Ba yếu tố chính của Quy tắc xuất xứ 27 1-Các quy tắc XX Tiêu chí xuất xứ Tiêu chí vận chuyển khỏan về thủ tục cấp C/O và kiểm tra xuất xứ Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Hàng hóa thỏa m
Trang 1RULES OF ORIGIN
Trang 3 FTA song phương:
◦ Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (JVEPA)
◦ Việt Nam - Chile
◦ Việt Nam - Hàn Quốc
◦ Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU)
FTA đa phương:
◦ Hiệp định Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA)
◦ ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
◦ ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)
◦ ASEAN - Nhật Bản (AJFTA)
◦ ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)
◦ ASEAN, Australia và New Zealand (AANZFTA)
◦ ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)
◦ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)
◦ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA)
Trang 4STT FTA Hiện trạng Đối tác
FTAs đã có hiệu lực
5 VJEPA Có hiệu lực từ 2009 Việt Nam, Nhật Bản
7 AANZFTA Có hiệu lực từ 2010 ASEAN, Úc, New Zealand
8 VCFTA Có hiệu lực từ 2014 Việt Nam, Chi Lê
9 VKFTA Có hiệu lực từ 2015 Việt Nam, Hàn Quốc
10 VN – EAEU FTA Có hiệu lực từ 2016 Việt Nam, Nga, Belarus, Amenia, Kazakhstan, Kyrgyzstan
11 CPTPP Có hiệu lực từ 30/12/2018, có hiệu lực tại Việt
Nam từ 14/1/2019 Việt Nam, Canada, Mexico, Peru, Chi Lê, New Zealand, Úc, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia (Tiền thân là TPP)
12 AHKFTA Có hiệu lực tại Hồng Kông (Trung Quốc), Lào,
Myanmar, Thái Lan, Singapore và Việt Nam từ 11/6/2019
ASEAN, Hồng Kông (Trung Quốc)
13 EVFTA Ký kết vào 30/6/2019 Việt Nam, EU (28 thành viên)
FTA đang đàm phán
Nguồn: Trung tâm WTO
và Hội nhập
Trang 5Form AANZ
Form VJ
Form
VK
Form EAV
Form AK
Form
Trang 6 Thỏa thuận về thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ CHXHCNVN và Chính phủ Hòang gia Campuchia
Thỏa thuận về thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ CHXHCNVN và Chính phủ CHDCND Lào
- Thông tư của Bộ Tài Chính:
+ Danh mục hàng hóa NK được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt
+ Danh mục các cặp cửa khẩu của 2 quốc gia
- Thông tư của Bộ Công Thương:
+ Quy tắc xuất xứ
+ C/O form S
Trang 7FTA BỘ CÔNG THƯƠNG NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ D
22/2016/TT-BTC 156/2017/NĐ-CP 27/2017/TT-BCT
26/2018/TT-BCT 13/2019/TT-BCT
Trang 8FTA BỘ CÔNG THƯƠNG NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
AANZ
31/2015/TT-BCT 158/2017/NĐ-CP 42/2018/TT-BCT
ÂU
38/2018/TT-BTC
05/2018/TT-BCT
Trang 91. Quy tắc xuất xứ hàng hoá
2. Tiêu chí xuất xứ
1 Xuất xứ thuần tuý
2 Xuất xứ không thuần tuý
Trang 10- QTXX: Các quy phạm pháp luật để xác định xuất xứ của hàng hóa
quốc tịch của một sản phẩm
thành, được sản xuất, được tạo nên
Trang 11 Xuất xứ hàng hóa là:
- Nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra tòan bộ
hàng hóa hoặc
- Nơi thực hiện công đọan chế biến cơ bản cuối cùng
đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước
hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó
* Sản xuất là các phương thức để tạo ra hàng hóa
gồm trồng trọt, khai thác, thu họach, chăn nuôi, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, chế biến, gia công hay lắp ráp
Trang 1212 thu họach nho
1-Quá trình lên men
Đóng chai
Nước A
Mọi công đọan chế biến hòan tòan ở nước A
Xuất xứ của chai rượu vang này là nước A.
Trang 13Lên men Đóng thùng
XK dưới dạng thùng to
B có phải là quốc gia xuất xứ của rượu vang đóng chai không?
Tuy nhiên
Thu họach nho
Vô chai
13
Trang 1414
XK bằng thùng to
B có phải là nước xuất xứ của rượu vang đóng chai không?
