1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện các biện pháp phòng và trị bệnh trên chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y petcare, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang

64 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám Thú y.... Kết quả điều trị một số bệnh đường hô hấp ở chó tại phòng khám Thú y 42 Bảng 4.8.. Kết quả điều trị một số bệnh đườ

Trang 1

THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2016 - 2021

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 2

THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2016 - 2021 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Ngân

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể các thầy

cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập

và rèn luyện tại trường

Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo, cán bộ khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn tới chú Nguyễn Trung Sơn và cô Trần Hồng Khuyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập này

Cùng các anh chị trong phòng khám Thú y đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Ngân đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè

và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng em xin kính chúc các thầy, cô và cán bộ công nhân viên của khoa, của trường luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Đỗ Thị Thu Trang

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Số lượng chó được khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 34 Bảng 4.2 Số lượng chó đến tiêm phòng vắc xin tại phòng khám Thú y 35 Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc một số bệnh ở chó mang tới khám và điều trị tại phòng khám Thú

y 37 Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da trên chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú

y 39 Bảng 4.5 Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám Thú y 40 Bảng 4.6 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 41 Bảng 4.7 Kết quả điều trị một số bệnh đường hô hấp ở chó tại phòng khám Thú y 42 Bảng 4.8 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa ở chó đến khám tại phòng khám Thú y 44 Bảng 4.9 Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa ở chó tại phòng khám Thú y 45 Bảng 4.10 Tình hình mắc bệnh truyền nhiễm ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 46 Bảng 4.11 Kết quả điều trị một số bệnh truyền nhiễm ở chó tại phòng khám Thú y 47

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cs : Cộng sự

IM : Intramuscular, tiêm bắp

IV : Intravenous, tiêm tĩnh mạch Nxb : Nhà xuất bản

PO : Per Os, đường uống

SC : Subcutaneous injection, tiêm dưới da

TT : Thể trọng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 5

2.1.3 Mô tả sơ lược về phòng khám Thú y 8

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 9

2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó 9

2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó 15

2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó 18

2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa 18

2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục 23

2.3.3 Bệnh hệ hô hấp 25

2.3.4 Bệnh Ký sinh trùng 26

2.3.5 Bệnh về hệ thần kinh, vận động 28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 32

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 32

3.3 Nội dung thực hiện 32

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 32

Trang 7

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 32

3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 32

3.4.3 Phương pháp chẩn đoán bệnh 33

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 33

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Tình hình chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 34

4.2 Thống kê số lượng chó đến tiêm phòng vắc xin tại phòng khám Thú y 34 4.3 Một số bệnh thường gặp ở chó mang tới khám tại phòng khám Thú y 36

4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 38

4.4.1 Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 38

4.4.2 Kết quả điều trị bệnh ngoài da cho chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 39

4.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 41

4.5.1 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 41

4.5.2 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 42

4.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 43

4.6.1 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 43

4.6.2 Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó tại phòng khám Thú y 44

4.7 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh truyền nhiễm ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 46

Trang 8

4.7.1 Tình hình mắc bệnh truyền nhiễm ở chó đến khám chữa bệnh ở chó tại

phòng khám Thú y 46

4.7.2 Kết quả điều trị bệnh truyền nhiễm ở chó tại phòng khám Thú y 47

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Từ lâu, chó đã được con người thuần hóa và coi như là người bạn gần gũi, thân thiện Chó dễ nuôi, trung thành với chủ, các giác quan rất phát triển, thông minh, nhanh nhẹn và có tính thích nghi cao với điều kiện sống khác nhau Do vậy, chó được nuôi phổ biến ở khắp nơi trên thế giới, phục vụ các mục đích khác nhau Những năm gần đây, nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống dân trí được nâng cao và cải thiện, do vậy việc nuôi chó để giữ nhà, làm cảnh và làm kinh tế được quan tâm chú ý trong nhiều gia đình Nhiều giống chó ngoại quý hiếm được nhập làm phong phú thêm về số lượng và chủng loại chó ở nước

ta Song chó là loài động vật rất mẫn cảm với các tác nhân gây bệnh Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus và bệnh do ký sinh trùng đã và đang làm chết nhiều chó hoặc làm cho chó còi cọc, giảm sức đề kháng, gây thiệt hại kinh tế cho nhiều hộ chăn nuôi, đặc biệt là các hộ chăn nuôi những giống chó quý hiếm Phòng khám Thú y Petcare được thành lập từ năm 2017 nhằm phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, tiêm phòng, điều trị bệnh và chăm sóc cho chó, mèo trên địa bàn thành phố Tuyên Quang Mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng phòng khám đã được chủ các thú cưng biết đến và đưa thú cưng vào chăm sóc, khám chữa bệnh tại đây ngày một đông

Hiện tại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, số lượng chó, mèo nuôi ngày càng nhiều, đa phần là giống chó, mèo cảnh nhập ngoại, chó lai, vậy nhưng kiến thức

về cách chăm sóc và phòng bệnh của chủ nuôi vẫn còn kém, dẫn đến tình trạng chó, mèo ốm và chết còn nhiều

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng cô giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành

thực hiện chuyên đề: “Thực hiện các biện pháp phòng và trị bệnh trên chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám Thú y Petcare, thành phố Tuyên

Trang 10

Quang, tỉnh Tuyên Quang”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại phòng khám

- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó khám chữa bệnh tại phòng khám

- Xác định được tỷ lệ nhiễm các bệnh trên chó đến khám tại phòng khám

- Biết cách phòng và trị bệnh cho chó đến khám tại phòng khám

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

60 km về phía Đông theo quốc lộ 37; cách thành phố Yên Bái 40 km về phía Tây theo quốc lộ 37

Diện tích tự nhiên là 184,38 km2 gồm 10 phường (Tân Quang, Minh Xuân, Phan Thiết, Ỷ La, Tân Hà, Hưng Thành, Nông Tiến, An Tường, Đội Cấn, Mỹ Lâm)

và 5 xã (Tràng Đà, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long, Kim Phú)

Địa giới hành chính:

- Phía Bắc giáp xã Tân Long, xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn

- Phía Nam giáp xã Cấp Tiến, huyện Sơn Dương

- Phía Đông giáp các xã Thái Bình, xã Tiến Bộ, huyện Yên Sơn và xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương

- Phía Tây giáp các xã Trung Môn, Hoàng Khai, Kim Phú, Nhữ Hán, huyện Yên Sơn

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Phòng khám Thú y Petcare - Tuyên Quang nằm trên địa bàn phường Tân

Hà, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, do đó khí hậu của phòng khám mang tính chất đặc trưng của tỉnh Tuyên Quang, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông song chủ yếu là hai mùa

chính: mùa mưa và mùa khô

Trang 12

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 - 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25 -

300C, ẩm độ trung bình từ 80 - 85%, lượng mưa trung bình là 160 mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 5 - 8 Với khí hậu như vậy trong chăn nuôi cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 4 năm sau Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 12 - 260C, độ ẩm từ 70 - 80% Về mùa Đông còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối làm ảnh hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi

2.1.1.3 Điều kiện đất đai

Với tổng diện tích tự nhiên là 184,38 km2, thành phố Tuyên Quang có quy

mô diện tích ở mức trung bình so với các thành phố khác trong toàn quốc Nhìn chung tài nguyên đất Tuyên Quang khá đa dạng về nhóm và loại, đã tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái nông - lâm nghiệp thích hợp với nhiều loại cây trồng

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện cho rừng ở Tuyên Quang sinh trưởng và phát triển nhanh, thành phần loài phong phú Tổng diện tích rừng toàn tỉnh Tuyên Quang có khoảng 357.354 ha, trong đó rừng tự nhiên là 287.606 ha và rừng trồng là 69.737 ha Độ che phủ của rừng đạt trên 51% Rừng

tự nhiên đại bộ phận giữ vai trò phòng hộ 213.849 ha, chiếm 74,4% diện tích rừng hiện có Rừng đặc dụng 44.840 ha, chiếm 15,6%, còn lại là rừng sản xuất 28.917 ha, chiếm 10,05% Có thể nói, về cơ bản rừng tự nhiên Tuyên Quang

có trữ lượng gỗ còn rất thấp, việc hạn chế khai thác lâm sản sẽ hợp với thực trạng, tài nguyên rừng Tuyên Quang vẫn còn hơn 15.378 ha rừng tre, nứa tự nhiên Trong tổng diện tích rừng trồng có 44.057 ha rừng trồng cho mục đích sản xuất với các loại như thông, mỡ, bạch đàn, keo, bồ đề Tuyên Quang có khả năng phát triển kinh tế lâm nghiệp, đồng thời phát triển rừng trên diện tích đồi, núi chưa sử dụng khoảng 120.965 ha Tuyên Quang có nhiều loại khoáng sản khác nhau nhưng phần lớn có quy mô nhỏ, phân tán và khó khăn trong việc khai thác

Trang 13

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Về y tế: Công tác khám chữa bệnh bảo vệ sức khỏe nhân dân được chú trọng Cơ sở vật chất bệnh viện tuyến tỉnh từng bước được nâng cấp và hiện đại hóa Trên địa bàn thành phố Tuyên Quang có 03 bệnh viện thường xuyên phục

vụ khám chữa bệnh, chăm lo sức khỏe nhân dân Đã triển khai thực hiện tốt các chương trình y tế Quốc gia và đạt được kết quả cơ bản, thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình nên tỷ lệ sinh giảm Công tác khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe và bảo vệ trẻ em, thực hiện hế hoạch hóa gia đình ngày càng tiến bộ Cùng với việc phát triển hệ thống y tế cơ

sở thành phố Tuyên Quang đã chú trọng đầu tư, nâng cấp các trung tâm y tế, 100% bệnh viện đã có máy xét nghiệm, máy chụp X - quang, máy siêu âm, máy thở oxy và một số thiết bị y tế hiện đại khác Công suất sử dụng giường bệnh luôn đạt trên 100% Công tác giám sát dịch bệnh tại các cơ sở y tế, việc hướng dẫn các huyện, thị chủ động phòng chống dịch bệnh được tổ chức tốt Các hoạt động kiểm dịch, kiểm soát an toàn thực phẩm được thực hiện thường xuyên Việc khám chữa bệnh miễn phí cho đồng bào vùng sâu, vùng xa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả

Về giáo dục: Trên địa bàn thành phố có nhiều trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường THPT, THCS, tiểu học, mầm non đã được đầu tư, nâng cấp các thiết bị dạy và học mang lại hiệu quả cao trong công tác giảng dạy và học tập Bên

Trang 14

cạnh đó trên địa bàn thành phố có rất nhiều các công trình văn hóa thể thao phục

vụ cho nhu cầu vui chơi của mọi người

2.1.2.2 Tình hình kinh tế

“Phát triển nông lâm nghiệp hàng hóa hiệu quả, bền vững” tập trung một

số sản phẩm chủ lực được tỉnh xác định là 1 trong 3 khâu đột phá nhiệm kỳ

2015 - 2020 của tỉnh Tuyên Quang Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 22/5/2016 về phát triển nông nghiệp hàng hóa giai đoạn 2016 - 2025 để tập trung lãnh chỉ đạo thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với phát triển nông nghiệp hàng hóa, xây dựng nông thôn mới hiệu quả, bền vững

Trong giai đoạn 2015 - 2020 kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt mức tăng trưởng khá, duy trì năm sau cao hơn năm trước, bình quân trong giai đoạn

2015 - 2020 tăng 4,17%/năm Cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã có sự chuyển dịch tích cực, xây dựng liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sạch, hữu cơ gắn với chế biến và thị trường

