TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Môn LOGISTICS Tiểu luận NGHIÊN CỨU PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG HÀNG KHÔNG CỦA VIETNAM AIRLINE GVHD Trần Duy Hưng N m t c n N m S p T ứ 5 T ết 3 TP Hồ Chí Minh, ngày 14 t áng 05 năm 202 Hồ C í M n , năm 2021 i TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Môn LOGISTICS Tiểu luận NGHIÊN CỨU PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG HÀNG KHÔNG CỦA V.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Môn: LOGISTICS Tiểu luận: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNG HÓA
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Môn: LOGISTICS Tiểu luận: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNG HÓA
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
c ỉ t êu đán g á s p át
tr ển vận tả àng a bằng đường àng k ông
n c ung và của V t Nam nói riêng
100%
Trang 5p áp p át tr ển dịc vụ dịc vụ vận tả àng a àng k ông của V etnam
c o oạt động k n doan 2.4 C c ín sác g á cả
ợp lí để tạo s cạn tran 2.5 Nâng cao c ất lượng dịc vụ vận c uyển àng
hóa 2.6 Tăng cường công tác Marketing và bán hàng
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Em x n cam đoan t ểu luận: Ng ên cứu p ương ướng và g ả p áp p át tr ển vận tả àng a bằng đường àng k ông của V etnam a rl ne là một công trìn
ng ên cứu độc lập dướ s ướng dẫn của g áo v ên ướng dẫn t ầy Trần Duy Hưng Ngoà ra k ông c bất cứ s sao c ép của ngườ k ác Nộ dung báo cáo là sản p ẩm mà cá n ân em đã nỗ l c ng ên cứu trong quá trìn ọc tập tạ trường khi t am g a các buổ ọc và t c ng m tạ doan ng p Các số l u, kết quả trìn bày trong báo cáo là oàn toàn trung t c, em x n c ịu oàn toàn trác n m,
kỷ luật của bộ môn và n à trường đề ra nếu n ư c vấn đề xảy ra.”
Trang 7
LỜI CẢM ƠN
Để báo cáo này đạt kết quả tốt đẹp, em đã n ận được s ỗ trợ, g úp đỡ của
n ều cơ quan, tổ c ức, cá n ân Vớ tìn cảm sâu sắc, c ân t àn , c o p ép em được bày tỏ lòng b ết ơn sâu sắc đến tất cả các cá n ân và cơ quan đã tạo đ ều k n
g úp đỡ trong quá trìn ọc tập và ng ên cứu đề tà
Trước ết em x n gở tớ các t ầy cô k oa Quản trị k n doan trường Đạ ọc Công Ng p T c P ẩm TPHCM lờ c ào trân trọng, lờ c úc sức k ỏe và lờ cảm
ơn sâu sắc Vớ s quan tâm, dạy dỗ, c ỉ bảo tận tìn c u đáo của t ầy cô, đến nay
n m em đã c t ể oàn t àn báo cáo k ến tập tạ …
Đặc b t em x n gử lờ cảm ơn c ân t àn n ất tớ t ầy g áo– Trần Duy Hưng
đã quan tâm g úp đỡ, ướng dẫn em oàn t àn tốt bà báo cáo này trong t ờ g an qua
Vớ đ ều k n t ờ g an cũng n ư k n ng m còn ạn c ế của một ọc v ên,
bà báo cáo này k ông t ể trán được n ững t ếu s t Em rất mong n ận được s
c ỉ bảo, đ ng g p ý k ến của t ầy để em c đ ều k n bổ sung, nâng cao ý t ức của mìn , p ục vụ tốt ơn c o n ững bà báo cáo sau này
Trang 8NHẬN XÉT CỦA GV HƯỚNG DẪN
Họ và tên: Lâm Văn Long Mssv:2013180091
Sẫm Kiến Vĩ Mssv:2013180210 Phan Kim Anh Mssv:2013181009 Nguyễn Đức Ninh Mssv:2013181345 Nguyễn Lê Tuyết Nhi Mssv:2013181321 Nìm Chí Hùng Mssv:2013180388
Khoá: 09
TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 05 năm 202
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
SSI Research Bộ phận P ân tíc & Tư vấn đầu tư Công ty c ứng khoán
SSI VNA Vietnam Airline
Logistics HUB Trung tâm hậu cần
Khu v c CLMV Campuchia - Lào - Myanma - Vi t Nam
SKYTRAX Dịch vụ Nghiên cứu trên chuyến bay
JPA Công ty Cổ phần Hàng không Pacific Airlines
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Số li u vận chuyển tại thị trường hàng không Vi t Nam các năm 19