Trang 15 Quy tắc xuất xứ ưu đãi (đơn phương, song phương và đa phương):nhằm
mục đích được hưởng thuế quan
ưu đãi tại thị trường nhập khẩu
Không ưu đãi:
Trang 16LÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ XUẤT XỨ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP
THƯƠNG MẠI KHÔNG ƯU ĐÃI VỀ TỐI HUỆ QUỐC
THUẾ TỰ VỆ
THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ
THUẾ CHỐNG
TRỢ CẤP
HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
Trang 17KHÁI NIỆM
LÀ HIỆN TƯỢNG XẢY RA KHI MỘT LOẠI HÀNG HÓA ĐƯỢC XUẤT KHẨU (BÁN SANG THỊ TRƯỜNG NƯỚC KHÁC) VỚI GIÁ THẤP HƠN GIÁ BÁN CỦA MẶT HÀNG
ĐÓ TẠI THỊ TRƯỜNG NƯỚC XUẤT KHẨU (NHÀ NƯỚC TRỢ GIÁ)
Trang 18là KHOẢN THUẾ BỔ SUNG (ngoài thuế nhập khẩu thông thường) đánh vào sản phẩm nước ngoài
ĐƯỢC TRỢ CẤP VÀO NƯỚC NHẬP KHẨU
Đây là biện pháp chống trợ cấp (biện pháp đối kháng) NHẰM VÀO CÁC NHÀ SẢN XUẤT
XUẤT KHẨU NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC TRỢ CẤP (thông qua thủ tục điều tra chống trợ cấp do nước nhập khẩu tiến hành)
KHÁI NIỆM
Trang 19là việc TẠM THỜI HẠN CHẾ NHẬP KHẨU đối với một hoặc một số hàng hoá khi việc nhập khẩu làm chúng TĂNG NHANH gây ra đe doạ và gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước
KHÁI NIỆM
Trang 20LÀ NHÀ NƯỚC SẼ QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG NHẬP KHẨU MỘT MẶT HÀNG NÀO ĐÓ VỚI THUẾ SUẤT THẤP KHI VƯỢT QUÁ
SỐ LƯỢNG NÀY, HÀNG HÓA NHẬP KHẨU SẼ PHẢI CHỊU THUẾ SUẤT NHẬP KHẨU CAO HƠN SỐ LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VỚI THUẾ SUẤT SẼ ĐƯỢC TÍNH TOÁN DỰA TRÊN SỰ CÂN ĐỐI GIỮA NHU CẦU & NĂNG LỰC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC
KHÁI NIỆM
Trang 21 Là các tiêu chí được đặt ra để xác định hàng hóa có
đủ điều kiện để hưởng ưu đãi thuế quan – một trong những mục tiêu chính của FTAs và ưu đãi phi thuế quan.
Quy tắc này đảm bảo rằng:
+ Chỉ có hàng hóa có xuất xứ trong FTAs mới được hưởng ưu đãi thuế quan
+ Những hàng hóa có xuất xứ ngòai FTAs hoặc hàng hóa không có xuất xứ trong FTAs không được hưởng
ưu đãi thuế quan
Trang 22 ĐƠN PHƯƠNG
Trang 23Thuế suất ưu đãi GSP mà EU dành cho tôm thành phẩm có xuất xứ từ Việt Nam là 7% EU đánh giá Thái Lan đã tương đối trưởng thành trong ngành tôm nên kể từ 01/01/2015 đã không cho Thái Lan hưởng mức ưu đãi thuế này Tôm thành phẩm từ Thái Lan xuất khẩu vào EU sẽ chịu mức thuế MFN 20% tương đương với mức thuế suất áp dụng với tôm cùng loại xuất khẩu từ Ấn Độ vào EU Do đây là ưu đãi một chiều nên Việt Nam không có nghĩa vụ phải dành mức thuế tương đương với sản phẩm cùng loại được nhập khẩu từ EU vào Việt Nam
Trang 24 :
◦ Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (JVEPA)
◦ Việt Nam – Chile (VCFTA)
◦ Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)
◦ Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU)
Trang 25◦ Hiệp định Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA)
◦ ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
◦ ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)
◦ ASEAN - Nhật Bản (AJFTA)
◦ ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)
◦ ASEAN, Australia và New Zealand (AANZFTA)
◦ ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)
◦ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)
Trang 2626
1-Các quốc gia thành viên Hiệp định
(3) Các quy tắc về chứng nhận XX hoặc xác minh khai báo XX của hàng hóa
