1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện biện pháp phòng và trị bệnh cho chó đến khám và chữa bệnh tại phòng khám thú cưng tài thuỷ phát, ba hàng, phổ yên, thái nguyên

65 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề (8)
      • 1.2.1. Mục tiêu (8)
      • 1.2.2. Yêu cầu (9)
  • Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (10)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (10)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (10)
      • 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (11)
      • 2.1.3. Mô tả sơ lược về phòng khám thú cưng (13)
    • 2.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước (14)
      • 2.2.1. Tìm hiểu chung về loài chó (14)
      • 2.2.2. Đặc điểm sinh lý của chó (20)
    • 2.3. Một số bệnh thường gặp ở chó (23)
    • 2.4. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước (33)
      • 2.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (33)
      • 2.4.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài (34)
  • Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28 3.1. Đối tượng (35)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (35)
    • 3.3. Nội dung thực hiện (35)
    • 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện (35)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi (35)
      • 3.4.2. Phương pháp theo dõi (35)
      • 3.4.3. Phương pháp chẩn đoán bệnh (36)
      • 3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu (36)
  • Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (37)
    • 4.1. Tình hình chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y (37)
    • 4.2. Tình hình chó đến tiêm phòng vắc xin tại phòng khám thú y (39)
    • 4.3. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám (42)
      • 4.3.1. Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám (42)
      • 4.3.2. Kết quả điều trị bệnh ngoài da cho chó đến khám tại phòng khám thú y 34 4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y (43)
      • 4.4.1. Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa (47)
      • 4.4.2. Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó (50)
    • 4.5. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y (52)
      • 4.5.1. Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó (52)
      • 4.5.2. Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho chó tại phòng khám thú y (53)
    • 4.6. Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh cho chó tại phòng khám thú y (55)
  • Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (59)
    • 5.1. Kết luận (59)
    • 5.2. Đề nghị (59)

Nội dung

DƯƠNG THỊ THÙYTên chuyên đề: THỰC HIỆN BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO CHÓ ĐẾN KHÁM TẠI PHÒNG KHÁM THÚ CƯNG TÀI THUỶ PHÁT BA HÀNG - PHỔ YÊN - THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC 201

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Điều kiện cơ sở nơi thực tập

Phòng khám thú cưng Tài Thủy Phát, Ba Hàng, Phổ Yên, Thái Nguyên là địa chỉ chăm sóc sức khỏe cho thú cưng được nhiều gia đình tin tưởng Thuộc thị xã Phổ Yên, phòng khám nằm ở phía nam tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách thủ đô Hà Nội 56 km về phía Bắc, với vị trí địa lý thuận lợi cho cư dân Ba Hàng và các vùng lân cận.

- Phía Đông giáp huyện Phú Bình.

- Phía Đông Nam giáp huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

- Phía Tây giáp huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Đại Từ.

- Phía Nam giáp thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.

- Phía Bắc giáp thành phố Sông Công.

- Phía Tây Bắc giáp thành phố Thái Nguyên.

Phòng khám thú cưng Tài Thủy Phát nằm ở phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Nơi đây có khí hậu mang đặc trưng của Thái Nguyên, thuộc loại nhiệt đới gió mùa với bốn mùa Xuân - Hạ - Thu - Đông, nhưng hai mùa mưa và mùa khô chiếm phần lớn.

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, độ ẩm trung bình từ 80-85%, nhiệt độ trung bình dao động từ 25-30°C, lượng mưa trung bình khoảng 160 mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7 và 8 Với kiểu khí hậu như vậy, công tác chăn nuôi cần chú trọng tới phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi để đảm bảo sản xuất ổn định Việc quản lý dịch bệnh trong mùa mưa đòi hỏi biện pháp vệ sinh chuồng trại, tiêm phòng đầy đủ và giám sát sức khỏe đàn vật nuôi liên tục.

Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 4 năm sau, thời tiết lúc này lạnh và khô, độ ẩm duy trì ở mức 70-80% và nhiệt độ dao động từ 12–26°C Gió mùa Đông Bắc mang đến rét và sương muối, ảnh hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi trong mùa đông.

Phổ Yên, một huyện của Thái Nguyên, có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 25.187,27 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 10.647,61 ha, đất ở nông thôn (đất thổ cư) 4.429,9 ha, đất lâm nghiệp 1.283,02 ha và đất khác 5.451,95 ha Địa hình Phổ Yên dốc xuống từ Tây Bắc và Tây về phía Nam và Đông Nam, trong khi vùng đồi núi ở phía Tây và Tây Bắc xen kẽ với những dải ruộng hẹp, thích hợp cho trồng cây công nghiệp và phát triển chăn nuôi; ở phía Nam là vùng đồng bằng được hình thành nhờ bồi đắp lâu đời của hai con sông Cầu và sông Công, nơi thuận lợi cho trồng lúa nước Đặc biệt, huyện Phổ Yên là cửa ngõ giao thông kết nối các tuyến đường trọng yếu và các khu vực lân cận, đóng vai trò quan trọng trong giao thương và phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Nguyên.

- Đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên.

- Đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên.

Các tuyến đường quốc gia và hệ thống đường liên huyện, liên xã đã tạo thành một mạng lưới giao thông thuận tiện, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và việc đi lại của nhân dân Mạng lưới này thúc đẩy kinh tế và phát triển văn hoá của Phổ Yên, giúp địa phương ngày càng phát triển mạnh mẽ.

Bên cạnh các dự án công nghiệp, còn có nhiều dự án về du lịch, phát triển đô thị và nhiều lĩnh vực khác Điển hình cho sự đa dạng này là khu công nghiệp tổ hợp công nghệ cao của tập đoàn Sam Sung, được khởi công xây dựng vào tháng 3 năm 2012 tại khu công nghiệp Yên Bình, mở ra cơ hội tăng trưởng kinh tế và cải thiện hạ tầng cho khu vực.

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Dân cư: Mật độ dân số trung bình toàn thị xã tăng từ 514 người/km²

Phổ Yên ghi nhận mật độ dân số tăng nhanh và phân bổ không đều: từ năm 2002 lên 545,27 người/km² và đến năm 2006 đạt mức tương tự, trong khi phường Ba Hàng có mật độ cao nhất với 3.382 người/km² và xã Phúc Tân có mật độ thấp nhất với 89 người/km² Dân cư Phổ Yên gồm nhiều dân tộc, có cả những người định cư từ lâu đời và đồng bào từ các tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Hà Đông (nay thuộc Hà Nội) di cư đến để sinh sống và lập nghiệp Những cộng đồng dân tộc ở Phổ Yên sống xen kẽ với nhau từ lâu và có truyền thống đoàn kết, yêu thương, đùm bọc lẫn nhau Hiện nay dân cư đô thị của thị xã Phổ Yên vào khoảng gần 60.000 người.

Về giáo dục, trong số 18 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phổ Yên, 100% xã, thị trấn đã xây dựng trường tiểu học và 17 xã, thị trấn đã xây dựng trường THCS; có 3 trường THPT, trong đó Trường THPT Lê Hồng Phong đặt ở thị trấn Ba Hàng, Trường THPT Bắc Sơn và Trường THPT Phổ Yên ở xã Trung Thành Ngoài hệ thống các trường phổ thông, huyện Phổ Yên còn xây dựng 1 trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề, 1 trung tâm dạy nghề và 12 trung tâm giáo dục cộng đồng tại 12 xã, thị trấn Bình quân trong toàn huyện có 100 người dân có 17,72 người đi học phổ thông Năm 2004, huyện Phổ Yên đã hoàn thành phổ cập THCS.

Về y tế, trong những năm gần đây hệ thống khám chữa bệnh từ cấp huyện đến cơ sở được các cấp quan tâm và đầu tư cả về cơ sở vật chất lẫn đội ngũ cán bộ y tế Đến năm 2006, huyện Phổ Yên có 21 cơ sở y tế, đánh dấu sự mở rộng và nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe cho cán bộ và nhân dân địa phương.

Huyện Phổ Yên có hệ thống y tế gồm 1 bệnh viện huyện đặt tại thị trấn Ba Hàng, 2 phòng khám đa khoa khu vực (tại xã Trung Thành và thị trấn Bắc Sơn), và 18 trạm y tế xã, thị trấn với tổng 155 giường bệnh (70 giường ở bệnh viện huyện và các phòng khám đa khoa khu vực, 85 giường ở các trạm xá xã) Đội ngũ y tế gồm 128 cán bộ (39 bác sỹ và có trình độ Đại học trở lên, 51 y sỹ, 43 y tá, 8 nữ hộ sinh) và 5 kỹ thuật viên, bên cạnh 3 cán bộ ngành Dược là dược sỹ trung cấp Hệ thống y tế huyện Phổ Yên mỗi năm khám chữa bệnh cho khoảng 40.000 lượt người Năm 2005, tỷ suất sinh thô toàn huyện là 12,6%, chất lượng dân số ngày càng được nâng cao.

Về văn hóa, toàn huyện có 53 khu di tích lịch sử văn hóa đã được kiểm kê, nổi bật là khu di tích lịch sử cách mạng xã Tiên Phong và khu di tích đền Lục Giáp ở xã Đắc Sơn Hai khu di tích này đã được Bộ Văn hóa - Thông tin xếp hạng di tích lịch sử văn hóa cấp Quốc gia, khẳng định giá trị lịch sử - văn hóa và tiềm năng phát triển du lịch cho địa phương.

Trong những năm gần đây, Phổ Yên đã trở thành điểm đến hấp dẫn của nhà đầu tư với hơn 400 doanh nghiệp hoạt động sản xuất – kinh doanh và nhiều dự án FDI quy mô lớn, nổi bật với vốn đầu tư đăng ký 6,8 tỷ USD, đưa tổng vốn đăng ký đầu tư tại địa bàn lên 225 nghìn tỷ đồng Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 52,9%, cơ cấu kinh tế thể hiện ưu thế ở công nghiệp xây dựng với 79,7%, thương mại dịch vụ 17,1%, nông lâm thủy sản 3,2%, và GDP bình quân đầu người đạt trên 163 triệu đồng.

Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, sự phát triển vượt bậc đang được thể hiện qua sự hình thành và vận hành của nhiều doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động hiệu quả, tạo ra giá trị sản xuất cao Điển hình là Nhà máy Sam Sung với công nghệ tiên tiến và quy trình sản xuất hiện đại, Công ty trách nhiệm hữu hạn Mani Medical với các sản phẩm y tế chất lượng, và Công ty cổ phần Prime Phổ Yên đang mở rộng quy mô và tối ưu chuỗi cung ứng để tăng trưởng bền vững cho ngành và địa phương.

2.1.3 Mô tả sơ lược về phòng khám thú cưng

Phòng khám thú cưng Tài Thủy Phát – Ba Hàng, Phổ Yên, Thái Nguyên được đưa vào hoạt động từ năm 2017, với các dịch vụ chăm sóc, spa làm đẹp cho thú cưng và khám chữa bệnh cho động vật, đặc biệt là chó mèo, phục vụ người dân ở Phổ Yên, Sông Công và các khu vực lân cận.

- Phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên.

- Tư vấn, khám chữa bệnh và các dịch vụ về chăn nuôi thú y cho chó mèo.

* Cơ cấu tổ chức của phòng khám: Chủ cơ sở anh Quách Văn Tài, 3 nhân viên phụ trách chính, 1 sinh viên thực tập.

* Cơ sở vật chất: phòng khám được xây dựng trên tổng diện tích

Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tìm hiểu chung về loài chó

Trên thế giới hiện nay có vô vàn giống chó với đặc điểm đa dạng về tính năng, kích thước, bộ lông, chiều cao và màu sắc, và nhiều giống chó đã được nhập khẩu vào Việt Nam để nhân giống và kinh doanh, trong đó có các giống chó ngoại và chó quý được săn đón; vì vậy tham khảo kỹ lưỡng đặc điểm của một số giống chó trước khi mua là rất cần thiết để chọn đúng loại phù hợp với nhu cầu và đảm bảo sức khỏe cho thú cưng.

Theo Vương Trung Hiếu (2006) [10] một số giống chó nội ở nước ta có đặc điểm như sau:

Chó Vàng là một giống chó săn tầm vóc trung bình, có trọng lượng từ 12–15 kg và chiều cao 50–55 cm, nổi bật với bộ lông màu vàng tuyền đặc trưng Đây là giống thông minh, rất trung thành và nghe lời chủ, thích chạy nhảy, năng động và được nuôi phổ biến ở các vùng đồng quê nhờ bản tính điềm đạm và dễ gần Về sinh sản, chó đực ở độ tuổi phối giống từ 15–18 tháng, còn chó cái bắt đầu sinh sản ở 12–14 tháng; mỗi lứa thường đẻ từ 4–7 con, trung bình khoảng 5 con.

* Chó Bắc Hà: Là loại chó được đồng bào H'mông vùng Bắc Hà, Lào Cai nuôi để làm chó săn, trông coi nhà cửa Chó Bắc Hà có chiều cao từ 50 đến 60 cm, cân nặng phụ thuộc vào dạng trung bình khi mỗi cá thể trưởng thành nặng từ

16 đến 26 kg Chúng có bộ lông xù dày và dài gần giống Samoyed, phần lông ở cổ mọc rất tốt giống như bờm sư tử Lông đuôi hình bông lau hay đuôi sóc Màu lông khá đa dạng có các màu lông khác nhau như trắng, đen, vàng, vện, xám, kem, khoang Hiếm và có giá nhất là màu hung đỏ.

Chó Phú Quốc là giống chó tinh khôn, dũng cảm, thân thiện và trung thành Màu lông của chó Phú Quốc rất đa dạng, phổ biến nhất là đen, đốm trắng hoặc vàng; bụng thon và trên lưng có hình xoáy, hay lật theo kiểu rẽ ngôi Lông vàng xám có các đường kẻ nhạt chạy dọc theo thân Chiều cao của Chó Phú Quốc từ 50 cm đến 60 cm và cân nặng khoảng 20–25 kg.

Chó Mông Cộc có ngoại hình đặc trưng với vóc dáng chắc nịch, đầy cơ bắp và đuôi cụt ngộ nghĩnh; tai hình tam giác nhọn luôn dựng đứng Chúng được biết đến với bản năng bảo vệ lãnh thổ tuyệt vời và trí nhớ tốt, đặc biệt là khả năng nhớ đường Chiều cao từ 55-60 cm và cân nặng 18-20 kg giúp Chó Mông Cộc vừa đi săn vừa giữ nhà rất hiệu quả Chó đực có thể phối giống ở độ tuổi 16-18 tháng, chó cái sinh sản ở độ tuổi 12-15 tháng Mỗi lần sinh, chó cái đẻ từ 5-8 con, trung bình 6 con (theo Tô Du, Xuân Giao, 2006).