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của VNA 16 Hình 1.2 Chuyến bay mang số hi u VN9523 từ TP HCM đến T ượng Hải hạ cánh tại Sân bay Quốc tế Phố Đông, T ượng Hải, Trung Quốc Vietnam Airlines d kiến khai thác 3 chuyến bay mỗi tuần giữa TP HCM và T ượng Hải từ ngày 15-3 đến ngày 30-4-2020 23 Hình 1.3 Ngày 2 4, V etnam A rl nes đã c ín t ức được Cục Hàng k ông V t Nam p ê c uẩn p ương t ức k a t ác àng a trên k oang k ác Ảnh: VNA) 29 Hình 1.4 Chiếc Airbus A350 mang só hi u VN6415 - chuyến tàu chở hàng thuần túy đầu tiên của VNA tới Hàn Quốc (Ảnh: VNA) 31 Biểu đồ 1.1 Hàng a, bưu k n vận chuyển của V etnam A rl nes các năm 20
Trang 11MỤC LỤC
C ương : Các vấn đề cơ bản về vận tả àng a đường hàng không 3
1 Khái quát về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không và vai trò của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 3
1.1 Tổng quan về vận tải hàng hàng không trên toàn cầu năm 2020 3
1.2 Các khái ni m về vận tải hàng không 3
1.2.1 Khái ni m vận tải hàng không 3
2.2 Đặc đ ểm của vận tải hàng không 4
1.2.3 Vai trò của vận tải hàng không 4
2 Hình thức vận tải hàng hóa bằng đường hàng không và h thống chỉ t êu đán giá s phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nói chung và của Vi t Nam nói riêng 6
2.1 Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 6
2.1.1 Các hình thức vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 6
2.1.2 Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không 6
2 .3 Ưu n ược đ ểm của vận tải hàng không 6
2.1.4 Các loại máy bay chuyên chở 7
2.1.5 Các loạ àng a àng k ông đặc bi t 7
2 .6 Cước hàng không 7
2.2 Các chỉ t êu đán g á s phát triển của một công ty vận tả àng a đường không 8
3 Các nhân tố ản ưởng đến phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa hàng không 8
3 Mô trường luật pháp 8
3.2 Môi trường chính trị, xã hội 9
3.3 Mô trường công ngh 9
3.4 Thời tiết 10
3.5 Đặc đ ểm của hàng hoá 10
3.6 Những nhân tố chủ quan 11
3.6 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc 11
3.6.2 Lượng vốn đầu tư 11
3.6.3 Trìn độ người tổ chức đ ều hành, tham gia quy trình 11
Trang 12C ương 2: T c trạng hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của
Tổng Công ty Hàng Không Vi t Nam 12
Sơ lược về Vietnam Airlines 12
1.1 Giới thi u chung 12
1.2 S hình thành và phá triển 12
3 Cơ cấu tổ chức quản lý 14
2 Phân tích th c trạng dịch vụ vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines 17
2.1 Sản phẩm và dịch vụ của Vietnam Airlines 17
2.2 Thị trường vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines 18
3 Đán g á c ung về dịch vụ vận tải hàng hóa hàng không của Vietnam Airlines 23
3.1 Những đ ểm mạn và đ ểm yếu của Vietnam Airlines 23
3.2 Những nguy cơ và cơ ội của Vietnam Airlines 25
C ương 3: P ương ướng và giải pháp phát triển dịch vụ dịch vụ vận tải hàng hóa hàng không của Vietnam Airlines 26
1 Mục t êu và p ương ướng phát triển của Vietnam Airlines 26
1.1 Mục tiêu 26
2 P ương ướng phát triển 27
2 Giải pháp phát triển dịch vụ dịch vụ vận tải hàng hóa hàng không của Vietnam Airlines 28
2 C đội bay chuyên chở hàng hóa riêng không phụ thuộc vào đội bay chở khách 28
2.2 Xây d ng chính sách theo mùa 32
2.3 Tạo nguồn l c về tà c ín để khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư c o hoạt động kinh doanh 32
2.4 Có chính sách giá cả hợp lí để tạo s cạnh tranh 33
2.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa 34
