DƯƠNG THỊ TUYẾNTên chuyên đề: "THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT - HUYỆN ĐỊNH
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Đối tượng
Đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.
Địa điểm và thời gian tiến hành
Địa điểm: Trại lợn Công ty cổ phần Nam Việt, xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Thời gian tiến hành: từ ngày 10/01/2021 đến ngày 20/05/2021.
Nội dung tiến hành
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại.
- Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ.
- Thực hiện các quy trình phòng bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại.
- Tham gia chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nái, lợn con theo mẹ tại trại.
- Thực hiện các công việc khác.
Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tiến hành
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi
-Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại: theo dõi số lượng các loại lợn từ năm 2019 đến tháng 5/2021.
-Tình hình sinh sản của đàn lợn nái.
-Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con của lợn nái sinh sản.
-Biện pháp vệ sinh phòng bệnh.
-Tình hình mắc bệnh, kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh trên đàn lợn nái và lợn con theo mẹ của trại.
3.4.2.1 Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại Đánh giá tình hình chăn nuôi của trại thông qua thông tin, sổ sách quản lý cũng như từ các anh kỹ sư, phụ trách của trại Từ đó, thu nhập số liệu và ghi chép vào sổ nhật ký thực tập và kết hợp với kết quả theo dõi tình hình thực tế tại trang trại.
3.4.2.2 Phương pháp thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại
Thực hiện các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái chửa, lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ theo quy trình chăn nuôi của công ty Nam Việt. a Quy trình nuôi dưỡng lợn nái đẻ
Quá trình cho ăn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, khả năng sinh sản và tiết sữa của lợn nái Chính vì vậy, cần phải cho lợn nái ăn đúng bữa và đủ lượng thức ăn theo quy định.
Bảng 3.1 Bảng tóm tắt lượng thức ăn cho nái tại trại
Thức ăn được sử dụng trong trang trại là thức ăn do công ty sản xuất(thức ăn Nam Việt) Thức ăn NV5204 sử dụng cho lợn mang thai, thức ănNV5205 sử dụng cho nái đẻ.
Lợn nái trong thời gian chờ đẻ cho ăn 2 lần/ngày, buổi sáng vào lúc 7 giờ và buổi chiều vào lúc 4 giờ với lượng thức ăn dao động từ 2,0 - 2,5kg tùy từng giai đoạn mang thai và thể trạng nái. Đối với lợn nái nuôi con, khẩu phần ăn được chia làm 3 bữa trên ngày,
7 giờ sáng, 10 giờ 30 trưa và 17 giờ chiều.
Cho ăn đến khi nào mỗi con đạt 5 - 6 kg/con/ngày tùy thể trạng nái. b Quy trình chăm sóc đàn lợn nái tại trại
Chuyển lợn nái lên chuồng đẻ: lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 5 -
7 ngày Tiến hành tắm rửa sạch sẽ cho lợn nái trước và sau khi chuyển lên sàn đẻ Lợn chuyển lên phải được gắn thẻ và ghi đầy đủ thông tin lên bảng kẹp ở đầu mỗi ô chuồng Tẩy nội ngoại kí sinh trùng bằng Ivermectin.
Cho nái thích nghi với chuồng mới trước khi đẻ, bảo vệ được lợn con nếu nái đẻ sớm hơn dự kiến và có chế độ ăn phù hợp.
Tránh viêm nhiễm sau sinh (do vào giai đoạn này âm môn và núm vú có xu hướng mở, tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập).
Môi trường nuôi lợn nái đẻ:
Kiểm tra nhiệt độ môi trường chuồng nuôi tối thiểu 4 lần/ngày (sáng, trưa, chiều, tối).
Nhiệt độ chuồng thích hợp: 24 - 26 o C.
Lượng nước uống tự do (thường lợn nái chờ đẻ là 12 - 15 lít/con/ngày, nái nuôi con > 40 lít/con/ngày Chất lượng nước uống sạch, mát và không bị nhiễm khuẩn Nước đóng vai trò rất quan trọng đến việc tiết sữa ở nái (lượng sữa phụ thuộc vào chất dinh dưỡng và lượng nước).
- Nái trước khi đẻ thường có những biểu hiện sau:
+ Bứt rứt, đứng ngồi không yên, cắn phá chuồng.
+ Nặn vú thấy chảy sữa, lợn nái sẽ đẻ trong khoảng 1 – 2 giờ.