Chó nhập ngoại đến từ nhiều nước trên thế giới đang được ưa chuộng tại Việt Nam nhờ trí thông minh, tính thân thiện và ngoại hình nhỏ nhắn dễ thương Tuy nhiên quá trình mua bán, vận chuyển và nuôi dưỡng từ nước ngoài về Việt Nam mang lại nhiều thách thức khi chó dễ bị stress do thích nghi với môi trường sống, khí hậu, thời tiết và chế độ ăn uống mới Sự thay đổi này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe nếu chăm sóc và điều kiện nuôi dưỡng không phù hợp Để khắc phục các yếu tố này, người nuôi cần xây dựng chế độ chăm sóc hợp lý ngay từ lúc nhập khẩu và trong suốt quá trình nuôi dưỡng nhằm giảm thiểu căng thẳng và bảo đảm sức khỏe cho chó nhập khẩu (Tô Du, Xuân Giao, 2006) [7].

- Chó Bắc Kinh: Có nguồn gốc từ gia đình hoàng tộc ở Bắc Kinh,

Trung Quốc Giống chó này được nhập vào Việt Nam từ Đài Loan, Nga, Pháp và

Chó Bắc Kinh là một giống chó nhỏ được mô tả bởi Phạm Sỹ Lăng và Cs (1992) với cân nặng khá lệch theo giới: chó cái khoảng 2,6 kg, chó đực khoảng 3,5 kg Đầu rộng, khoảng cách giữa hai mí mắt lớn, mũi ngắn tẹt và trên mõm có nhiều nếp nhăn; mặt gẫy, mắt tròn đen sáng và long lanh Tai hình tim cụp xuống hai bên; cổ ngắn và dày, có bờm lông dài và thẳng Bộ lông pha màu với nhiều sắc tố sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng.

Chó Pug (Carlin), hay còn gọi là chó mặt xệ, là một giống chó cảnh có nguồn gốc từ Trung Quốc; tổng thể chiều cao từ 25 cm đến 35 cm và cân nặng khoảng 6–10 kg, với thân hình săn chắc và thường được mô tả là có body vuông Cấu trúc cơ thể cân đối khi chiều cao gần bằng với chiều dài từ vai đến mông, mang dáng như quả lê với vai rộng hơn hông Theo Đỗ Hiệp (1994), lông ngắn, mềm mại và dễ chải, có màu đen hoặc vàng; da mềm mại mang lại cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Đầu tròn, mõm ngắn và hình khối vuông so với chiều dài sọ; trán có nếp nhăn sâu; mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra Đuôi thẳng hoặc xoắn Trọng lượng lúc 12 tháng tuổi đạt khoảng 9 kg.

Chó Phốc sóc, còn gọi là Pom, là giống chó cỡ nhỏ có nguồn gốc từ Đức và Ba Lan, nổi bật với sự thông minh, sôi nổi và vẻ ngoài xinh xắn Chiều cao từ 18–30 cm và cân nặng 2–3 kg, Pom có đầu hình nêm cân đối với cơ thể, mắt hình hạnh nhân to sáng và lanh lợi, tai nhỏ nhọn dựng thẳng, mũi nhỏ và đuôi xù cuộn lên lưng Lông kép dày với lớp ngoài dài hơi cứng và lớp trong mềm dày, cổ và ngực dài hơn, tạo nên vẻ ngoài mềm mại và ấm áp Màu lông của Pom rất đa dạng, từ đỏ, cam, kem, trắng đến xanh và nâu Tính cách của chúng thường thông minh, hoạt bát và thân thiện, phù hợp làm thú cưng trong gia đình.

- Chó Poodle: Được sinh ra ở những vùng đầm lầy hoang dã nước Đức,

Pháp là quê hương của chó Poodle, một giống chó có 3 kích thước phổ biến: Toy Poodle, Miniature và Standard Toy Poodle có chiều cao tối đa khoảng 25 cm khi đứng và nặng 2–5 kg khi trưởng thành; nhờ vóc dáng nhỏ nhắn, xinh xắn nên Toy Poodle hầu như được nuôi làm thú cưng Miniature và Standard có kích thước lớn hơn, phù hợp với những người yêu thích sự đa dạng về quy mô chó cảnh, tùy nhu cầu và không gian sống.

Poodle có chiều cao tối đa khoảng 40 cm và nặng tối đa 9 kg Standard

Giống chó Poodle có chiều cao phổ biến khoảng 40 cm, với những con cao nhất có thể lên tới 50 cm và cân nặng khoảng 35 kg; Poodle nổi tiếng với tính tinh nghịch, vui vẻ và vô cùng thông minh, thậm chí có thể đi bằng hai chân sau Về huấn luyện, Poodle được xem là một học sinh xuất sắc: chúng rất biết vâng lời, dễ huấn luyện và nhanh nhẹn.