2.6 Tăng cường công tác Market ng và bán àng đầu ra 34
3 Một số kiến nghị đối vớ n à nước 35
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hàng không là ngành chịu tác động nặng nề từ Covid- 9 K k ăn, t ậm chí
là “tín sống còn” vẫn c ưa c ấm dứt, tuy nhiên, theo các chuyên gia, với ngành này “trong nguy c cơ” Hàng k ông V t đang c lợi thế trong cạnh tranh toàn cầu, nên rất cần một chiến lược c ung để phát triển Tuy nhiên, theo các chuyên gia của SSI Research cho rằng, ngành hàng không khó có thể phục hồi vào nửa cuố năm
2021 khi các vắc x n được phê duy t Song về mặt triển vọng, ngành này sẽ được cải thi n khi vắc x n được sử dụng trên quy mô lớn Thị trường nộ địa nhiều khả năng sẽ vẫn là thị trường trọng tâm của các ãng àng k ông trong năm 202 , do các chuyến bay quốc tế chỉ có thể được hoạt động từ nửa cuố năm 202
Nhiều chuyên gia cho rằng, trước diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 và hậu quả của dịch b n đến nền kinh tế, ngành hàng không sẽ vẫn gặp nhiều khó
k ăn, song đây cũng là cơ ội nếu được quan tâm và đầu tư xứng tầm PGS.TS Trần Đìn T ên - nguyên Vi n trưởng Vi n Kinh tế Vi t Nam, thành viên Tổ tư vấn kinh tế của Thủ tướng cho rằng: “Ngàn àng k ông dù ở tình thế rất nguy, n ưng tôi vẫn thấy c cơ Vì àng k ông V t Nam khác so với những ngàn k ác”
Th c tế thế giới hi n nay cho thấy, những hãng hàng không càng lớn, càng có đẳng cấp cao t ì trong đại dịch Covid-19 càng nhiều k k ăn, k ả năng sụp đổ cao
ơn của Vi t Nam rất nhiều bởi vì gánh nặng của các hãng hàng không bề thế rất lớn Hãng Hàng không Quốc gia Vi t Nam (hay còn gọi là V etnam A rl nes) cũng không tránh khỏi và gặp nhiều k k ăn trên t ị trường Vì vậy nên Vietnam
A rl nes đã c n ững lợi thế gì, những k k ăn gì và nên đưa ra n ững giải pháp
n ư t ế nào để t úc đẩy thị trường, cứu cánh cho doanh nghi p Đ ều đ c t c
hi n được bằng vi c đẩy mạnh vận tả àng a k ông? Đ là lý do tụi em chọn đề tài này
(Nguồn: http://thoibaotaichinhvietnam.vn/)
2 Mục tiêu đề tài
Giúp cho sinh viên hiểu rõ, nhận ra được những đ ểm mạn , đ ểm yếu bên trong doanh nghi p Vietnam Airlines, xác địn đâu là lợi thế cạnh tranh và những giả p áp cũng n ư n ững cách khắc phục k ôn ngoan để v c dậy doanh nghi p từ hẻm dốc Để các sinh viên dễ tiếp thu vớ đề tài này
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đố tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu p ương ướng và giải pháp phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của Vietnam Airline
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu mô trường bên trong của Vietnam Airline đồng thời nhận dạng được ưu và n ược đ ểm của bộ máy bên trong, phân tíc ướng đ , v c xây d ng và th c hi n các p ương ướng chữa cháy có phù hợp,
có khả t để làm một chiến lược lớn trong tương la
4 Ý nghĩa của đề tài
C ý ng ĩa quan trọng, đây là đề tài khó và có ích cho sinh viên trong vi c đán g á đ ểm mạn , đ ểm yếu của doanh nghi p, từ đ c ướng chiến lược tốt ơn cho công vi c sau này Tạo s hứng t ú đối với môn học, phát huy những ý kiến sáng tạo về chiến lược hoạt động Là nơ đào tạo ra những nhà quản trị chiến lược trong tương la
5 Kết cấu đề tài
Bài thuyết trình có kết cấu ba phần (phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận)
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
Chương 1: Các vấn đề cơ bản về vận tả àng a đường hàng không