+Nếu thấy nước nhờn ở âm hộ chảy ra (vỡ ối), lợn nái sẽ đẻ trong khoảng 30 - 60 phút sau.
+ Nếu có phân su, lợn nái sẽ đẻ trong khoảng 15 - 20 phút sau.
+ Tắm sạch sẽ và lau vú, âm hộ bằng nước sát trùng nhẹ.
Rửa sạch sẽ sàn đẻ bằng nước sát trùng sau đó lau khô.
Chuẩn bị dụng cụ: lồng úm cho lợn con (lồng úm phải được nhúng nước sát trùng, phơi khô), 3 bóng điện, cồn iod để sát trùng, kéo, chỉ buộc, bột lăn (bột Mistral), thảm lót, gel bôi trơn, thuốc (Oxytocin, Hanprost, Dufamox, Dufafosfan, Cafein ).
+ Bật sẵn bóng điện trong ô úm
Bước 1: Khi lợn con đầu tiên chui ra khỏi âm hộ lợn nái một tay đỡ lấy lợn con, một tay còn lại cầm dây rốn kéo nhẹ dây rốn ra tránh làm đứt.
Tay phải nhanh tay vuốt sạch dịch nhờn ở miệng, trong họng và toàn thân Sau đó, lấy bột Mistral (giúp giữ ấm và kháng khuẩn ) phủ toàn bộ cơ thể, tránh rắc vào mắt , mũi, miệng Đối với con có biểu hiện ngạt, tiến hành kết hợp các thao tác như thổi vào miệng, dốc ngược lợn con và vỗ liên tục vào lưng đến khi lợn con thở bình thường trở lại.
Bước 2: Cắt dây rốn, để lại khoảng rốn từ 4 - 5 cm Trường hợp rốn bị đứt hoặc chảy máu thì tiến hành buộc thêm 1 nút nữa cách nút cũ 1cm về phía bụng Sát trùng rốn bằng dung dịch sát trùng Iodine.
Bước 3: Cho lợn con nằm ở quây úm t o = 33 - 35 o C sau khi lợn con khô thì nhỏ 2 ml/con Ig - One (tăng cường miễn dịch cho lợn con) Sau đó, thả cho bú sữa đầu (chú ý: kiểm tra bầu vú và vệ sinh sạch sẽ trước khi cho lợn con bú) Thời gian lợn đẻ trung bình khoảng 20 phút 1 con Tổng thời gian đẻ khoảng 4 - 5 giờ.
Bước 4: Do thời gian đẻ từ con đầu tiên đến con thứ 2 sẽ diễn ra lâu hơn bình thường, ta tiến hành tiêm 1 mũi Dufamox (10mg/ 1kg TT) và 1 mũi thuốc bổ Dufafosfan (10mg/1kg TT) Ghi chép đầy đủ giờ đẻ và tên thuốc đã tiêm cho nái vào thẻ nái.
Bước 5: Trực và đỡ lợn cho đến khi hết.
Khi lợn con khô và sàn khô, bắt lợn con ra bú ngay Một phần giúp con mẹ đẻ nhanh hơn, đồng thời giúp lợn con được hấp thu sữa đầu tốt nhất (lưu ý, phải chuyển bóng úm đến bầu vú trước khi cho lợn con bú, điều chỉnh độ cao hợp lý để duy trì nhiệt độ thích hợp).
Gom nhau và sản dịch vào bao tải.
Cho lợn mẹ đứng dậy.
Lưu ý khi sử dụng thuốc kích đẻ Oxytocin Đối với nái đẻ bình thường: tiêm 2ml/con khi nái đã đẻ được 7 - 8 con hoặc sau khi đẻ xong. Đối với nái đẻ khó: căn cứ vào thời gian đẻ hoặc sau khi đã đẻ được ít nhất 1 con, tiến hành tiêm kích đẻ Oxytocin (Tuy nhiên, trước khi tiêm phải dùng tay kiểm tra thai Sau đó mới tiêm, tránh trường hợp thai ngược, thai chưa di chuyển xuống thân tử cung và gây đứt dây rốn làm lợn con mất máu).
Một số trường hợp xảy ra trong quá trình đẻ
* Đẻ khó do lợn mẹ rặn đẻ yếu:
Một số công thức tính các chỉ tiêu
Tỷ lệ khỏi (%) số con điều trị
- Các số liệu thu thập được xử lý theo phần mềm Microsoft Excel.