(3) Các điều khỏan vể kiểm
tra XX
(2)Các quy tắc xác định hàng hóa có còn bảo đảm XX trong quá trình vận chuyển hay không
Trang 27Ba yếu tố chính của Quy
tắc xuất xứ
27
1-Các quy
tắc XX
Tiêu chí xuất xứ
Tiêu chí vận chuyển
khỏan về thủ tục cấp C/O
và kiểm tra xuất xứ
Hàng hóa có xuất xứ thuần túy
Hàng hóa thỏa mãn tiêu chí chuyển đổi cơ bản
Hàng hóa được sản xuất hòan tòan từ nguyên liệu có xuất xứ
Giấy chứng nhận xuất xứ và chứng từ vận chuyển
Tiêu chí trãi qua công đọan gia công chế biến cụ thể
Tiêu chí giá trị gia tăng
Tiêu chí chuyển đổi mã số HS
Các ngọai lệ của tiêu chí chuyển đổi cơ bản Cộng gộp
De minimis
Các họat động không tạo nên xuất xứ
Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy
Hàng hóa có xuất xứ thuẩn túy
Danh mục mặt hàng
cụ thể PSRs
Trang 28NẾU HÀNG HÓA ĐÓ:
a Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một
hay nhiều Nước thành viên theo quy định về xuất xứ thuần túy (WO);
b Được sản xuất toàn bộ chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ tại lãnh thổ của
một hay nhiều Nước thành viên (WO);
c Được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu không có xuất xứ tại lãnh thổ
của một hay nhiều Nước thành viên với điều kiện hàng hóa đó đáp ứng tất cả các quy định tương ứng tại FTA: RVC, CC, CTH, CTSH.
HÀNG HÓA ĐƯỢC XEM LÀ CÓ XUẤT XỨ:
Trang 301. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại một bên
2. Động vật đánh bắt được tại một bên (vd: động vật hoang dã
đánh bắt được)
3. Hàng hóa có được từ động vật sống (vd: trứng, sữa, mật,…) tại
một bên
4. Thực vật và sản phẩm thực vật được thu họach hoặc lượm, hái
được tại một bên (vd: rau, quả, hoa, …) tại một bên
5. Khóang sản hoặc các chất chiết xuất từ khóang sản tại một bên
(vd: dầu thô, than đá, muối đá,…)
6. Hải sản được một tàu đánh cá của một bên đánh bắt được ở hải
phận quốc tế
7. Hàng hóa được làm ra trên tàu chế biến của một bên từ các sản
phẩm nêu ở điểm 6 bên ngòai lãnh hải (vd: cá khô được làm trên tàu chế biến)
8. Hàng hóa lấy được đáy biển hoặc bên dưới đáy biển bên ngòai
lãnh hải, với điều kiện là bên đó có quyền khai thác những vùng này
Trang 319 - Hàng hóa được thu thập được ở một bên mà không còn sử
dụng được so với mục đích thiết kế ban đầu nhằm mục đích phá bỏ để lấy phụ tùng hoặc làm nguyên liệu cho sản xuất (vd: xe mô tô đã qua sử dụng không còn khả năng họat động nữa)
10 - Phế liệu, phế thải phát sinh từ quá trình sản xuất, gia công,
chế biến hoặc tiêu dùng chỉ phù hợp cho việc tiêu hủy để làm nguyên liệu sản xuất (vd: mãnh kim loại, dăm gỗ)
11 - Phụ tùng hoặc vật tư có xuất xứ được phục hồi tại một bên từ
những hàng hóa không còn được sử dụng theo mục đích thiết kế ban đầu (cd: dàn âm thanh xe vẫn còn sử dụng được, lấy được từ xe ô tô đã qua sử dụng không còn khả năng họat động nữa
12 - Hàng hóa có được hoặc được sản xuất hòan tòan ở một bên
từ các hàng hóa được nêu từ mục 1 đến mục 11 nói trên
Trang 3232
xứ của quốc gia
đó mà không cần xem xét đến quốc tịch của tàu đánh
cá
Cá được đánh bắt bởi tàu đánh cá đăng ký ở quốc gia thành viên tại vùng biển sâu hoặc vùng đặc
quyền kinh tế của mình thì được xem làm có xuất xứ của quốc gia đó
Trang 33 VD1: Một tàu chế biến của Úc chế biến ra sản phẩm cá ngừ được đánh bắt bởi tàu đánh cá treo cờ Úc và tàu đánh cá treo
cờ Mỹ ngòai vùng biển sâu Sản phẩm cá ngừ này có xuất xứ thuần túy theo AANZFTA không?