Chó Becgie có nguồn gốc từ Đức và được nhập khẩu vào Việt Nam từ những năm 1960 Giống chó này nổi tiếng với tính trung thành, thông minh, thân thiện và dễ gần, đồng thời sống rất tình cảm và ham hoạt động Theo Phạm Sỹ Lăng và các tác giả, Chó Becgie phù hợp làm bạn đồng hành và có khả năng học hỏi nhanh nhờ trí tuệ nổi bật.

Chó Becgie có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó khác ở nước ta, với chiều dài khoảng 110–112 cm, cao 56–65 cm ở chó đực và 62–66 cm ở chó cái, trọng lượng từ 28–37 kg Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và bốn chân dài có màu vàng sẫm Đầu hình nêm, mũi phân thùy, đôi tai to vừa phải dõng hướng về phía trước, mắt đen, mõm dài và bụng hóp sâu; răng to, khớp răng cắn khít Chó đực có thể phối giống khi 24 tháng tuổi; chó cái có thể sinh sản khi 18–20 tháng tuổi, đẻ 2 lứa trên năm, mỗi lứa 4–8 con.

- Chó Doberman: Chó Doberman tên đầy đủ và chính xác là Doberman

Doberman Pinscher là giống chó có nguồn gốc từ Đức, được biết đến với sức khỏe tốt và ít bệnh tật, tuổi thọ trung bình từ 11–13 năm Đặc điểm nổi bật là cơ thể săn chắc, bộ ngực to khỏe và lông ngắn màu đen và nâu quyến rũ Theo tiêu chuẩn vẻ đẹp của giống, tai được cắt để dựng đứng và đuôi được cắt ngắn từ vài ngày đầu sau khi sinh.

Một số bệnh thường gặp ở chó

2.3.1.1 Bệnh viêm dạ dày - ruột

Theo Nguyễn Văn Biện (2001) [1], viêm ruột là chứng viêm màng nhầy ruột có tính cấp tính hay mãn tính Viêm ruột có thể xảy ra ở vùng ruột non và có thể lan ra cả vùng dạ dày và ruột già.

- Do vi rút: Parvo vi rút, vi rút gây bệnh Care …

- Do vi khuẩn: Escherichia coli, Salmonella spp, Clostridium spp …

- Do kí sinh trùng đường ruột: Toxocaracanis, Toxoscaris leonina, Sán dây …

- Do các nguyên sinh động vật khác như: Giardia, Toxoplasma, Trichomonas,

- Do nuốt phải các ngoại vật không tiêu hóa được hoặc ăn phải chất độc.

Trong trường hợp viêm ở dạ dày hoặc ruột non, người bệnh thường gặp tiêu chảy kèm theo nôn mửa Đau khi đi ngoài cho thấy vùng viêm đã lan tới ruột già và trực tràng.

Phân lỏng có mùi hôi, tanh khó chịu; màu sắc của phân có thể cho thấy vị trí xuất huyết tiêu hóa: phân xanh đậm, nâu hoặc đen gợi ý xuất huyết ở dạ dày hoặc ruột non, trong khi phân hồng nhạt hoặc đỏ tươi cho thấy sự xuất huyết diễn ra ở ruột già.

- Sốt là hiện tượng do nhiễm trùng.

- Quan sát thấy chó nằm sấp, chống khuỷu 2 chân trước xuống, nhổm cao phần bụng sau, bồn chồn khó chịu do bị đau bụng.

- Có thể nghe thấy tiếng sôi bụng do nhu động ruột tăng lên hoặc do bụng đầy hơi.

- Mất nước, mất điện giải: biểu hiện da kém đàn hồi, mắt trũng sâu Mất máu dẫn đến niêm mạc mắt và niêm mạc miệng nhợt nhạt.

Điều trị theo nguyên tắc chung là kết hợp điều trị nguyên nhân với chữa triệu chứng và trợ sức cho cơ thể Điều trị nguyên nhân phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể và có thể dùng một trong các loại kháng sinh sau để điều trị: enrofloxacin, tylosin, colistin, sulphate.

Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch ringer lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% kết hợp với truyền tĩnh mạch Vitamin C.

Dùng thuốc chống nôn: atropin, vincomid tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch.

Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: diosmectite Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: flunicin, anagil, gluco K-C.

Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B - complex, Vitamin B1, B6, B12. Liệu trình điều trị thường 3- 5 ngày.

2.3.1.2 Bệnh do Parvo vi rút

Theo Phan Thị Hồng Phúc và cộng sự (2019) [20], chó ở độ tuổi 2–6 tháng bị mắc bệnh Parvo cao nhất với tỷ lệ 48,95%, thấp nhất ở chó trên 12 tháng tuổi với 4,96%; ở 6–12 tháng tuổi là 31,25% và dưới 2 tháng tuổi là 17,31%, và bệnh thường gặp ở những chó chưa tiêm vaccine.

Do Canine parvo virus type 2 (CPV2) gây ra, chúng xâm nhập và tấn công vào mạch bạch huyết vùng hầu rồi nhân lên và phát triển trên khắp cơ thể.

Mục tiêu cuối cùng là niêm mạc ruột và các mô bạch huyết.