An ninh lương thực được đảm bảo, sản lượng ổn định trên 34 vạn tấn, lương thực bình quân đầu người đạt trên 400 kg/người/năm Coi trọng ứng dụng khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ cao, khuyến khích sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ… mời gọi doanh nghiệp đầu tư liên doanh liên kết tiêu thụ sản phẩm Tập trung xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh cây trồng hàng hóa chủ lực theo các vùng sinh thái Vùng lạc diện tích 4.565 ha tại huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình; vùng chè là 8.588 ha diện tích chè lai, chè đặc sản chiếm trên 60%; diện tích sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP

là 102 ha và nông nghiệp bền vững là 702 ha Ứng dụng công nghệ tưới tiên tiến tiết kiệm nước trên cây chè được 21,94 ha, năng suất chè tăng 3,4%/năm, trong đó diện tích chè đặc sản 2.269 ha, sản lượng búp tươi đạt trên 71.700 tấn/năm Vùng cây ăn quả chủ yếu là cam và bưởi, cây cam ước năm 2020 đạt 8.601 ha (hiện có 772 ha cam sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP; diện tích cam

Trang 15

hữu cơ chuyển đổi 33 ha), sản lượng trên 90.000 tấn quả; cây bưởi trên 4.600

ha Năm 2018 bưởi Xuân Vân được Viện Sở hữu Trí Tuệ Quốc tế và Liên hiệp Khoa học Doanh nhân Việt Nam bình chọn đứng TOP 10 Thương hiệu - Nhãn hiệu nổi tiếng

Phương thức chăn nuôi đã chuyển dịch dần sang chăn nuôi tập trung theo hướng gia trại, trang trại an toàn dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường, chăn nuôi, tập trung phát triển theo lợi thế của địa phương Sản lượng thịt hơi tăng bình quân 5,4%/năm; xây dựng, thực hiện mô hình liên kết chăn nuôi trâu, bò vỗ béo theo chuỗi giá trị, đã đem lại hiệu quả kinh tế cho hộ chăn nuôi; đã xây dựng nhãn hiệu trâu Chiêm Hóa và trâu ngố Tuyên Quang

Giai đoạn 2015 - 2020 phát triển sản xuất lâm nghiệp đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Thực hiện cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn FSC diện tích 25.366 ha; rà soát, thay thế nguồn giống kém bằng giống chất lượng cao, đầu tư thâm canh rừng trồng bằng giống nuôi cấy mô, giống nhập ngoại; nâng năng suất rừng trồng từ 74 m3/ha/chu kỳ năm 2015 lên bình quân 82 m3/ha/chu

kỳ 7 năm; diện tích rừng trồng gỗ nguyên liệu đến năm 2020 có trên 140.700 ha; giá trị thu nhập trên 1 ha đất rừng sản xuất đạt trên 60 triệu đồng/chu kỳ 7 năm, tăng 1,4 lần so với năm 2015 Qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của rừng trồng và thu nhập cho người làm nghề rừng

Phát huy lợi thế, tiềm năng diện tích mặt nước các loại hình ao, hồ nhỏ, sông, hồ thủy lợi, hồ thủy điện để đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản Năm

2020 ước sản lượng đạt 8.729 tấn (tốc độ tăng bình quân 5%/năm), tổng số lồng nuôi cá 2.200 lồng (tăng 915 lồng so với năm 2015); trong đó số lồng nuôi cá đặc sản và cá có giá trị kinh tế cao chiếm 50% tổng số lồng nuôi; sản lượng cá đặc sản tăng bình quân 44%/năm

Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cũng được chú trọng Ứng dụng chế phẩm nấm ký sinh Metarhizium sp phòng trừ hiệu quả rầy nâu, rầy lưng trắng hại lúa; chuyển giao, làm chủ quy trình sản xuất giống và

Trang 16

chăn nuôi lợn rừng lai; nhân nhanh giống keo lai bằng phương pháp nuôi cấy mô; xây dựng kỹ thuật phòng, trừ một số bệnh ở cá Chiên hiệu quả Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất theo các tiêu chuẩn được công nhận, gắn với đăng ký nhãn hiệu, truy xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu

Kết cấu hạ tầng nông nghiệp được quan tâm đầu tư Lồng ghép chính sách của Trung ương, chính sách của tỉnh, các chương trình, dự án để tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn

Chương trình xây dựng nông thôn mới được thực hiện chủ động, quyết tâm, sáng tạo và hiệu quả được nhân dân đồng tình, ủng hộ; cơ sở hạ tầng nông thôn ngày một khang trang, cơ bản đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

ở nông thôn; thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân tiếp tục được nâng cao, từng bước thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và đô thị

Dự kiến đến hết năm 2020 có 46 xã/124 xã đạt chuẩn nông thôn mới

Tập trung củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã (HTX), chú trọng nâng cao năng lực cho các HTX; hỗ trợ HTX phát triển liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản Đến nay, toàn tỉnh hiện có 838 trang trại, 280 HTX nông lâm nghiệp thủy sản

2.1.3 Mô tả sơ lược về phòng khám Thú y

Phòng Khám Thú y Petcare - Tuyên Quang được đưa vào hoạt động từ năm 2017 Phòng khám được xây dựng để thực hiện việc khám chữa, điều trị bệnh cho động vật đặc biệt là chó trong khu vực thành phố Tuyên Quang và các khu vực lân cận,

* Chức năng, nhiệm vụ

- Phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên

- Tư vấn, khám chữa bệnh và các dịch vụ về chăn nuôi Thú y cho chó

* Cơ cấu tổ chức của phòng khám

- Bác sĩ chính: Nguyễn Trung Sơn

Trang 17

+ Hướng dẫn kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi

+ Phòng khám nhận các ca cấp cứu cho vật nuôi 24/24

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó

2.2.1.1 Một số giống chó địa phương

Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3.000 - 6.000 năm trước Công Nguyên Theo Nguyễn Văn Thanh và

Trang 18

cs (2011) [22], ở nước ta có tập quán nuôi chó thả rông vì thế sự phối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết quả là tạo ra nhiều thế hệ con lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng và nhiều tên gọi dựa vào màu sắc bộ lông và từng địa phương để gọi tên

* Chó Vàng: Chó Vàng được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây

khoảng từ 3.000 - 4.000 năm trước Công Nguyên Chúng có tầm vóc trung bình, con trưởng thành nặng khoảng 12 – 18 kg, chiều cao 50 – 55 cm, chó cái thường nhỏ hơn chó đực Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [24], đây là giống chó nhanh nhẹn, hoạt bát, có sự thích ứng tốt với điều kiện ngoại cảnh,