Chương 2: Th c trạng hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Chương 3: P ương ướng và giải pháp phát triển dịch vụ dịch vụ vận tải hàng
hóa hàng không của Vietnam Airlines
Trang 15Chương 1: Các vấn đề cơ bản về vận tải hàng hóa đường hàng không
1 Khái quát về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không và vai trò của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
1.1 Tổng quan về vận tải hàng hàng không trên toàn cầu năm 2020
Trong báo cáo Đán g á c t ết về ngành hàng không 2020, Cirium cho biết, chỉ trong vòng và t áng, đại dịch COVID-19 và những h lụy đã x a sổ thành quả
2 năm tăng trưởng lưu lượng hành khách toàn cầu, t eo đ g ảm lưu lượng trong năm nay xuống mức ghi nhận vào năm 999 So vớ năm 20 9, lưu lượng hành
k ác năm nay ước tính giảm 67%
Ở g a đoạn g án đoạn đỉn đ ểm của ngành hàng không vào tháng 4/2020, các chuyến bay chở khách theo lịch trình trên toàn cầu đã g ảm 86% xuống còn 13.600 chuyến (mức ghi nhận ngày 25/4), so với mức 95.000 chuyến trong ngày bận rộn nhất của năm ngày 3 , trước khi các hạn chế đ lạ được áp dụng ở nhiều nước) Mức giảm này được đán g á là c ưa từng có
Bên cạn đ , trong năm nay, tần suất khai thác chuyến bay của các hãng hàng không thấp ơn 49% so vớ năm 20 9 - giảm từ 33,2 tri u chuyến bay xuống còn 16,8 tri u chuyến Các chuyến bay tuyến nộ địa giảm 40% còn 13 tri u chuyến, trong khi các chuyến bay quốc tế giảm tới 68% còn 3,8 tri u chuyến Bay nộ địa chiếm tới 77% số chuyến bay theo lịc trìn trong năm nay
Từ những số li u của báo cáo trên cho thấy những thách thức mà ngành hàng không thế giới phả đối mặt, trong bối cảnh ngành này đang tìm các ồi phục sau đại dịch COVID-19
1.2 Các khái niệm về vận tải hàng không
1.2.1 Khái niệm vận tải hàng không
Vận tải là s di chuyển hay chuyển động của ngườ , động vật và hàng hóa từ
nơ này đến nơ k ác, n ằm th c hi n một mục đíc n ất địn P ương t ức vận chuyển bao gồm hàng không, đường sắt, đường bộ, đường thủy, bằng cáp, đường ống và trong vũ trụ Các lĩn v c có thể được c a t àn cơ sở hạ tầng, p ương t n
và hoạt động Giao thông vận tả c o p ép g ao t ương g ữa người vớ người, vốn là
đ ều cần thiết cho s phát triển của các nền văn m n (Wikipedia)
Hàng không là thuật ngữ n đến vi c sử dụng máy bay, máy móc, khí cụ do con người chế tạo ra có thể bay được (bao gồm cả không gian vũ trụ) Nói chung
Trang 16ơn, t uật ngữ này cũng mô tả những hoạt động, những ngành công nghi p, và những nhân vật nổi tiếng l ên quan đến máy bay, máy móc và khí cụ bay (Wikipedia)
Từ hai khái ni m trên, vận tải hàng không là vi c vận chuyển người và hàng hóa từ địa đ ểm này đến địa đ ểm khác trong một quốc gia hoặc giữa quốc gia này với quốc gia khác bằng đường hàng không
1.2.2 Đặc điểm của vận tải hàng không
Đầu tiên, vận chuyển hàng không quốc tế có tốc độ cao Máy bay có tốc độ cao nhất trong các p ương t ức vận tải hi n nay Trung bình máy bay chở hàng hoặc chở khách có tốc độ bình quân vào khoảng 800-1000km/h, rất cao so với các
p ương t ức phổ biến khác
Thứ hai, vận tải bằng máy bay cũng c tín an toàn cao n ất Bạn có thể nghe thấy những vụ tai nạn máy bay thảm khốc, n ưng th c tế đường hàng không lại an toàn ơn n ều so vớ đường bộ, đường sắt, và đường biển Số vụ tai nạn máy bay xảy ra trên thế giới chỉ có thể đêm trên đầu ngón tay, và tỷ l xảy ra tai nạn trên tổng số chuyến bay là dưới 1 % Có thể nói máy bay là một hình thức vận tải c c kỳ
an toàn
Thứ ba, không bị cản trở bởi bề mặt địa ìn n ư đường bộ ay đường thủy,
do đ c t ể kết nố được gần n ư tất cả các quốc gia trên thế giới
Thứ tư, cước vận chuyển hàng hóa bằng máy bay rất cao, đây cũng c ín là hạn chế lớn nhất của vạn tải ngành hàng không so với các ngành vận tải khác, và ít được khách hàng l a chọn vì chi phí quá cao
Thứ năm, àng a vận tải bằng đường hàng không bị hạn chế và giới hạn rất nhiều, không phải hàng hóa hay vật dụng nào cũng c t ể đem lên máy bay, đ ều này được kiểm soát rất chặt chẽ để đảm bảo an ninh hàng không của các quốc gia Thứ sáu, vận tả àng k ông đò ỏ đầu tư lớn về cơ sở kỹ thuật , con người
và công ngh : Vi c bay lên bầu trời quả là không dễ dàng, và để những chuyến bay luôn đảm bảo an toàn tớ đíc , tất cả các cơ sở hạ tẩng, p ương t n công ngh , trình
độ nhân l c phả luôn đảm bảo ở mức cao nhất
1.2.3 Vai trò của vận tải hàng không
Vận tải nói chung và vận tải hàng không nói riêng có vai trò quan trọng trong cac lĩn v c xã hộ và đặc bi t trong nền kinh tế quốc dân của mõ quôc g a cũng
Trang 17n ư nền kinh tế thế giới Với tác dụng thu hẹp khoảng các địa lý giữa các quốc gia nhanh chóng, vận tả àng k ông đã g p p ần thức đẩy hoạt động kinh tế cũng n ư
g ao lưu văn a xã hội, kinh tế, chính trị, du lịc ,…g ữa các nước trong một khu
v c và giữa các khu v c trên thế giớ Cũng n ư các p ương t n vận tải khác, vận tải hàng không là yếu tố quan trọng của lưu t ông Vận tải hàng không có vai trò rõ nét đ với nền kinh tế quốc dân ở hai khía cạnh sau:
Vận tải hàng không thức đẩy hoạt động kinh tế quốc tế
Th c tế cho thấy có s tác động qua lại giữa vận tải hàng không và nhiều ngành kinh tế khác S phát triển của ngành vận tải hàng không kéo theo
s phát triển của ngành du lịc đặc bi t là du lịch quốc tế Không những thế, vận tải hàng không góp phần quan trọng trong chuyên chở hàng hóa xuất nhập khảu của nhiều ngành sản xuất k ác, đặc bi t là các ngành sản xuất các loại hàng hóa có giá trị cao, do đ đ ng g p k ông n ỏ vào thu nhập quốc dân Vớ va trò là p ương t n vận tải có khả năng kết nối các vùng kinh tế trong một quốc gia và nhiều quốc gia trên toàn cầu nhanh nhất hi n nay, mạng lưới vận tải hàng không là một h thống huyết mạch quan trọng của các hoạt động kinh tế quốc tế, làm cho khái ni m biên giới kinh tế đã vượt ra khỏi biên giới quốc gia, trở t àn mô trường kinh
tế rộng lớn Mở thêm một đường bay quốc tế mớ cũng c ng ĩa là mở ra
cơ ội hợp tác về kinh tế, chính trị, và g ao lưu văn a xã ội Có thể nói quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đò ỏi phải phát triển vận tải hàng không quốc g a sao c o đáp ứng nhu cầu mới của nền kinh tế quốc dân
Vận tả àng k ông tăng cường liên kết khu v c
Các liên kết khu v c hay rộng ơn là toàn cầu trong lĩn v c t ương mại quốc tế vớ các đ ển ìn n ư: Tổ chức t ương mại thế giới (WTO), Diễn đàn ợp tác kinh tế Châu Á – T á Bìn Dương APEC), H p hội các quốc g a ra đời từ nhu cầu tất yếu của nền kinh tế quốc tế Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò của lĩn v c hàng không trong vi c t úc đẩy,
hỗ trợ rất tốt g ao lưu k n tế giữa các quốc gia, các khu v c và toàn cầu Đây là mốt quan h tương tác 2 c ều Một mặt quốc tế hóa, toàn cầu hóa kinh tế t úc đẩy vận tải hàng không pgải phát triển sao c o đáp ứng nhu cầu đ lại của cư dân quốc tế và nhu cầu vận chuyển hàng hóa giữa các
Trang 18quốc gia Vi c mở đường bay mớ đến một quốc g a nào đ t ường được lập kế hoạc đ n đầu các luồng àng a, àn k ác g ao lưu g ữa 2 quốc gia mà rộng ơn là cả tiểu khu v c, khu v c có chứa quốc g a đ
T úc đẩy phát triển kinh tế, lưu t ông àng a, t úc đẩy ngoại giao, trao đổ văn a g ữa các quốc gia hi u quả ơn, tăng l ên kế khu v c và liên kế toàn cầu
2 Hình thức vận tải hàng hóa bằng đường hàng không và hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nói chung và của Việt Nam nói riêng
2.1 Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
2.1.1 Các hình thức vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
3 hình thức c ín để vận tải hàng hóa bằng đường hàng không:
Vận chuyển hàng không nộ địa
Vận chuyển hàng không quốc tế
Chuyển phát nhanh hàng không
2.1.2 Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không
Ký hợp đồng vận chuyển với công ty dịch vụ
Khoảng cách không giới hạn
Phí bảo hiểm thấp do ít rủ ro ơn các p ương t ức vận tải khác
Trang 19 P í lưu k o t ường tối thiểu
N ược đ ểm
Chi phí lớn
Giới hạn về khố lượng hàng hóa
Thủ tục phức tạp
S ản ưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh
2.1.4 Các loại máy bay chuyên chở
Các loạ cước phổ biến:
Cước t ông t ường
Cước tối thiểu
Cước hàng bách hóa
Cước hàng theo loại
Cước hàng gửi nhanh
Cước container
Công thức:
Cước àng k ông = Đơn g á cước x Khố lượng tín cước
Trang 20Trong đ :
Đơn g á cước là số tiền bạn trả cho mỗ đơn vị khố lượng
Khố lượng tín cước là khố lượng th c tế hoặc khố lượng thể tích
Khối lượng thể tích = Thể t ch hàng
6000 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của một công ty vận tải hàng hóa đường không
Mức giá vận tả dược công khai
Phải có dịch vụ c ăm s c k ác àng tốt
Phải tạo được niềm tin cho khách hàng
Chế độ bảo hiểm và thời hạn hợp đồng
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa hàng không
Hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không giống
n ư bất kỳ một hình thức kinh doanh dịch vụ nào chịu s tác động của nhiều nhân
tố, đặc bi t là những nhân tố k ác quan n ư mô trường luật p áp, mô trường chính trị, thời tiết, đặc đ ểm của hàng hoá giao nhận hàng không
3.1 Môi trường luật pháp
Phạm vi hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
l ên quan đến nhiều quốc g a k ác n au Nên mô trường luật pháp ở đây cần được hiểu là mô trường luật pháp không chỉ của quốc g a àng oá được gử đ mà còn của quốc g a àng oá đ qua, quốc g a àng oá được gử đến và luật pháp quốc tế Bất kỳ một s t ay đổi nào ở một trong những mô trường luật pháp nói trên
n ư s ban hành, phê duy t một t ông tư ay ng ị định của Chính phủ ở một trong những quốc gia kể trên; hay s phê chuẩn, thông qua một Công ước quốc tế cũng sẽ
có tác dụng hạn chế ay t úc đẩy hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu Các bộ luật của các quốc g a cũng n ư các Công ước quốc tế không chỉ quy định về khái
ni m, phạm vi hoạt động mà quan trọng ơn n quy định rất rõ ràng về ng ĩa vụ, trách nhi m và quyền hạn của những ngườ t am g a vào lĩn v c giao nhận Cho nên, vi c hiểu biết về những nguồn luật k ác n au, đặc bi t là của những quốc gia khác sẽ g úp người giao nhận tiến hành công vi c một cách hi u quả nhất
Năm 992, C ín p ủ Vi t Nam đã ban àn luật hàng không dân dụng và các văn bản có liên quan k ác xác địn mô trường pháp lý cho ngành hàng không dân
Trang 21dụng Vi t Nam Cục Hàng không Dân dụng Vi t Nam là cơ quan quản lý, chịu trách nhi m với các hoạt động có liên quan tới vận tải hàng không Quan h giữa các hãng hàng không khác nhau của các quốc gia d a trên các hi p định song