VD2: Ống mạ kẽm NK vào VN từ Nhật Bản được sử dụng trong sản xuất khủyu nối Phần mẫu thừa và vụn kim lọai sau quá trình sản xuất tại VN có được coi là phế liệu có xuất xứ thuần túy VN theo VJFTA không?
VD3: Một công ty NK cây điều giống Trung Quốc vào Indonesia Hạt điều thu họach được các cây điều trồng tại Indonesia có được coi là có xuất xứ thuần túy của Indonesia theo ATIGA không?
Trang 34LÀ HÀNG HÓA ĐƯỢC BIẾN ĐỔI QUA MỘT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT ĐỂ HÌNH THÀNH MỘT VẬT PHẨM THƯƠNG MẠI MỚI, KHÁC BIỆT VỀ HÌNH DẠNG, TÍNH NĂNG, ĐẶC ĐIỂM HOẶC MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG SO VỚI HÀNG HÓA BAN ĐẦU
(HÀNG HÓA MANG 1 MÃ SỐ HS MỚI SO VỚI BAN ĐẦU)
Trang 35 Hàng hóa sản xuất ra trãi qua quá trình gia công chế
biến phải có mã HS khác với mã HS của các
nguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụng để
sản xuất ra sản phẩm đó
- Nguyên vật liệu được NK từ các nước không phải
là thành viên của Hiệp định
- Nguyên vật liệu được hình thành, sản xuất tại các nước thành viên của Hiệp định nhưng không đáp ứng tiêu chí xuất xứ do cấp độ chuyển đổi thấp.
Trang 36 Chuyển đổi Chương (Change in Chapter: “C.C”): Sản phẩm được sản xuất ra có sự thay đổi mã số HS ở cấp độ 2 chữ số so với nguyên vật liệu đưa vào sản xuất
Chuyển đổi Nhóm (Change in Tarrif Heading “ C.T.H” hoặc Change in Taffif Classification “C.T.C): Sản phẩm được sản xuất ra có sự thay đổi mã số HS ở cấp độ 4 chữ số so với nguyên vật liệu đưa vào sản xuất
Chuyển đổi phân nhóm (Change in tarrif sub heading
“C.T.S.H”):Sản phẩm được sản xuất ra có sự thay đổi mã số
HS ở cấp độ 6 chữ số so với nguyên vật liệu đưa vào sản xuất
“C.C” chặt hơn “C.T.H”, “C.T.H” chặt hơn “C.T.S.H”;
“ C.T.S.H” lỏng hơn “C.T.H”, “C.T.H” lỏng hơn “C.C”
Trang 39Thailand ( thành.viên)
Các vật liệu khác (xuất xứ Thailand)
HS Chương
11
HS Chương
4
AJCEP PSR for 1905.40: CC*
(*CC: Change of Chapter)
CTC Rule (e.g under AJCEP)
PSR for toasted bread is “CC” and HS chapters of non-originating materials (flour and butter) are different from HS chapter of toasted bread As a result, toasted bread can be qualified as an
originating goods of Thailand
39
2-(VD 1 - CC)
Trang 40PSR quy định mặt hàng 2007.91 là CC
Quá trình sản xuất ở nước thành viên XK làm thay đổi mã số HS nguyên vật liệu không xuất xứ so với mã số HS thành phẩm.
→Sản phẩm “marmalade” được xem có xuất xứ của nước C vì đáp ứng được tiêu chí chuyển đổi mã
số
Nước thành viên XK –C
Marmalade
Nước thành viên NK
Trang 412-Chương 7
Cà chua tươi 07.02
Bột cà chua
2002.90
41
2-(e.g.) (AJCEP)
2103.20 –Tomato ketchup và các lọai sốt cà chua khác.
Tiêu chí xuất xứ của mặt hàng này: Thay đổi chương, ngọai trừ chương 7 hay 20
“CC”: thay đổi đến chương, nhóm, phân nhóm từ bất cứ một chương nào khác
Điều này có nghĩa là tất cả nguyên vật liệu không xuất xứ được sử dụng trong sản xuất phải chuyển đổi mã HS ở cấp độ hai chữ số đầu tiên (chuyển đổi chương) của HS, ngọai trừ
từ chương 7 hoặc 20.