ít bị ốm, dễ ăn uống và bơi lội rất giỏi Chó đực phối giống được ở lứa tuổi 15

- 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản được ở tuổi 12 - 14 tháng, mỗi lứa trung bình

đẻ 5 con

* Chó Bắc Hà: Theo Hoàng Nghĩa (2005) [11], chúng có bộ lông xù kèm

theo cái bờm rất là đẹp cách biệt với lông trên thân với nhiều màu lông khác nhau như: màu đen, trắng, xám, hung đỏ là màu rất hiếm Thân hình vừa phải không lớn xếp vào giống chó có kích thước trung bình, người dài hơn chiều cao, khung xương chắc khỏe gọn gàng Sở hữu bộ lông xù dày, đặc điểm đuôi của chúng dạng bông lau xoắn cuộn lên lưng Chó đực có chiều cao: 57 - 65

cm, chó cái có chiều cao 52 - 60 cm, nặng 25 - 35 kg

* Chó Phú Quốc: Có nguồn gốc từ đảo Phú Quốc - Việt Nam Chó có thể

hình khá lớn, cao 60 - 65 cm, nặng 20 - 25 kg, là giống chó tinh khôn Màu sắc lông một màu có thể màu vàng, đen, vện, xám hoặc màu lá úa, đường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài Chó Phú Quốc thông minh, nhanh nhẹn và có thể huấn luyện tốt, thường sử dụng làm chó đi săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ Chó cái

đẻ trung bình mỗi lứa 5 con

2.2.1.2 Một số giống chó nhập ngoại

* Nhóm chó cảnh

Trang 19

- Chó Chihuahua: Đây là giống chó lâu đời nhất ở Châu Mỹ và là giống

chó có thân hình nhỏ nhất trong các loại chó trên thế giới Tên của giống chó này được lấy từ tên của bang Chihuahua của Mexico, nơi mà các nhà thám hiểm

đã tìm ra chúng Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [6], chó Chihuahua lông ngắn, đầu hình quả táo, tai lớn, mắt tròn và lồi, mõm ngắn, đuôi mọc ở phần cao uốn cong trên lưng, lưng bằng, bốn chân thẳng, chiều cao khoảng 15 - 23

cm, nặng từ 1 - 3 kg Chihuahua không chịu được lạnh và hay bị run lên vì rét

Nó tỏ ra dễ thích nghi với thời tiết ấm áp hơn là lạnh Đây là loại chó thích hợp

với việc nuôi ở căn hộ

- Chó Bắc Kinh lai Nhật: Chó Bắc Kinh lai Nhật là con lai của chó Bắc

Kinh và chó Nhật lông xù Hai giống chó này có quan hệ họ hàng rất gần và các đặc điểm gần giống nhau nên nhiều chủ nuôi thường cho ghép đôi với nhau Thêm vào đó số lượng chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù thuần chủng không nhiều nên phải cho lai chéo để tăng số lượng, về cơ bản, các đặc điểm hình thể chó Bắc Kinh thuần chủng và Bắc Kinh lai Nhật gần như giống nhau, khác biệt lớn nhất là ở bộ lông Lông chó Bắc Kinh thuần chủng thường là lông đơn sắc (vàng kem, trắng, nâu đỏ), hoặc đơn sắc chủ đạo nhưng có mặt nạ đen hoặc pha chút màu khác Chó Bắc Kinh lai Nhật thường có lông 2 màu, thường là màu trắng

- đen, trắng - vàng, trắng - nâu… Mặt chó Bắc Kinh lai Nhật ít gãy hơn, mõm dài hơn và mũi đỡ tẹt hơn Những đặc điểm này khá khó phân biệt khi còn nhỏ, chỉ

nhận thấy khi chúng đã được khoảng 3 tháng tuổi

- Chó Pug (Carlin): Có nguồn gốc từ Trung Quốc Chó Pug có thân hình

chắc lẳn, gọn gàng Cơ thể của loài chó này được coi là cân đối nếu chiều cao tính đến gần tương đương với chiều dài từ vai đến mông Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê, phần vai rộng hơn phần hông Chúng có bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải, có màu đen, vàng Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Đầu tròn, đặc biệt mõm hình khối vuông và rất ngắn so với chiều dài

Trang 20

sọ, trên trán có những nếp nhăn sâu, chúng có đôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm

dưới hơi trề ra Đuôi thẳng hoặc xoắn, khối lượng lúc 12 tháng tuổi đạt 9 kg

- Giống chó Phốc hươu: Chó Phốc có nguồn gốc từ Đức và du nhập vào Việt Nam đã lâu Phốc là giống chó nhỏ có khối lượng khoảng 1,5 - 2,05 kg Chúng có một bộ lông bóng mượt và một cơ thể cân đối với những đường nét thanh thoát, ngực nở, bụng thắt có dáng dấp chó săn Hai chân trước thẳng và

có treo móng huyền đề Bàn chân nhỏ và mềm mại Mặt chúng có hình quả xoài như mặt hươu, chúng có mõm rất khỏe, hàm răng sắc và chắc khỏe nên cẩn thận với các đồ vật bé nhỏ vì chó Phốc rất thích gặm chúng và có thể bị nghẹn, không nên chó chúng ăn quá nhiều Mắt có màu sẫm hình ô van Tai dựng mỏng còn gọi là tai giấy, đuôi được cắt ngắn từ khi chúng còn nhỏ Chó Phốc có nhiều màu khác nhau như màu đỏ, vàng, đôi khi cũng gặp màu đen hoặc màu sôcôla