p ương được ký kết giữa hai Chính phủ mà đại di n t ường là Cục Hàng không Dân dụng của các quốc g a Tín c o đến nay, Cục Hàng không Dân dụng Vi t Nam đã c ín t ức ký hi p định chuyên chở hàng không tới 53 quốc gia và lãnh thổ Vi c ký kết các hi p định nhằm trao đổ t ương quyền (quyền được chuyên chở
àn k ác , àng oá và bưu k n giữa các quốc gia), tải cung ứng, chỉ định các hãng hàng không khai thác d trên cơ sở bìn đẳng và cùng có lợi, phù hợp với các công ước quốc tế về hàng không dân dụng, c tín đến nhân tố về địa lý, kinh tế, chính trị và nhu cầu
3.2 Môi trường chính trị, xã hội
S ổn định chính trị, xã hội của mỗi quốc gia không chỉ tạo đ ều ki n thuận lợi cho quốc g a đ p át tr ển mà còn là một trong những yếu tố để các quốc gia khác
và t ương n ân ngườ nước ngoài giao dịch và hợp tác với quốc g a đ
Những biến động trong mô trường chính trị, xã hội ở những quốc gia có liên quan trong hoạt động giao nhận sẽ ản ưởng rất lớn đến quy trình giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường hàng không Chẳng hạn n ư ở một quốc gia có xảy ra xung đột vũ trang t ì sẽ không thể tiến hành nhận và giao hàng cho hãng hàng không (nếu đ là nước gửi hàng) hoặc giao và nhận àng đến tay người nhận hàng (nếu đ là nước nhận hàng) hoặc máy bay phả t ay đổi lộ trình (nếu đ là nước đ qua),… N ững biến động về chính trị, xã hội sẽ là cơ sở để xây d ng những trường hợp bất khả kháng và khả năng m ễn trác c o người giao nhận cũng n ư người chuyên chở
3.3 Môi trường công nghệ
S đổi mới ngày càng nhanh về mặt công ngh trong Vận tả àng k ông đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không, giảm chi phí khai thác, tác động đến ghế suất của các hãng hàng không trên thế giới và xuất hi n nhu cầu tài trợ để mua máy bay mới
Hi u quả đạt được n ư trên trước hết là nhờ vào s phát triển của động cơ phản l c Ngày nay, ngày càng nhiều máy bay thế h mớ ra đời hi n đạ ơn n ều
so với các máy bay thế h cũ trước đ N ững máy bay này có chỉ số kinh tế kỹ
Trang 22thuật tốt nhất, ti n sử dụng c o người lái, tạo được s tin cậy ngày càng cao của khách hàng với những đò ỏi ngày càng cao Vi c áp dụng những vật li u mới trong chế tạo máy bay, cải tiến cách thức thiết kế khoang hành khách, giảm tiếng ồn khi vận hành máy bay, tiết ki m nhiên li u… cùng với vi c áp dụng công ngh tin học mới trong vi c chế tạo, khai thác và bảo dưỡng máy bay đã đưa lại cho ngành vận tải hàng không một bộ mặt mới trong ngành vận tải thế giới
Cùng với những bước tiến lịch sử của ngành hàng không thế giới, hàng không
Vi t Nam cũng đang từng bước đổi mớ để hoàn thi n mình và hoà nhập với hàng không khu v c và thế giới, góp phần t úc đẩy s phát triển của lĩn v c giao nhận hàng không còn non trẻ
Do những tác động trên mà thời tiết sẽ ản ưởng đến chất lượng của hàng hoá, và là một trong những nguyên nhân gây ra những tranh chấp N cũng là cơ sở
để xây d ng trường hợp bất khả kháng và khả năng m ễn trác c o người giao nhận
3.5 Đặc điểm của hàng hoá
Mỗi loại hàng hoá lại có những đặc đ ểm riêng của nó Ví dụ n ư àng nông sản là loại hàng mau hỏng, dễ biến đổi chất lượng còn hàng máy móc, thiết bị lại
t ường cồng kềnh, khố lượng và kích cỡ lớn,… C ín n ững đặc đ ểm riêng này của hàng hoá sẽ quy định cách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc àng oá sao c o đúng quy cách, phù hợp với từng loạ àng để nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hoá trong quá trình giao nhận và chuyên chở hàng hoá
Bên cạn đ , mỗi loại hàng hoá khác nhau với những đặc đ ểm riêng bi t sẽ