Dạng đường ruột ở chó ở giai đoạn đầu thể hiện bằng các triệu chứng ủ rũ, mệt mỏi, bỏ ăn, nằm lì và nôn mửa cho đến khi dạ dày rỗng Thân nhiệt tăng dần lên rồi đạt mức cao, cơn sốt thường kéo dài từ khi chó bắt đầu mệt cho tới lúc tiêu chảy nặng và chỉ giảm khi chó kiệt sức dần lịm đi Khi tiêu chảy nặng, phân có mùi thối đặc trưng, ban đầu màu xám vàng, sau đó có máu tươi hoặc đã phân huỷ thành máu và chất lẫn niêm mạc đường ruột bong ra trong phân Chó thường chết do mất nước, mất cân bằng điện giải, sốc do nội độc tố hoặc nhiễm trùng thứ phát Những con khỏi bệnh có miễn dịch lâu dài.

Ở chó con từ 4–8 tuần tuổi, dạng tim thường do một loại virus tấn công gây hoại tử cơ tim, dẫn đến suy tim Con vật thường chưa có triệu chứng rõ ràng nhưng có thể đột ngột lăn ra chết; ở những trường hợp khác, chó có thể bị thiếu máu nặng, niêm mạc nhạt hoặc thâm tím, gan và túi mật sưng to, khó thở, nôn mửa và kêu la trước khi lăn ra chết Tỷ lệ tử vong của dạng tim lên tới khoảng 50%.

- Dạng kết hợp tim - ruột: Thường thấy ở chó từ 6 - 16 tuần tuổi Chó ỉa chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết rất nhanh trong vòng 24h.

Giống như các bệnh do virus gây ra, căn bệnh này không có thuốc đặc trị mà chỉ được điều trị triệu chứng Việc điều trị kết hợp chống bội nhiễm và tăng sức đề kháng nhằm trợ lực cho cơ thể trong quá trình hồi phục.

- Sử dụng kết hợp các biện pháp sau:

Truyền dịch nhằm bù lượng nước mất do nôn mửa và tiêu chảy một cách có hệ thống, thường qua đường tĩnh mạch hoặc dưới da Dung dịch bù nước gồm nước sinh lý mặn để điều chỉnh lượng nước mất ngoài tế bào và nước sinh lý ngọt, kết hợp acid amin thiết yếu để cung cấp năng lượng và protein cho cơ thể Việc bù nước phải đầy đủ, tối thiểu 20-30 ml nước/kg cơ thể trong vòng 4 ngày.

+ Truyền dịch: Glucose 5%, Ringer lactat, NaCl 0,9%.

+ Chống vi khuẩn bội nhiễm: sử dụng kháng sinh T- 5000.

+ Trợ sức, trợ lực: Vitamin B, Vitamin C.

+ Cầm máu: vitamin K (Vương Đức Chất và Lê Thị Tài (2004) [5]).

2.3.1.3 Hiện tượng ngoại vật trong đường tiêu hóa * Ngoại vật thực quản

Theo Vũ Như Quán và Chu Đức Thắng (2010) [24], các ngoại vật như kim, lưỡi câu và xương có thể bị mắc kẹt ở giữa cửa vào lồng ngực và phần đáy tim hoặc giữa đáy tim và cơ hoành Tình trạng này được ghi nhận phổ biến ở chó hơn mèo, đòi hỏi nhận biết sớm và can thiệp y tế thích hợp để tránh biến chứng nghiêm trọng.

Triệu chứng chủ yếu: Khạc thường xuyên, tiết nước bọt, nôn ọe, không ăn được hoặc ăn xong sẽ nôn ra ngay Cổ có xu hướng rướn ra trước.

Chẩn đoán: Dùng tay sờ nắn để tìm ngoại vật Chẩn đoán chính xác bằng cách chụp X - quang.

- Nếu ngoại vật ở phần trên thực quản thì có thể dùng kẹp gắp ra.

- Nếu ngoại vật ở quá sâu thì phải can thiệp ngoại khoa để mổ lấy ngoại vật ra.

* Ngoại vật trong dạ dày:

Theo Vũ Như Quán (2009) [23], bệnh lý dạ dày ở chó mèo là khá phổ biến, với nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây ra như nuốt phải đá, bóng cao su, xương hoặc tóc, dẫn tới hình thành một khối trong dạ dày và làm rối loạn tiêu hóa ở thú cưng.

Triệu chứng chủ yếu của căn bệnh này rất biến đổi và khó nhận biết Thông thường, động vật thỉnh thoảng nôn sau ăn, và khi nuốt phải vật bén nhọn có thể gây tổn thương dạ dày và chảy máu Do tính chất phức tạp và biến đổi của triệu chứng, người chăm sóc nên theo dõi thói quen ăn uống và các dấu hiệu đau bụng để kịp thời đưa thú cưng đến bác sĩ thú y để chẩn đoán và điều trị, nhằm giảm biến chứng và bảo vệ sức khỏe của động vật.

- Chẩn đoán chính xác nhất là chụp X - quang.

- Điều trị: Gây nôn với những vật thể nhỏ trơn hoặc mổ với những ngoại vật có kích thước quá lớn.

2.3.1.4 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó * Nguyên nhân gây bệnh:

Virus thuộc họ Adenoviridae, nguồn lây chính của vi rút là các chất tiết và mô bị nhiễm như chất ở mũi, phân, nước tiểu, máu và các mô tổn thương Vi rút xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hóa và lây lan trực tiếp từ các chó nhốt chung hoặc gián tiếp qua thức ăn và nước uống bị nhiễm, cũng như qua dụng cụ chăm sóc và vòng cổ bị nhiễm Thông tin tham khảo: Theo Lê Thị Tài.

Theo nghiên cứu năm 2006 [27], khí hậu nóng ẩm ở miền Bắc nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và lây lan của nhiều loại vi khuẩn, vi rút; từ đó gây bệnh và làm tăng gánh nặng cho sức khỏe cộng đồng Nhiệt độ cao và độ ẩm lớn tạo môi trường phù hợp để các tác nhân gây bệnh tồn tại và bùng phát, ảnh hưởng đến công tác phòng, chống dịch và quản lý sức khỏe khu vực.

Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nguyễn Tài Lương (1982) [16] cho biết, tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của vật nuôi, độ béo gầy, lứa tuổi, giống loài.

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2001) [8], tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thành thục sớm hơn giống chó to.

Bệnh Care là một trong số các bệnh gây tỷ lệ chết cực cao trên chó, tác hại nặng nhất là trên hệ tiêu hóa và hệ thần kinh.

Theo Trần Thanh Phong (1996) [21], bệnh ỉa chảy do Parvo vi rút rất đa dạng nhưng có thể chia làm 3 dạng:

- Dạng đường ruột: dạng này phổ biến, thường mắc ở chó 6 tuần tới 1 năm tuổi.

- Dạng tim: thường thấy ở chó 4 - 8 tuổi, biểu hiện chủ yếu là suy tim, chó thường chết bất thình lình và khó chẩn đoán.

- Dạng kết hợp tim - ruột: thường thấy ở chó 6 - 16 tuần tuổi, chó ỉa chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết rất nhanh trong 24 giờ.

Theo Nguyễn Văn Thanh và cộng sự (2015) [29], chu kỳ động dục ở chó cái thường xảy ra hai lần mỗi năm, trung bình cách nhau khoảng 6–8 tháng Thời gian động dục kéo dài 12–21 ngày, và giai đoạn thuận lợi để phối giống nằm trong khoảng 9–13 ngày sau khi có biểu hiện động dục.

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [30], ở trạng thái sinh lý bình thường: chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70 - 100 lần/phút.

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Theo CAPC (2015) [36], hình thái của ba loài Demodex sp gây bệnh trên chó có sự khác biệt rõ rệt: D injai có thân dài và mảnh với chiều dài tổng cộng 330–370 µm, D canis có thân hơi dày với chiều dài 180–210 µm, và D cornei có thân ngắn với chiều dài 90–140 µm.

Fiorucci Fogel and Paradis (2015) [34] cho biết: 18 con trong tổng số

23 con chó (78%) đã được tìm thấy Demodex canis trong da, trong khi đó 5 con chó (22%) là Demodex Cornei Như vậy số lượng Demodex canis luôn cao hơn Demodex Cornei.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28 3.1 Đối tượng

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Phòng khám thú cưng Tài Thủy Phát - Ba Hàng - Phổ Yên - Thái Nguyên.

Nội dung thực hiện

- Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám.

- Chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da, bệnh đường hô hấp, bệnh đường tiêu hóa ở chó đến khám và chữa bệnh tại phòng khám.

Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi

- Biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh cho chó.

- Tình hình tiêm phòng vắc xin cho chó đến tại phòng khám.

- Tình hình mắc bệnh của chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám.

- Tình hình chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da, bệnh đường hô hấp, bệnh đường tiêu hóa ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám.

3.4.2.1 Phương pháp đánh giá tình hình chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y Tài Thủy Phát Ba Hàng - Phổ Yên - Thái Nguyên Để đánh giá tình hình chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám em tiến hành ghi chép số liệu hằng ngày vào nhật ký thực tập.

3.4.2.2 Phương pháp theo dõi kết quả tiêm phòng cho chó tại phòng khám

Hằng ngày tiến hành ghi chép số liệu chó đến tiêm phòng vắc xin, loại vắc xin tiêm phòng.

3.4.2.3 Phương pháp xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho chó

Theo Bùi Thị Tho và Nguyễn Thị Thanh Hà (2015) cho rằng khi kê đơn thuốc kháng sinh, liều lượng và phối hợp kháng sinh phải dựa trên mức độ nặng nhẹ của bệnh, chẩn đoán lâm sàng chính xác và căn nguyên gây bệnh Để xác định tình trạng nhiễm trên chó, ta tiến hành theo dõi hằng ngày và kết hợp chẩn đoán lâm sàng với chẩn đoán phi lâm sàng (xét nghiệm máu, siêu âm, X-quang, nội soi) để đi đến chẩn đoán, từ đó kê đơn, điều trị và theo dõi diễn tiến của chó trong suốt quá trình điều trị.