- Chó Phốc sóc (Pomeranian): Chó Phốc sóc hay còn gọi là chó Pom có

nguồn gốc từ Đức và Ba Lan Chó Pom là giống chó cỡ nhỏ, kích thước chỉ cỡ bằng một món đồ chơi, có chiều cao từ 18 - 30 cm, khối lượng từ 3 - 3 kg, chúng có cái đầu hình nêm và rất cân xứng với cơ thể, một số con có gương mặt giống như loài cáo, một số con khác lại có gương mặt giống như búp bê Đôi mắt hình quả hạnh, to vừa phải và có màu sẫm, rất sáng, thể hiện rõ sự lanh lợi và thông minh Tai chó nhỏ nhắn, nhọn dựng thẳng trên đầu, hàm răng hình kéo và cái mũi be bé cùng màu với bộ lông Chúng có đuôi xù trông rất mềm mại và uốn cong lên lưng Lông kép dày với lớp ngoài dài, thẳng và hơi cứng, lớp trong ngắn, mềm và dày Lớp lông ở vùng cổ và ngực dài hơn Nhìn chung chó nhỏ nhắn, xinh xắn, ấm áp và mềm mại Màu lông của chúng cũng khá đa

dạng: có thể là màu đỏ, cam, kem, trắng, xanh, nâu…

- Chó Poodle: Được sinh ra ở những vùng đầm lầy hoang dã nước Đức,

Pháp Giống chó Poodle có 3 kích thước phổ biến: Toy Poodle có chiều cao tối

đa khoảng 25 cm khi đứng, và nặng từ 2 - 5 kg khi trưởng thành Vì rất nhỏ nhắn xinh xắn nên Toy hầu như chỉ được nuôi để làm thú cưng Miniature

Trang 21

Poodle có chiều cao tối đa khoảng 40 cm và nặng tối đa 9 kg Standard Poodle lớn nhất trong 8 họ Poodle với chiều cao phổ biến khoảng 40 cm, cá biệt những con cao nhất có thể cao tới 50 cm và nặng tới 35 kg Giống chó Poodle nổi tiếng

vì sự tinh nghịch, vui vẻ và cực kỳ thông minh, có khả năng đi bằng 2 chân sau Xét về việc huấn luyện, Poodle là một học sinh xuất sắc Chúng rất biết vâng lời, dễ huấn luyện và nhanh nhẹn, theo Encyclopaedia Britannica (2011) [27]

- Chó Becgie: Chó Becgie có nguồn gốc từ Đức Giống này được nhập

vào nước ta từ những năm 1960 Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [7], chó Becgie có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó khác ở nước ta, chiều dài

110 - 112 cm; cao 56 - 65 cm đối với chó đực và dài 62 - 66 cm đối với chó cái; khối lượng 28 - 37 kg Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và bốn chân có màu vàng sẫm Đầu hình nêm; mũi phân thùy; tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen; răng to, khớp răng cắn khít Chó đực có thể phối giống khi 24 tháng Chó cái có thể sinh sản khi 18 - 20 tháng Mỗi năm

chó cái đẻ 2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con

* Nhóm chó làm việc

- Chó Rottweiler: Chó Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của Ý, nó được tạo giống ở Đức tại thị trấn Rottwell Chúng đã bị tuyệt giống vào năm 1800, sau

đó nhờ sự nhiệt tình của người làm công tác giống ở Stuttgart mà giống chó này

đã được phổ biến trở lại vào đầu thế kỷ XX Chó Rottweiler có thể trạng khỏe, rất vạm vỡ, đầu dài gần bằng sọ, mõm phát triển, mặt hơi gãy Mặt màu nâu đen, tai hình tam giác và cụp về phía trước, lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một đường phẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trước khá cao, vai cao trung bình 69,5 cm, chúng nặng từ 48 - 60 kg đối với con trưởng thành Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp, màu lông đen với một ít đốm vàng ở gần hai mắt, trên má,

mõm, ngực và chân

- Chó Doberman: Chó Doberman có tên gọi đầy đủ là Doberman Pinscher Chó có nguồn gốc từ Đức Doberman là giống chó có sức khỏe tốt, ít bệnh tật,

Trang 22

tuổi thọ trung bình từ 11 - 13 năm, thông thường Doberman có bộ ngực to khỏe,

cơ thể săn chắc vạm vỡ Bộ lông của chúng ngắn thường có màu đen, màu nâu Tai của chúng phải được cắt để chúng được dựng đứng Đuôi cũng được cắt ngắn từ mấy ngày đầu sau khi sinh

- Chó Husky: Chó Husky có nguồn gốc tại Siberia, Nga Chó Husky được xem là có ngoại hình và hành vi của mình giống với tổ tiên của chúng là loài chó sói Chúng thích liên lạc, giao tiếp bằng cách hú hơn là sủa, chúng có xu

hướng đi lang thang và tìm cách trốn thoát sự tù túng Husky rất hiếu động và

thân thiện, lông của chúng dày hơn các loài chó khác gồm 2 lớp: lớp lông dày

và ngắn lót phía trong và một lớp lông mỏng hơn, dài hơn bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ chúng khỏi cái lạnh khắc nghiệt của vùng băng giá Màu lông thường gặp của chúng là: trắng - đen, nâu - trắng, xám - trắng… Mắt chó Husky

có hình quả hạnh nhân đặt cách nhau vừa phải và hơi xếch lên, màu mắt đa dạng một số con có thể có 2 màu mắt khác nhau Kích thước của chó Husky thuần chủng cao khoảng 51 - 58 cm, nặng khoảng 16 - 27 kg Chúng có tuổi

thọ trung bình từ 12 - 15 năm, mỗi lứa đẻ được 6 - 8 con

- Chó Pit bull: Chó Pit bull là giống chó nhập ngoại có nguồn gốc từ Mỹ, đặc tính rất hữu chiến và hung dữ, được coi như là hung thần của các loại chó chọi, với sức mạnh của cơ thể cộng với hàm răng sắc nhọn Chó Pit bull là giống chó có tầm trung bình và nhỏ, chúng cao từ 45 – 55 cm, nặng khoảng 18

- 22kg và có sức mạnh cơ bắp hơn bất cứ giống chó nào khác Chó Pit bull bình thường rất thân thiện và hiền lành, trừ khi chúng bị đe dọa hoặc tấn công Ngoài

ra chó Pit bull rất trung thành và tình cảm với chủ, chúng có nhiều màu như: màu nâu, vàng, nâu đỏ…

- Chó Corgi: Chó Corgi là loại chó có xuất xứ từ Anh quốc ở xứ Wales, với kích cỡ cơ thể trung bình, thân dài và chân ngắn rõ rệt Tầm vóc chúng khoảng 30,5 cm, khối lượng đạt 12 kg Giống Corgi có truyền thống được dùng làm chó săn, chăn dắt gia súc lớn bằng cách chạy theo đàn gia súc và cắn vào