đò ỏi những loại chứng từ k ác n au để chứng nhận về phẩm chất, chất lượng của chúng Tuỳ theo yêu cầu của cơ quan ải quan hoặc theo bộ chứng từ thanh toán được quy địn trong L C mà người giao nhận sẽ phải chuẩn bị các loại chứng từ cho phù hợp
Trang 233.6.1 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc
Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm n ư văn phòng,
k o àng, các p ương t n bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu k o àng oá,…
Để tham gia hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường hàng không, nhất là trong đ ều ki n conta ner oá n ư n nay, người giao nhận cần có một cơ
sở hạ tầng với những trang thiết bị và máy móc hi n đạ để phục vụ cho vi c gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng Với s phát triển mạnh mẽ của công ngh thông
t n, người giao nhận đã c t ể quản lý mọi hoạt động của mình và những thông tin
về khách hàng, hàng hoá qua h thống máy tính và sử dụng h thống truyền dữ li u
đ n tử (EDI) Vớ cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hi n đạ người giao nhận sẽ ngày càng tiếp cận gần ơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan h lâu dài
3.6.2 Lượng vốn đầu tư
Vớ cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, máy móc thiếu hoàn chỉn và k ông đầy
đủ sẽ gây k k ăn và trở ngại cho quá trình giao nhận àng oá Tuy n ên, để có thể xây d ng cơ sở hạ tầng và sở hữu những trang thiết bị hi n đạ , người giao nhận cần một lượng vốn đầu tư rất lớn Song không phả lúc nào người giao nhận cũng c khả năng tà c ín dồi dào Cho nên với nguồn tài chính hạn hẹp người giao nhận sẽ phả tín toán c u đáo để xây d ng cơ sở vật chất kỹ thuật một cách hi u quả bên cạnh vi c đ t uê oặc l ên doan đồng sở hữu với các doanh nghi p khác những máy móc và trang thiết bị chuyên dụng
3.6.3 Trình độ người tổ chức điều hành, tham gia quy trình
Một nhân tố có ản ưởng không nhỏ đến quy trình nghi p vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường àng k ông là trìn độ của người tổ chức đ ều hành cũng n ư người tr c tiếp tham gia quy trình Quy trình nghi p vụ giao nhận hàng hoá có diễn ra trong khoảng thời gian ngắn nhất để đưa àng oá đến nơ k ác hàng yêu cầu phụ thuộc rất nhiều vào trìn độ của những người tham gia tr c tiếp hay gián tiếp vào quy trình Nếu người tham gia quy trình có s am hiểu và kinh
Trang 24nghi m trong lĩn v c này thì sẽ xử lý t ông t n t u được trong khoảng thời gian nhanh nhất Không những thế chất lượng của àng oá cũng sẽ được đảm bảo do đã
có kinh nghi m làm hàng với nhiều loại hàng hoá khác nhau
Vì thế, trìn độ của người tham gia quy trình bao giờ cũng được c ú ý trước tiên, nó là một trong những nhân tố có tính quyết địn đến chất lượng quy trình nghi p vụ giao nhận và đem lại uy tín, niềm tin của khách hàng
Chương 2: Thực trạng hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam
1 Sơ lược về Vietnam Airlines
1.1 Giới thiệu chung
Tên tiếng Vi t: Tổng Công ty Hàng không Vi t Nam – CTCP
Tên tiếng Anh: Vietnam Airlines JSC
Tên viết tắt: Vietnam Airlines
Logo:
Vốn đ ều l : 98.648.400.000 đồng (Bằng chữ: Mười một nghìn, một trăm
c ín mươ tám tỷ, sáu trăm bốn mươ tám tr u bốn trăm ng ìn đồng chẵn)
Trụ sở chính: 200 Nguyễn Sơn, P ường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố
1.2 Sự hình thành và phá triển
Thời kỳ đầu tiên
Lịch sử của Hãng hàng không Quốc gia Vi t Nam bắt đầu từ tháng G êng năm 956, k Cục Hàng không Dân dụng được Chính phủ