Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán... GạoVải Gà..HH Sản phẩm của người lao động là do lao động xã hội hao phí để
Trang 22.1 LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT
Trang 31 ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG VÀ ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA
1.1 Điều kiện ra đời và tồn tại của sản
xuất hàng hóa
1.2 Đặc trưng và ưu thế của nền sản xuất hàng hóa
Trang 4người sản xuất ra nó tiêu dùng
(cho bản thân, gia đình, bộ
tộc…).
- Là một kiểu tổ chức kinh tế
mà sản phẩm sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của người khác , thông qua việc trao đổi, mua bán.
Trang 5+ Phân công lao động mỗi người chỉ sản xuất 1(một vài sản
phẩm)
•Nhu cầu cần nhiều thứ mâu thuẫn vừa thừa vừa thiếu
• trao đổi sản phẩm cho nhau
Vì sao phân công lao động xã hội là cơ sở của sản xuất và trao đổi?
Trang 6 Cuối XHNT xuất hiện sở hữu tư nhân về
tư liệu sản xuất - những người sản xuất trở thành những chủ thể sản xuất độc lập với nhau Vì vậy sản phẩm làm ra thuộc quyền
sở hữu hoặc do họ chi phối.
+ Chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX
+ Có nhiều hình thức sở hữu về TLSX + Sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng
Muốn thảo mãn nhu cầu cần trao đổi mua bán trên thị trường
Trang 7- Phân công lao động xã hội
- Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất hay tính chất tư nhân của quá trình lao
động
=> Nền sản xuất trao đổi
ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI:
Trang 8Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
Trang 9Tiêu dùng cho sản xuất
Tiêu dùng cho
cá nhân
- Là công dụng của vật phẩm
mà nhờ đó
có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Trang 11Đặc trưng giá trị sử dụng của hàng hóa
- Giá trị sử dụng của hàng hóa tạo
thành nội dung của cải vật chất
Trang 12Thời gian lao động xã hội cần thiết
Trang 13Làm ra để trao đổi, có nghĩa
là sản phẩm đó có giá trị trao
đổi
1.TRAO ĐỔI
Trang 14Giá trị
trao đổi
Là quan hệ tỷ lệ về lượng mà giá trị
sử dụng này trao đổi với giá trị sử dụng khác
1m vải = X kg gạo
Y cái rìu
Z đơn vị hàng hóa
- Quan hệ này luôn thay đổi theo thời gian và địa điểm - tùy tiện và ngẫu nhiên?
Trang 15GạoVải Gà
HH
Sản phẩm của người lao động là
do lao động xã hội hao phí để sản xuất ra những hàng hóa đó.
- Thực chất của quá trình trao đổi hàng hóa là trao đổi lao động chứa đựng trong các hàng hóa Cho nên, lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa là cơ sở chung của trao đổi gọi là giá trị của hàng hóa Vậy giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
VD:
Là sản phẩm lao động của người trồng lúa
Là sản phẩm lao động của người thợ dệt
Là sản phẩm lao động của ngưởi chăn nuôi
Trang 16- Giá trị là một phạm trù lịch sử
- Giá trị hàng hóa biểu hiện quan hệ sản xuất xã hội
- Giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu
hiện của giá trị, giá trị là nội dung, là cơ
sở của giá trị trao đổi Giá trị thay đổi
thì giá trị trao đổi cũng thay đổi theo.
Đặc trưng của giá trị hàng hóa
Trang 17 Xuất hiện sở hữu nhà nước;
Nhà nước điều tiết nền kinh tế;
Xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá;
Cơ chế kinh tế hỗn hợp
Tự do cạnh tranh, nhà nước chưa điều tiết kinh tế
Cơ chế thị trường tự điều chỉnh
Hàng hoá chưa mang tính phổ biến, tồn tại xen kẽ với kinh tế tự cung tự cấp
Kinh tế hàng hoá giản đơn
Kinh tế hàng hoá giản đơn
Kinh tế thị trường
Kinh tế thị
tế thị trườn
g tự
do
Kinh
tế thị trườn
g tự
do
Kinh tế thị trường hỗn hợp
Kinh tế thị trường hỗn hợp
Lịch sử phát triển của sản xuất xã hội
Trang 18 Thứ hai, quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng là
về không gian và thời gian
Trang 19sự riêng biệt ấy
phân biệt các loại
lao động cụ thể
khác nhau
Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hóa khi đã gạt
bỏ hình thức biểu hiện cụ thể của nó để quy
về cái chung đồng nhất, đó
là sự tiêu phí sức lao động (tiêu hao sức
cơ bắp, thần kinh của con người…)
Trang 20- Lao động cụ thể là mặt hoạt động của lao
Trang 21- Lao động trừu tượng là nội dung của lao
động – sức lao động nói chung.