Trang 23

gót chân con vật nào không chịu theo đàn Hàng ngày chúng cần chạy nhảy nhiều, có tuổi thọ khoảng 15 năm Chúng có màu lông thường gặp là: vàng - trắng, xám - trắng…

- Chó Golden Retriever: Chó Golden Retriever có nguồn gốc từ Scotland

Là giống chó loại nhỡ có thân hình cân đối, khỏe mạnh Chúng có bộ lông từ màu vàng kem đến màu vàng nâu, bộ lông được cấu tạo bởi bộ lông không thấm nước bên ngoài và một lớp lông mịn dày bên trong Chúng có cái đầu to, mõm hơi vát nhưng kèm với bộ hàm rộng và khỏe cùng với hàm răng sắc bén Chúng có tuổi thọ khoảng 12 - 15 năm

- Chó Alaska: Theo Huson H J và cs (2010) [29] chó Alaska là một nhánh của giống chó sói tuyết Bắc Cực, được biết đến đầu tiên bởi bộ tộc Mahlemut Chó Alaska là giống to khỏe, bền bỉ và chịu được thời tiết khắc nghiệt của vùng Bắc Cực, chúng có khả năng phục vụ công việc kéo xe tuyết Sau khi vùng đất Alaska trở thành 1 bang của Mỹ thì giống chó này trở thành một giống chó của đất Mỹ Alaska thuần chủng có chiều cao trung bình từ khoảng 60 cm, nặng 30 – 50 kg (trong đó dòng Alaska khổng lồ có thể cao tới gần 1 m, nặng 80 kg) Lông của chó Alaska dày, thô nhưng mềm và bóng

2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó

2.2.2.1 Thân nhiệt

Vũ Như Quán (2013) [18], cho biết, thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể gia súc được đo qua trực tràng trong lúc con vật yên tĩnh Theo Vũ Như Quán (2011) [17], thân nhiệt của gia súc ổn định, chỉ thay đổi trong phạm vi hẹp tùy thuộc vào tuổi, trạng thái sinh lý, bệnh lý, trạng thái thần kinh, theo mùa Giống cao sản có thân nhiệt cao hơn giống thấp sản, gia súc non có thân nhiệt cao hơn gia súc trưởng thành vì cường độ trao đổi chất mạnh hơn, sau khi ăn, trong thời gian động dục, khi có thai thì thân nhiệt tăng lên Sự điều hòa thân nhiệt phụ thuộc vào tương quan giữa hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch

Trang 24

Theo Vũ Như Quán (2011) [17], ở trạng thái sinh lý bình thường thân nhiệt của chó là 38 - 39oC Trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tùy vào tính chất và mức độ của bệnh Sự giảm thân nhiệt thường do mất máu,

bị nhiễm lạnh do một số hóa chất tác dụng, do giảm quá trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của bệnh nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, trụy tim mạch, gặp trong các bệnh thần kinh bị ức chế nặng như thủy thũng não Sự tăng nhiệt

độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm nắng, cảm nóng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, do ký sinh trùng gây nên trạng thái sốt cao Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố như tuổi (con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), tính biệt (con cái có thân nhiệt cao hơn con đực), khi vận động nhiều hay có thai thân nhiệt của chó cũng cao hơn bình thường

Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [9], thông qua việc kiểm tra thân nhiệt của chó ta có thể xác định được con vật có bị sốt hay không Nếu thân nhiệt tăng 1 - 2oC là sốt nhẹ Nếu thân nhiệt tăng 2 - 3oC là hiện tượng sốt cao Qua đó có thể sơ chẩn được nguyên nhân, tính chất và mức

độ tiên lượng, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt hay xấu

2.2.2.2 Tần số hô hấp (lần/phút)

Tần số hô hấp là số lần thở ra, hít vào trong một phút trong lúc con vật yên tĩnh Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, giống, tuổi, tầm vóc, thời tiết, trạng thái sinh lý, trạng thái bệnh lý Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20 lần/phút, chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút, giống chó nhỏ có tần số hô hấp từ 20 - 30 lần/phút

- Tần số hô hấp phụ thuộc vào:

+ Nhiệt độ môi trường: Khi thời tiết quá nóng, chó phải thở nhanh để thải nhiệt, nên tần số hô hấp tăng

+ Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng chó thở chậm hơn buổi trưa và buổi chiều

Trang 25

+ Tuổi tác: Con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm

Ngoài ra những con vật khi mang thai hoặc lúc sợ hãi cũng làm tần số hô hấp tăng lên

- Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [9], ở trạng thái bệnh lý tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần số hô hấp tăng trong trong những bệnh làm thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi (viêm phổi, lao phổi), làm mất đàn tính ở phổi (phổi khí thũng), những bệnh hạn chế phổi hoạt động (chướng hơi dạ dày, đầy hơi ruột) Những bệnh có sốt cao, bệnh thiếu máu nặng, bệnh ở tim, bệnh thần kinh hay quá đau đớn Tần số hô hấp giảm trong những bệnh hẹp thanh khí quản (viêm, phù thũng), ức chế thần kinh (viêm não,

u não, xuất huyết não, thủy thũng não); do trúng độc, chức năng thận rối loạn, bệnh ở gan nặng, liệt sau khi đẻ hoặc các trường hợp sắp chết Trong bệnh xeton huyết ở bò sữa, viêm não tủy truyền nhiễm của ngựa, tần số hô hấp giảm rất rõ

2.2.2.3 Tần số tim mạch (nhịp tim)

Tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong một phút (lần/phút), khi tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe áp vào thành ngực vùng tim để nghe được tiếng tim Khi tim co bóp sẽ đẩy một lượng máu vào động mạch làm mạch quản

mở rộng, thành mạch căng cứng Sau đó nhờ vào tính đàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho đến thời kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng động mạch đập Dựa vào tính chất này ta có thể tính được nhịp độ mạch sẽ tương đương với mạch tim đập Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần số tim mạch cũng khác nhau, sự khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài động vật, tính biệt, thời điểm, nhịp mạch đập tương ứng với nhịp tim Tuy vậy, tần số tim mạch của động vật chỉ dao động trong một phạm vi nhất định

