S.H” lỏng hơn “C.T.H”, “C.T.H” lỏng hơn “C.C”

Trang 39

Thailand ( thành.viên)

Các vật liệu khác (xuất xứ Thailand)

HS Chương

11

HS Chương

4

AJCEP PSR for 1905.40: CC*

(*CC: Change of Chapter)

CTC Rule (e.g under AJCEP)

PSR for toasted bread is “CC” and HS chapters of non-originating materials (flour and butter) are different from HS chapter of toasted bread As a result, toasted bread can be qualified as an

originating goods of Thailand

39

2-(VD 1 - CC)

Trang 40

PSR quy định mặt hàng 2007.91 là CC

Quá trình sản xuất ở nước thành viên XK làm thay đổi mã số HS nguyên vật liệu không xuất xứ so với mã số HS thành phẩm.

→Sản phẩm “marmalade” được xem có xuất xứ của nước C vì đáp ứng được tiêu chí chuyển đổi mã

số

Nước thành viên XK –C

Marmalade

Nước thành viên NK

Trang 41

2-Chương 7

Cà chua tươi 07.02

Bột cà chua

2002.90

41

2-(e.g.) (AJCEP)

2103.20 –Tomato ketchup và các lọai sốt cà chua khác.

Tiêu chí xuất xứ của mặt hàng này: Thay đổi chương, ngọai trừ chương 7 hay 20

“CC”: thay đổi đến chương, nhóm, phân nhóm từ bất cứ một chương nào khác

Điều này có nghĩa là tất cả nguyên vật liệu không xuất xứ được sử dụng trong sản xuất phải chuyển đổi mã HS ở cấp độ hai chữ số đầu tiên (chuyển đổi chương) của HS, ngọai trừ

từ chương 7 hoặc 20.

Chương 21 Nhóm 21.03 Phân nhóm 2103.20

Chế biến

Muối, đường, bột, men, …

07.03 hành, Tỏi

Tomato ketchup không được xem là có

xuất xứ của nước A

Tomato ketchup

Nước A

(VD 3)

Trang 44

 VD1: Một nhà sản xuất ở Thái Lan nhập khẩu da thuộc (HS 4107) từ hen-ti-na để sản xuất túi xách (HS 4202) Tiêu chí xuất xứ theo quy định là

Ac-“CTH” Vậy túi xách này được xem là có xuất xứ Thái lan theo AFTA không?.

 VD2: Một nhà sản xuất ở Malaysia sản xuất bộ đồ ăn bằng sứ có nhiều màu (HS 6911) từ nguyên vật liệu NK từ các nước ngòai AANZFTA như sau:

- Cao lanh (HS 2507)

- Màu nhuộm (HS 3207)

- Họa tiết trang trí (HS 4911)

Mặt hàng bộ đồ ăn bằng sứ áp dụng tiêu chí “CTH” thì được xem có xuất

xứ Malaysia theo AANZFTA không?

Tuy nhiên, nếu nhà sản xuất này thay phần cao lanh nói trên bằng đồ sứ bán thành phẩm (HS 6911) thì sản phẩm cuối cùng có xuất xứ theo AANZFTA hay không?

Trang 45

GIÁ TRỊ HÀM LƯỢNG KHU VỰC

LÀ PHẦN GIÁ TRỊ GIA TĂNG CÓ ĐƯỢC SAU KHI QUỐC GIA THÀNH VIÊN SẢN XUẤT CÁC NGUYÊN LIỆU KHÔNG CÓ XUẤT XỨ SO VỚI TỔNG

TRỊ GIÁ CỦA HÀNG HÓA ĐƯỢC SẢN XUẤT RA

HÀM LƯỢNG KHU VỰC PHẢI ĐẠT TỪ 30% ĐẾN 40% &

TÍNH THEO CÔNG THỨC:

Trang 46

 RVC là một ngưỡng giá trị mà hàng hóa phải đạt được so với giá trị FOB của hàng hóa đó XK để được coi là có xuất xứ; hay là phần giá trị gia tăng có được của sản phẩm sau khi trải qua quá trình sản xuất, gia công, chế biến từ các nguyên liệu không có xuất xứ tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ của Hiệp định so với tổng trị giá của hàng hóa được sản xuất ra

- Công thức trực tiếp: dựa vào giá trị nguyên vật liệu có xuất xứ

Chi phí NVL + Chi phí + Chi phí + Lợi + Chi phí

có xuất xứ nhân công phân bổ nhuận khác RVC = x 100%

FOB

Trang 49

 VD 1: Đồng hồ đeo tay được sản xuất từ bộ phận cơ không có xuất xứ nhập khẩu từ thụy sỹ trị giá 35 đồng/bộ Mỗi chiếc đồng hồ này bán theo giá FOB là 50 đồng Quy tắc xuất xứ đối với mặt hàng này là “RVC 40” Hỏi đồng hồ này có được coi

là có xuất xứ theo AANZFTA không?

 VD 2: Vợt bóng bàn được sản xuất tại Campuchia với gía bán

là 10 đồng NVL không có xuất xứ NK từ Trung quốc giá 3 đồng NVL có xuất xứ AANZ trị giá 4 đồng Chi phí lao động

1 đồng, chi phí quản lý 0,5 đồng, lơi nhuận 1 đồng, chi phí khác 0,5 đồng Quy tắc xuất xứ đối với mặt hàng này là “RVC 40” Hỏi Vợt bóng bàn này có được coi là hàng hóa có xuất xứ theo AANZFTA hay không?

Trang 50

ThemeGallery is a Design Digital Content &

Contents mall developed

by Guild Design Inc.

Trang 51

KHÔNG XÉT ĐẾN TIÊU CHÍ XUẤT XỨ CHUNG

(THUẦN TÚY & KHÔNG THUẦN TÚY)

Trang 52

QUY TẮC PSR CHO PHÉP LỰA CHỌN TIÊU CHÍ RVC / CTC / CC / CTH / CTSH / SP HOẶC KẾT

HỢP GIỮA CÁC TIÊU CHÍ TRÊN

MỖI QUỐC GIA THÀNH VIÊN CHO PHÉP NHÀ SẢN XUẤT ĐƯỢC PHÉP CHỌN CÁC TIÊU CHÍ TRÊN ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA NHƯNG PHẢI PHÙ HỢP VỚI PSR

Ngày đăng: 18/04/2022, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w