- Lao động trừu tượng bao gồm trình độ, kỹ
năng , kỹ xão, kinh nghiệm, khả năng
quan sát, quản lý, hiểu hiết xã hội…
- Lao động cụ thể là cái riêng; lao động trừu
tượng là cái chung
- Lao động cụ thể có tính cá nhân; lao động
trừu tượng có tính xã hội.
Trang 22- Giá trị của một hàng hóa nào đó cấu thành
lao động trừu tượng tạo ra hàng hóa đó, tức là bình quân của lao động cụ thể của những người cùng làm ra loại sản phẩm đó.
- Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
không phải là hai loại lao động mà là hai mặt của lao động.
Trang 24Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian cần thiết để sản xuất
ra một loại hàng hoá trong điều kiện trung bình của xã hội
Trang 25Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết,
là thời gian cần thiết để sản xuất hàng hóa , với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động
trung bình, trong những điều kiện bình thường so với hoàn cảnh XH nhất định.
Trang 26 Thời gian lao động xã hội cần thiết
động trừu tượng của
người sản xuất hàng
hoá kết tinh trong hàng
hoá
- Thời gian lao động cá
biệt quyết định lượng giá
trị cá biệt hàng hoá của
từng người sản xuất
- Lượng giá trị là do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó quyết định
- Lượng giá trị xã hội của hàng hoá không phải được tính bằng thời gian lao động
cá biệt mà bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Trang 27W = giá trị cũ (c) + giá trị mới (v + m)
Trong đó:
c : Giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu dùng, gồm hai bộ phận:
- c1: Khấu hao giá trị nhà xưởng máy móc thiết bị.
- c2: Giá trị nguyên, nhiên, vật liệu đã tiêu dùng.
Giá trị mới (v+ m): là hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hóa trong quá trình tạo ra sản phẩm, trong đó:
v : Giá trị sức lao động hay tiền lương
m : Giá trị của sản phẩm thặng dư
Trang 29- Năng suất lao động
- Tính chất của lao động.
Trang 301 Năng suất lao động
Trang 31Năng suất lao động
Năng suất lao động được tính bằng số lượng sản phẩm sản
xuất ra trong một đơn vị thời
gian, hay thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm.
Trang 322 Cường độ lao động
Lượng giá trị
- Là mức độ hao phí
của lao động, hay
mức khẩn trương
của lao động.
Trang 33Tăng cường độ lao động
thực chất là kéo dài ngày lao
động tương ứng với một cường
độ trung bình.
- Tăng cường độ lao động thì
tổng giá trị của tổng số hàng
hóa tăng lên,
hóa tăng lên, nhưng giá trị của nhưng giá trị của
một hàng hóa không đổi.
Trang 34Tăng Năng suất lao động
Tăng cường độ lao động
Trang 35Lượng giá trị
Lao động giản đơn Lao động phức tạp
- 3 Lượng giá trị hàng hoá phụ thuộc vào tính chất của lao động
Trang 36Lao động giản đơn Lao động phức tạp
- Lao động của người
sản xuất chỉ cần có sức
khẻo bình thường,
không qua đào tạo.
- Trong một đơn vị thời
gian, lao động giản đơn
tạo ra một lượng giá trị
hàng hóa rất nhỏ
- Là lao động của người Sx được học tập đào tạo,có trình độ chuyên môn
- Trong một đơn vị thời gian
nó tạo ra một lượng giá trị
HH lớn hơn lao động giản đơn,
Trong trao đổi người ta lấy lao động giản đơn
làm đơn vị tính toán và quy tất cả lao động phức
tạp thành lao động giản đơn.