3.4.3 Phương pháp chẩn đoán bệnh

- Sử dụng các phương pháp chẩn đoán như: nhìn, sờ, nắn, gõ, nghe.

* Chẩn đoán phi lâm sàng:

Chẩn đoán xét nghiệm bao gồm xét nghiệm máu để phát hiện ký sinh trùng máu và các bệnh truyền nhiễm; soi phân để chẩn đoán các ký sinh trùng đường tiêu hóa; soi da để xác định các bệnh ngoài da.

- Chẩn đoán hình ảnh: X - quang đối với các bệnh nội khoa, X – quang đối với các bênh về đường hô hấp.

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý trên và phần mềm excel 2010

Các công thức tính: Tỷ lệ mắc bệnh

Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Tổng số con mắc bệnh x 100

Tổng số con theo dõi

Tỷ lệ khỏi bệnh (%) Tổng số con khỏi bệnh

Tổng số con iều trị điều trị

Ngày đăng: 18/04/2022, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Biện (2001), Bệnh chó mèo, Nhà xuất bản trẻ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh chó mèo
Tác giả: Nguyễn Văn Biện
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ Hà Nội
Năm: 2001
2. Trần Cừ, Cù Xuân Dần (1975), Sinh lý học gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Trần Cừ, Cù Xuân Dần
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1975
3. Hồ Đình Chúc, (1993), Bệnh Care trên đàn chó ở Việt Nam và kinh nghiệm điều trị, Công trình nghiên cứu, Hội thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Care trên đàn chó ở Việt Nam và kinh nghiệmđiều trị
Tác giả: Hồ Đình Chúc
Năm: 1993
4. Tô Minh Châu, Trần Thị Bích Liên (2001), Vi khuẩn và nấm gây bệnh trong thú y, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn và nấm gây bệnh trong thú y
Tác giả: Tô Minh Châu, Trần Thị Bích Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2001
5. Vương Đức Chất và Lê Thị Tài (2004), Bệnh thường gặp ở chó mèo và cách phòng trị, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thường gặp ở chó mèo và cách phòng trị
Tác giả: Vương Đức Chất và Lê Thị Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
6. Cù Xuân Dần, Trần Cừ, Lê Thị Minh (1975), Sinh lý gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý gia súc
Tác giả: Cù Xuân Dần, Trần Cừ, Lê Thị Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1975
7. Tô Du, Xuân Giao (2006), Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng các bệnh thường gặp, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng các bệnh thường gặp
Tác giả: Tô Du, Xuân Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2006
8. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2001), Sinh sản gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
9. Lê Thanh Hải, Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc, Phạm Sỹ Lăng, Đào Hữu Thanh, Dương Công Thuận (1998), Bệnh thường thấy ở chó và biện pháp phòng trị, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thường thấy ở chó và biện pháp phòng trị
Tác giả: Lê Thanh Hải, Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc, Phạm Sỹ Lăng, Đào Hữu Thanh, Dương Công Thuận
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
10. Vương Trung Hiếu (2006), Tìm hiểu 154 giống chó thuần chủng, Nhà xuất bản Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu 154 giống chó thuần chủng
Tác giả: Vương Trung Hiếu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đồng Nai
Năm: 2006
11. Đỗ Hiệp (1994), Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh
Tác giả: Đỗ Hiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1994
12. Huỳnh Văn Kháng (2003), Bệnh ngoại khoa gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ngoại khoa gia súc
Tác giả: Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
13. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Phạm Diệu Thùy, Nguyễn Thi Ngân (2016), Ký sinh trùng học thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng học thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Phạm Diệu Thùy, Nguyễn Thi Ngân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2016
14. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (1992), Kỹ thuật nuôi chó cảnh, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó cảnh
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1992
15. Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc (2006), Kỹ thuật nuôi chó và phòng bệnh cho chó, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó và phòng bệnh cho chó
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2006
16. Nguyễn Tài Lương (1982), Sinh lý và bệnh lý hấp thu, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý và bệnh lý hấp thu
Tác giả: Nguyễn Tài Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoahọc kỹ thuật
Năm: 1982
17. Hồ Văn Nam (1997), Bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa
Tác giả: Hồ Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
18. Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan, Bùi Trần Anh Đào (2016), Bệnh lý thú y II, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lý thú y II
Tác giả: Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan, Bùi Trần Anh Đào
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2016
19. Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Quang Tính (2016), Chẩn đoán bệnh gia súc gia cầm, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán bệnh gia súc gia cầm
Tác giả: Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Quang Tính
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2016
20. Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Văn Lương, Lê Thị Khánh Hòa, La Văn Công (2019), “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ ở chó mắc bệnh Parvo tại bệnh xá thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y,tập XXVI, số 8, 40 - 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ ở chó mắc bệnhParvo tại bệnh xá thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”, "Tạpchí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Văn Lương, Lê Thị Khánh Hòa, La Văn Công
Năm: 2019

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w