1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quá trình chuyển đổi của Việt Nam dưới góc nhìn của nền Kinh tế vì Con người. TS. Andrew Wells-Dang

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội  “Tăng trưởng” và “Phát triển” là các thuật ngữ thường được sử dụng thay thế cho nhau… nhưng chúng mang những ý nghĩa khác biệt TĂNG TRƯỞNG: sự

Trang 1

Quá trình chuyển đổi của Việt Nam

dưới góc nhìn của nền Kinh tế vì Con người

Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2019

TS Andrew Wells-Dang

Trang 2

Tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội

 “Tăng trưởng” và “Phát triển” là các thuật ngữ thường được sử dụng thay thế cho nhau… nhưng chúng mang những ý nghĩa khác biệt

TĂNG TRƯỞNG: sự tăng lên về số lượng của cái gì đó

PHÁT TRIỂN: sự tăng lên về chất lượng

 Vì thế, chúng ta có thể có TĂNG TRƯỞNG đi kèm với PHÁT TRIỂN, không đi kèm với phát triển … hoặc đi kèm với sự phát triển tiêu

cực

 Và, chúng ta có PHÁT TRIỂN (chất lượng đời sống tốt hơn) đi kèm với hoặc không đi kèm với việc có THÊM nhiều thứ

 Thông thường, để chắc chắn, chúng ta muốn có cả tăng trưởng và

phát triển

 Nhưng nếu chúng ta có thể hưởng lợi từ phát triển mà không cần phải tạo thêm nhiều thứ, điều đó gần như là một bữa trưa miễn phí (free lunch)!

Trang 3

Kinh tế học và các giá trị xã hội

Nguyên lý kinh tế học nói về số lượng (tăng trưởng, hiệu quả,

đầu ra).

 Các ngành khoa học xã hội khác: xã hội học, lịch sử, triết học, chính trị nói về chất lượng (giá trị, quy chuẩn, ý niệm)

Thế nên PHÁT TRIỂN – và một “nền kinh tế vì con người” – nên là một cuộc thảo luận giữa kinh tế học và các nguyên lý khoa học khác

Trang 4

Tăng trưởng, phát triển và hạnh phúc

 Mối quan hệ giữa 3 yếu tố này là dương khi mức thu nhập bình quân đầu người/năm tới ngưỡng~ $30-35,000

 Sau đó, mối quan hệ có hướng âm nhẹ

Trang 5

Ai hưởng lợi từ tăng trưởng?

Tăng trưởng thu nhập và giảm nghèo

0 2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000 14,000 16,000 18,000

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008

$1.25/day 2005 PPP HCR $2.00/day 2005 PPP HCR GSO-WB poverty line HCR Per capita GDP

1996-2000 SEDP 2001-2005 SEDP 2006-2010 SEDP

Phân phối tăng trưởng

Nguồn: Ngân hàng thế giới (2012)

Trang 6

“Bền vững”

nghĩa là gì?

Định nghĩa gốc của phát triển bền vững:

“Sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế

hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” (Brundtland Commission, 1987)

 Tăng trưởng không thể “bền vững” theo nghĩa tiếp tục mãi mãi, “Tăng trưởng không giới hạn là hệ tư tưởng của tế bào ung thư”

 Bền vững luôn có khía cạnh môi trường (các ngưỡng hành tinh)

Trang 7

Thêm yếu tố môi trường: chuyển đổi xã hội-sinh thái

Trong thuật ngữ kinh doanh: 3 “P” nói đến Con người (People), Hành tinh (Planet) và Lợi Nhuận (Profits)

Trang 8

“Kinh tế học doughnut”: Lợi ích xã hội

không vượt quá giới hạn môi trường

12 khía cạnh của nền tảng xã hội: thức ăn,

nước uống, sức khỏe, giáo dục, thu nhập/công việc, hòa bình và công lý, tiếng nói chính trị, bình đẳng xã hội, bình đẳng giới, nhà ở, mạng lưới, năng lượng

9 ngưỡng hành tinh:

biến đổi khí hậu, biển, ô nhiễm hóa học, khí Ni-tơ, nước sạch, chuyển đổi đất, đa dạng sinh học, ô nhiễm không khí, tầng ozone

Source:

https://www.kateraworth.com/doughnut/

Trang 9

So sánh trên phạm vi toàn cầu

Số ngưỡng môi trường đã vượt quá

Việt Nam

Trang 10

Chiếc bánh doughnut của Việt Nam (dữ liệu năm 2011)

 Đạt được 6 hoặc 7 khía

cạnh xã hội

 Chỉ vượt 1 giới hạn môi

trường (mức phát khí

thải CO2)

 Tuy nhiên đến năm

2019, cũng có khả năng vượt ngưỡng liên quan đến khí N2/phốt pho, chất lượng nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm hóa học và chuyển đổi đất)

 Điều này đặt Việt Nam vào thế tương tự với Thái Lan, Ý hoặc

https://goodlife.leeds.ac.uk/countries/#Vietnam

Trang 11

Các hiệu ứng số nhân

Trang 12

Số nhân môi trường

 Nếu số nhân >1, mỗi 1% tăng trưởng

khiến suy giảm môi trường nặng nề

hơn

 VD: khai thác tài nguyên khai khoáng

 Nếu số nhân <1, môi trường vẫn chịu thiệt hại nhưng lợi ích kinh tế có thể làm giảm thiệt hại

 Tuy nhiên, điều đó không tự động xảy ra,

mà cần có các chính sách và quy định!

 Ví dụ: du lịch sinh thái

Trang 13

Hàm ý chính

sách: quản trị

môi trường

nếu nó giúp đạt các mục tiêu xã hội mà không vượt quá các giới hạn môi trường

dấu chân sinh thái thấp

cho sinh thái

giảm thiểu hậu quả môi trường do tăng trưởng gây ra

Ví dụ: Thuế môi trường Phí cấp giấy phép Đánh giá tác động môi trường

Trang 14

Hàm ý chính sách: điều kiện lao động

phân phối công bằng và đạt được các lợi ích xã hội

nhiều việc làm với mức tiền công công bằng và điều kiện lao động tốt

cung cấp bảo hiểm y tế/xã hội, đối xử với người làm công nam và nữ

bình đẳng, v v

Ví dụ: Thông qua các công ước ILO về thương lượng tập thể, lao động

cưỡng bức

Các điều khoản lao động trong các hiệp định thương mại và đầu tư

Sự tham gia của các liên đoàn lao động độc lập trong quá trình quản

lý nơi làm việc

Ngày đăng: 18/04/2022, 15:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w