Trang 37Hình thái giản đơn hay ngẫu
nhiên của giá trị
Hình thái giản đơn hay ngẫu
nhiên của giá trị
- Đây là hình thái phôi thai của giá trị, nó xuất hiện trong giai
đoạn đầu của trao đổi hàng hoá (vào cuối xh cộng xã nguyên thuỷ).
- Trao đổi mang tính chất ngẫu nhiên và trực tiếp : H-H
Ví dụ: 1m vải = 10kg thóc
Trang 38 Vật ngang giá có 3 đặc điểm :
+ Giá trị sử dụng trở thành hình thức biểu hiện của giá trị
+ Lao động cụ thể trở thành hình thái biểu hiện của lao động trừu tượng
+ Lao động tư nhân trở thành lao động xã hội
- Nhược điểm: tỉ lệ trao đổi (vật ngang giá
chung) chưa cố định nên không thể giúp cho sự trao đổi thuận tiện và hợp lý.
Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị
Trang 39Giá trị trao đổi
Giá trị của một loại hàng hoá được
biểu hiện ở giá trị
sử dụng của nhiều hàng hoá đóng vai trò vật ngang giá chung
- Tỉ lệ trao đổi đã
cố định hơn, tuy vậy vẫn là trao đồi trực tiếp : H –H
Trang 40
+Biểu hiện tương đối của giá trị 1 hàng hoá chưa
hình thái giá trị tương đối của bất kỳ một hàng hoá nào khác
Nhược điểm cuả hình thái này là:
Trang 41Hình thái chung của giá trị
Vật ngang giá chung
- Tuy nhiên vật ngang giá chung chưa cố định,chưa thoát khỏi hình thái trao đổi vật lấy vật,chưa được thừa nhận chung của các chủ thể kinh tế
Trang 42Hình thái tiền tệ
= 0,1 chỉ vàng
- Giá trị của tất cả mọi hàng hoá đều được biểu hiện ở giá trị sử dụng của một hàng hoá đóng vai trò tiền tệ
Trang 43 + Chế độ song bản vị: Bạc và vàng cùng làm
chức năng tiền tệ.
+ Chế độ bản vị vàng: Chỉ còn vàng độc chiếm vị trí tiền tệ
tệ là vì:
- Thứ nhất: nó cũng là một hàng hoá, có thể mang
trao đổi với các hàng hoá khác
- Thứ hai: nó có những ưu thế (từ thuộc tính tự
nhiên) như: Thuần nhất, dễ chia nhỏ, không
mòn rỉ
Hình thái tiền tệ
Trang 44Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả hàng hóa, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa
Trang 45Thước đo giá trị
Trang 46 Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật
ngang giá chung cho tất cả hàng hoá, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những
người sản xuất hàng hoá.
Giá trị hàng hoá được biểu hiện bằng tiền gọi là giá
cả hàng hoá Giá cả hàng hoá do các yếu tố sau đây quyết định:
- Giá trị hàng hoá
- Giá trị của tiền
- Ảnh hưởng của quan hệ cung- cầu hàng hoá.
Ví dụ: 1USD= 0.73666gr vàng(hiện nay)
Thước đo giá trị
Trang 48Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá:
+Khi tiền chưa xuất hiện: H-H
+Khi tiền xuất hiện : H-T-H
Trang 49Phương tiện thanh toán
Trang 50 Dùng để chi trả khi công việc giao dịch, mua bán đã hoàn thành: trả tiền mua hàng chịu,trả nợ,nộp thuế,
hiện các hình thức mới không cần tiền mặt:ký sổ,séc,chuyển khoản,thẻ điện tử,
Phương tiện thanh toán
Trang 51Phương tiện cất trữ
Trang 52 - Tiền được rút khỏi lưu thông đi
vào cất giữ.
đủ giá trị mới thực hiện được chức năng này.
Phương tiện cất trữ
Trang 53Tiền tệ thế giới
Trang 54 - Dùng để trao đổi hàng hoá, quan hệ buôn bán giữa các nước.
- Làm nhiệm vụ:
+ Phương tiện lưu thông, mua bán hàng hoá
+ Phương tiện thanh toán quốc tế và các hoạt động ngoại thương, tín dụng, tài chính.
+ Di chuyển của cải từ nước này sang nước khác.