Chương 21 Nhóm 21.03 Phân nhóm 2103.20
Chế biến
Muối, đường, bột, men, …
07.03 hành, Tỏi
Tomato ketchup không được xem là có
xuất xứ của nước A
Tomato ketchup
Nước A
(VD 3)
Trang 44 VD1: Một nhà sản xuất ở Thái Lan nhập khẩu da thuộc (HS 4107) từ hen-ti-na để sản xuất túi xách (HS 4202) Tiêu chí xuất xứ theo quy định là
Ac-“CTH” Vậy túi xách này được xem là có xuất xứ Thái lan theo AFTA không?.
VD2: Một nhà sản xuất ở Malaysia sản xuất bộ đồ ăn bằng sứ có nhiều màu (HS 6911) từ nguyên vật liệu NK từ các nước ngòai AANZFTA như sau:
- Cao lanh (HS 2507)
- Màu nhuộm (HS 3207)
- Họa tiết trang trí (HS 4911)
Mặt hàng bộ đồ ăn bằng sứ áp dụng tiêu chí “CTH” thì được xem có xuất
xứ Malaysia theo AANZFTA không?
Tuy nhiên, nếu nhà sản xuất này thay phần cao lanh nói trên bằng đồ sứ bán thành phẩm (HS 6911) thì sản phẩm cuối cùng có xuất xứ theo AANZFTA hay không?
Trang 45GIÁ TRỊ HÀM LƯỢNG KHU VỰC
LÀ PHẦN GIÁ TRỊ GIA TĂNG CÓ ĐƯỢC SAU KHI QUỐC GIA THÀNH VIÊN SẢN XUẤT CÁC NGUYÊN LIỆU KHÔNG CÓ XUẤT XỨ SO VỚI TỔNG
TRỊ GIÁ CỦA HÀNG HÓA ĐƯỢC SẢN XUẤT RA
HÀM LƯỢNG KHU VỰC PHẢI ĐẠT TỪ 30% ĐẾN 40% &
TÍNH THEO CÔNG THỨC:
Trang 46 RVC là một ngưỡng giá trị mà hàng hóa phải đạt được so với giá trị FOB của hàng hóa đó XK để được coi là có xuất xứ; hay là phần giá trị gia tăng có được của sản phẩm sau khi trải qua quá trình sản xuất, gia công, chế biến từ các nguyên liệu không có xuất xứ tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ của Hiệp định so với tổng trị giá của hàng hóa được sản xuất ra
- Công thức trực tiếp: dựa vào giá trị nguyên vật liệu có xuất xứ
Chi phí NVL + Chi phí + Chi phí + Lợi + Chi phí
có xuất xứ nhân công phân bổ nhuận khác RVC = x 100%
FOB
Trang 49 VD 1: Đồng hồ đeo tay được sản xuất từ bộ phận cơ không có xuất xứ nhập khẩu từ thụy sỹ trị giá 35 đồng/bộ Mỗi chiếc đồng hồ này bán theo giá FOB là 50 đồng Quy tắc xuất xứ đối với mặt hàng này là “RVC 40” Hỏi đồng hồ này có được coi
là có xuất xứ theo AANZFTA không?
VD 2: Vợt bóng bàn được sản xuất tại Campuchia với gía bán
là 10 đồng NVL không có xuất xứ NK từ Trung quốc giá 3 đồng NVL có xuất xứ AANZ trị giá 4 đồng Chi phí lao động
1 đồng, chi phí quản lý 0,5 đồng, lơi nhuận 1 đồng, chi phí khác 0,5 đồng Quy tắc xuất xứ đối với mặt hàng này là “RVC 40” Hỏi Vợt bóng bàn này có được coi là hàng hóa có xuất xứ theo AANZFTA hay không?
Trang 50ThemeGallery is a Design Digital Content &
Contents mall developed
by Guild Design Inc.
Trang 51KHÔNG XÉT ĐẾN TIÊU CHÍ XUẤT XỨ CHUNG
(THUẦN TÚY & KHÔNG THUẦN TÚY)
Trang 52
QUY TẮC PSR CHO PHÉP LỰA CHỌN TIÊU CHÍ RVC / CTC / CC / CTH / CTSH / SP HOẶC KẾT
HỢP GIỮA CÁC TIÊU CHÍ TRÊN
MỖI QUỐC GIA THÀNH VIÊN CHO PHÉP NHÀ SẢN XUẤT ĐƯỢC PHÉP CHỌN CÁC TIÊU CHÍ TRÊN ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA NHƯNG PHẢI PHÙ HỢP VỚI PSR