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [24], ở trạng thái sinh lý bình thường: chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70 - 100 lần/phút

Trang 26

Ở chó, mèo vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái, tần số tim thể hiện tần số trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như của cơ thể Tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của vật nuôi, độ béo gầy, lứa tuổi, giống loài Ở trạng thái sinh lý bình thường có hai cơ chế điều hòa tim mạch bằng thần kinh và thể dịch Chó con có tần số tim đập lớn hơn chó già, chó hoạt động nhiều thì tần số tim mạch đập tăng lên Khi cơ thể bị một số bệnh về máu như: thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim cũng làm tần số tim mạch tăng lên

Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [9], qua việc bắt

mạch có thể khám tim và tình trạng toàn thân của cơ thể Tần số mạch tăng do các bệnh truyền nhiễm cấp tính, viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu, hạ huyết áp và các bệnh làm tăng áp lực xoang bụng Tần số mạch giảm trong trường hợp bệnh làm tăng áp lực sọ não, huyết áp tăng hay do trúng độc hại

2.2.2.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống

Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [12], thời gian thành thục của chó là: Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực vào lúc khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực có hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng

Chó cái: 9 - 15 tháng tuổi tùy theo giống và cá thể, có khi lên đến 24 tháng Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [23], chu kỳ lên giống ở chó cái thường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 - 8 tháng Thời gian động dục từ 12

- 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là từ 9 - 13 ngày sau khi có biểu hiện động dục

2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó

2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa

2.3.1.1 Bệnh viêm dạ dày - ruột

Viêm ruột là viêm màng nhầy ruột cấp tính hay mãn tính Viêm ruột có thể xảy ra ở vùng ruột non hay lan ra cả vùng dạ dày và ruột già

Trang 27

* Nguyên nhân gây bệnh

- Do virus: Parvo virus, virus gây bệnh Care…

- Do vi khuẩn: Escherichia coli, Salmonella spp, Clostridium spp…

- Do kí sinh trùng đường ruột: Toxocaracanis, Toxascarisleonina, sán dây…

- Do các nguyên sinh động vật khác: Giardia, Toxoplasma, Trichomonas, cầu

sự xuất huyết diễn ra ở ruột già

- Sốt là hiện tượng do nhiễm trùng

- Quan sát thấy chó nằm sấp, chống khuỷu 2 chân trước xuống, nhổm cao phần bụng sau, bồn chồn khó chịu do bị đau bụng

- Có thể nghe thấy tiếng sôi bụng do nhu động ruột tăng lên hoặc do bụng đầy hơi

- Mất nước, mất điện giải: Biểu hiện da kém đàn hồi, mắt trũng sâu Mất

máu dẫn đến niêm mạc mắt và niêm mạc miệng nhợt nhạt

Trang 28

Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: diosmectite Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil

Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B.complex, Vitamin B1, B6, B12

Liệu trình điều trị thường 3 - 5 ngày

2.3.1.2 Bệnh do Parvo virus

Theo Phan Thị Hồng Phúc và cs (2019) [14], chó ở độ tuổi tuổi từ 2 - 6 tháng tuổi có tỷ lệ mắc bệnh Parvo cao nhất (48,95%), thấp nhất ở chó tháng tuổi trên 12 tháng tuổi (4,96%), chó từ 6 - 12 tháng tuổi tỷ lệ mắc bệnh là 31,25%, chó dưới 2 tháng tuổi tỷ lệ mắc bệnh là 17,31% và thường thường xảy

ra bệnh ở những cho chưa tiêm vắc xin

* Nguyên nhân gây bệnh

Do Canine parvo virus type 2 (CPV2) gây ra, chúng xâm nhập và tấn công

vào mạch bạch huyết vùng hầu rồi nhân lên và phát triển trên khắp cơ thể Mục tiêu cuối cùng là niêm mạc ruột và các mô bạch huyết

* Triệu chứng chủ yếu

- Chó bỏ ăn, nôn

- Sốt kéo dài từ khi bỏ ăn tới lúc tiêu chảy nặng nhất

- Thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức và lịm dần

- Ỉa chảy nặng, lúc đầu ỉa lỏng, phân loãng, thối Sau đó ỉa ra máu, phân

có màu hồng hoặc đỏ tươi

- Chó gầy sút nhanh, bỏ ăn hoàn toàn sau đó suy kiệt mà chết

Trang 29

* Điều trị

Bệnh CPV do virus gây ra nên không có thuốc điều trị đặc hiệu, vì vậy việc hộ lý, chăm sóc và dùng thuốc điều trị triệu chứng nhằm mục đích làm giảm các triệu chứng của bệnh, tăng sức đề kháng cho con vật đồng thời chống nhiễm khuẩn thứ phát, giúp hệ miễn dịch của cơ thể có đủ thời gian và điều kiện tạo kháng thể trung hòa độc tố của virus sau đó có thể tự bài thải virus ra ngoài và con vật tự hồi phục

Theo Đặng Thị Mai Lan và cs (2019) [5], sử dụng phác đồ điều trị (đạt hiệu quả >75%):

- Kháng thể: 0,1 ml/1 kg TT, tiêm bắp

- Cephalexin: 10-15 mg/1 kgTT, tiêm bắp, tĩnh mạch

- Atropin sulphat: 1 ml/10 kg TT, tiêm dưới da

- Vitamin C 5%: 1 ml/10 kg TT, tiêm bắp

- Vitamin Bcomplex: 1 ml/10 kg TT, tiêm dưới da

- Lactat Ringer: 50 ml/1 kg TT ngày, truyền tĩnh mạch

- Đường glucoza 5%: 40 ml/1 kg TT ngày, truyền tĩnh mạch

Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2010) [3] cho biết, tốt nhất tiêm phòng vắc

xin để phòng bệnh Parvo cho chó

2.3.1.3 Hiện tượng ngoại vật trong đường tiêu hóa

* Ngoại vật thực quản

Theo Vũ Như Quán và cs (2010) [16], các ngoại vật như kim, lưỡi câu, xương bị vướng chỗ giữa cửa vào lồng ngực và phần đáy của tim hoặc phần đáy của tim với cơ hoành Chó gặp phổ biến hơn mèo

Triệu chứng chủ yếu: Khạc thường xuyên, tiết nước bọt, nôn ọe, không ăn được hoặc ăn xong sẽ nôn ra ngay Cổ có xu hướng rướn ra trước

Chẩn đoán: Dùng tay sờ nắn để tìm ngoại vật Chẩn đoán chính xác bằng cách chụp X - quang

Điều trị:

Trang 30

+ Nếu ngoại vật ở phần trên thực quản thì có thể dùng kẹp gắp ra

+ Nếu ngoại vật ở quá sâu thì phải can thiệp ngoại khoa để mổ lấy ngoại vật ra

* Ngoại vật trong dạ dày:

Theo Vũ Như Quán (2009) [15], bệnh khá phổ biến ở chó mèo với những nguyên nhân khác nhau như nuốt phải đá, bóng cao su, xương hoặc tóc tạo khối

trong dạ dày

- Triệu chứng chủ yếu: Rất thay đổi và khó nhận biết, thường thấy là con vật thỉnh thoảng ói sau ăn, vật bén nhọn thì gây tổn thương dạ dày và chảy máu

- Chẩn đoán chính xác nhất là chụp X - quang

- Điều trị: Gây nôn với những vật thể nhỏ trơn hoặc mổ với những ngoại vật có kích thước quá lớn

2.3.1.4 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó

* Nguyên nhân gây bệnh

Do virus thuộc họ Adenoviridae Nguồn virus chính: chất ở mũi, phân,

nước tiểu, máu, những mô bị tổn thương Virus xâm nhập chủ yếu là đường tiêu hóa, lây lan trực tiếp từ những chó nhốt chung hoặc gián tiếp qua thức ăn, nước uống bị nhiễm, qua dụng cụ chăm sóc, cầm cột Theo Lê Thị Tài (2006) [20], cho biết do khí hậu miền Bắc nước ta nóng ẩm, tạo điều kiện thuận lợi

cho nhiều loại vi khuẩn, virus phát triển, lây lan và gây bệnh

Niêm mạc, da vùng mỏng vàng: mắt, dưới bụng, tai…

Sốt cao 40°C, bỏ ăn, suy nhược, khát nước, sung huyết màng niêm mạc, đặt biệt niêm mạc miệng, có thể xuất huyết

Trang 31

Viêm hạch amidan, viêm hầu họng, ói mửa, tiêu chảy phân sậm màu, sưng gan, đau đớn vùng bụng, viêm kết mạc mắt, chảy nhiều nước mũi, nước mắt, thủy thủng dưới da vùng đầu, cổ, thân

* Điều trị

Tiêm kháng sinh chống kế phát: tylosine, oxytetracyline, dexamethasone

Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch ringer

lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% hoặc kết hợp với tiêm tĩnh mạch vitamin C Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil

Dùng thuốc chống nôn: atropins, primeran tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B.complex, vitamin B1, B6, B12

2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục

2.3.2.1 Bệnh viêm tử cung cấp tính

Bệnh thường xảy ra sau các ca đẻ khó, đẻ bình thường cũng có thể mắc

Bệnh này có thể gọi là chứng nhiễm trùng tử cung cấp tính

* Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh thường xảy ra sau đẻ khó, sau khi xảy thai, thai chết lưu, sót nhau

Có thể do quá trình can thiệp kéo thai ra ngoài làm xước niêm mạc tử cung dẫn tới nhiễm trùng Cũng có thể do thụ tinh nhân tạo hoặc phối giống nhiều lần

trong một lần lên giống Bị nhiễm vi khuẩn Escherichia coli là phổ biến nhất,

có thể còn thấy Streptococcus, Staphylococcus

* Triệu chứng chủ yếu

Sốt, suy nhược, biếng ăn, có nhiều dịch tiết bất thường từ âm đạo chảy ra,

có thể ói mửa Dịch tiết có lẫn mủ và mùi hôi tanh khó chịu

* Điều trị

- Thụt rửa bằng nước muối sinh lý, thuốc tím hoặc cồn iod pha loãng

- Dùng các loại kháng sinh để diệt vi khuẩn: amoxcicillin, gentamicin…

- Tăng cường trợ sức trợ lực: truyền dịch và tiêm thuốc bổ như B.complex, vitamin B1, B6, B12

Trang 32

Nếu quá nặng thì can thiệp bằng phương pháp ngoại khoa: phẫu thuật cắt

* Nguyên nhân gây bệnh

Do khiếm khuyết của cơ tử cung, bất thường trong quá trình biến dưỡng, xoang chậu hẹp, thai quá lớn, thai chết, tư thế thai bất thường…

* Chẩn đoán

Theo Huỳnh Văn Kháng (2003) [4], gia súc có nhiệt độ hạ, sau 24 giờ mà chưa thấy đẻ

- Thành bụng co thắt mạnh từ 1 đến 2 giờ mà không thấy thai nào ra

- Đã đẻ được mà con tiếp theo sau 1 đến 2 giờ không thấy ra tiếp

- Mang thai quá lâu mà chưa thấy đẻ (> 60 ngày)

- Tiền sử đẻ khó, con ra không hết, bị vướng lại

* Triệu chứng

- Âm hộ có dịch, bọc ối hoặc phần nào đó của thai

- Âm đạo có chất nhờn hoặc dịch màu xanh đen có thể là những phát hiện bình thường, nhưng cũng có khi là chỉ báo của sự tắc nghẽn nếu nó kéo dài hơn

2 giờ mà không có thai nào được sinh ra

- Dịch âm đạo có màu đỏ sẫm hoặc có máu có thể là dấu hiệu của tổn thương âm đạo hoặc xoắn tử cung

- Sản dịch màu nâu đỏ có thể là dấu hiệu của thai chết và viêm tử cung

- Chó rặn liên tục, vỡ ối nhưng thai không ra, có thể kẹt ở âm đạo hoặc khung xương chậu

Ngày đăng: 18/04/2022, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w