- Tiền vàng hoặc tiền tín dụng được công nhận là
phương tiện thanh toán quốc tế
- Việc chuyển đổi tiền của nước này ra tiền của nước khác được tiến hành theo tỷ giá hối đoái.
Tiền tệ thế giới
Trang 552.1.4.1 Dịch vụ và quan hệ trao đổi trong trường hợp một số yếu tố khác hàng hóa thông thường ở điều kiện ngày nay
Trang 562.1.4.2 Quan hệ trao đổi trong trường hợp một
số yếu tố khác hàng hóa thông thường ở điều kiện ngày nay
sử dụng đất
nhiều người lầm tưởng dó là mua bán đất
đai Trên thực tế, họ trao đổi với nhau
quyền sử dụng đất.
Trang 572.1.4.2 Quan hệ trao đổi trong trường hợp một số yếu tố khác hàng hóa thông thường ở điều kiện ngày nay
có thể được trao đổi, mua bán, được định giá, tức chúng có giá cả, thậm chí có giá cả cao Thương hiệu hay danh tiếng, là kết quả của sự nỗ lực của sự hao phí sức lao động của người nắm giữ thương hiệu, thậm chí là của nhiều người Do đó, giá cả của thương hiệu, nhất là những thương hiệu nổi tiếng thường rất cao.
Trang 58 - Quan hệ trong trao đổi, mua bán chứng khoán, chứng quyền và một số giấy tờ có giá
công ty, doanh nghiệp cổ phần phát hành, chứng quyền do các công ty kinh doanh chứng khoán chứng nhận và một số loại giấy tờ có giá (ngân phiếu, thương phiếu) cũng có thề mua bán, trao đổi
và đem lại lượng tiền lớn hơn cho người mua, bán.
Trang 592.2 THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
2.2.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của thị trường
2.2.1.1 Khái niệm và phân loại thị trường
- Khái niệm thị trường
Thị trường là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đỏ nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch
vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội
Trang 60 2.2.1.2 Vai trò của thị trường
Một là, thị trường thực hiện giá trị hàng hóa, là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển
Hai là, thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế
Ba là, thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
2.2 THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 61 2.2.2 Nền kinh tế thị trường và một số quy luật chủ yếu của nền kinh tế thị trường
theo cơ chế thị trường Đó là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thị trường
2.2 THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 62 * Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường
thức sở hữu Các chủ thể kinh tế bình đẳng trước pháp luật.
bổ các nguồn lực xã hội thông qua hoạt động của các thị trường bộ phận như thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ, thị trường sức lao động, thị trường tài chính, thị trường bất động sản, thị trường khoa học công nghệ
2.2 THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 63 Thứ ba, giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh; động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh là lợi nhuận; nhà nước là chủ thể thực hiện chức năng quản lý, chức năng kinh tế; thực hiện khắc phục những khuyết tật của thị trường, thúc đẩy những yếu tố tích cực, đảm bảo sự bình đẳng xã hội và sự ổn định của toàn
bộ nền kinh tế;
thiết với thị trường quốc tế.
2.2 THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 64 * Ưu thế và khuyết tật của nền kinh tế thị trường
sáng tạo các chủ thể kinh tế
năng của mọi chủ thể, các vùng miền cũng như lợi thế quốc gia
thức dể thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội
2.2 THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 65 - Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Một là, trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng
Hai là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được
xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội
Ba là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội
2.2 THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 66 2.2.2.2 Một số quy luật kinh tế chủ
yếu của nền kinh tế thị trường
* Quy luật giá trị
ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị
2.2 THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 67 Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hỏa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động.
Thứ ba, phân hoá những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo một cách tự nhiên.
2.2 THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 68 * Quy luật cung - cầu
Quy luật cung cầu là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung (bên bán) và cầu (bên mua) hàng hóa trên thị trường Quy luật này đòi hỏi cung - cầu phải có sự thống nhất
Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả thấp hơn giá trị; ngược lại, nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả cao hơn giá trị; nếu cung bằng cầu thì giá cả bằng với giá trị
Quy luật cung - cầu có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hoá; ơ đâu có thị trường thì ở đó quy luật cung - cầu tồn tại và hoạt động một cách khách quan
2.2 THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG