1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiếp cận thị trường và phân phối sản phẩm của công ty CP thuốc thú y SVT thái dương

79 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 180,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên cùng với những sự phát triển mạnh mẽ đó là những bất cậpnhư: trình độ, ý thức của nhà sản xuất lẫn người sử dụng chưa cao, việc kiểmsoát thuốc thú y trên thị trường chưa được c

Trang 1

ĐẶNG NGỌC LONG

Tên chuyên đề:

TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CP THUỐC THÚ Y SVT THÁI DƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 2

ĐẶNG NGỌC LONG

Tên chuyên đề:

TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CP THUỐC THÚ Y SVT THÁI DƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thu Trang

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, KhoaChăn nuôi thú y, giáo viên hướng dẫn, cùng Ban lãnh đạo Công ty CP ThuốcThú y SVT Thái Dương, em đã được về thực tập tốt nghiệp tại công ty

Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đến nay

em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơnchân thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng các thầy cô giáo trongkhoa, đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đặc biệt là sự

quan tâm, giúp đỡ của cô giáo TS Nguyễn Thu Trang đã chỉ bảo tận tình và

trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân viên Công ty CP Thuốc Thú ySVT Thái Dương, khu công nghiệp Nguyên Khê, Đông Anh, Hà Nội đã tạo điềukiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ sở

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả bạn bè, gia đình và ngườithân đã động viên, cùng nỗ lực cố gắng của bản thân em đã hoàn thànhchuyên đề đúng thời gian quy định

Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạttrong công tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Đặng Ngọc Long

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kết quả công việc thực hiện tại cơ sở 46

Bảng 4.2 Thống kê danh mục dòng sản phẩm chính được phép lưu hành của Công ty CP Thuốc Thú y SVT Thái Dương 47

Bảng 4.3 Chế độ dành cho đại lý phân phối cấp I 50

Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả công tác phát triển thị trường 51

Bảng 4.5 Doanh số thuốc thú y tại các đại lý tại Vĩnh Phúc của Công Ty CP Thuốc Thú Y SVT Thái Dương 52

Bảng 4.6 Bảng hội thảo và doanh số thu về từ hội thảo của Công ty CP Thuốc Thú y SVT Thái Dương 53

Bảng 4.7 Các triệu chứng lâm sàng điển hình trên gia cầm mắc bệnh 55

Bảng 4.8 Bệnh tích mổ khám của gà mắc bệnh 57

Bảng 4.9 Các triệu chứng lâm sàng trên gia súc mắc bệnh 59

Bảng 4.10 Kết quả điều trị trên một số đàn vật nuôi 62

Trang 5

Nhà xuất bản

Số thứ tựTrách nhiệm hữu hạnTiến sĩ

Thể trọng

Tổ chứ y tế thế giớiXuất nhập khẩu

Trang 6

MỤC LỤC

Thái Nguyên, năm 2021 i

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Vài nét về Công ty CP Thuốc Thú y SVT Thái Dương 3

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc 6

2.2 Tổng quan về thuốc thú y trong chăn nuôi 11

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm thuốc thú y 11

2.2.2 Vai trò của thuốc thú y đối với chăn nuôi 12

2.2.3 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh 12

2.2.4 Các nguyên tắc phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi 14

2.2.5 Một số bệnh thường xảy ra trên gia súc, gia cầm 21

2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 37

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 37

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 39

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 41

3.1 Đối tượng 41

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 41

Trang 7

3.3 Nội dung và các chỉ tiêu theo dõi 41

3.4 Phương pháp tiến hành 42

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 42

3.4.2 Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm 43

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 45

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 46

4.1 Kết quả công việc thực hiện tại cơ sở thực tập 46

4.2 Kết quả khảo sát tình hình sản xuất thuốc thú y của Công ty CP Thuốc Thú y SVT Thái Dương 47

4.2.1 Kết quả tìm hiểu các sản phẩm thuốc thú y của Công ty CP Thuốc Thú y SVT Thái Dương 47

4.2.2 Kết quả khảo sát chế độ chăm sóc khách hàng của Công ty CP Thuốc Thú y SVT Thái Dương 49

4.3 Kết quả thực hiện các chính sách phát triển thị trường của Công ty CP Thuốc Thú y SVT Thái Dương 50

4.4 Sản lượng và doanh thu từ các đại lý kinh doanh thuốc thú y của Công ty CP Thuốc Thú y SVT Thái Dương 52

4.5 Hội thảo tri ân khách hàng và doanh thu từ hội thảo của Công ty CP Thuốc Thú y SVT Thái Dương 53

4.6 Kết quả chẩn đoán, điều trị cho đàn vật nuôi cho các trang trại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 54

4.6.1 Kết quả chẩn đoán bệnh cho đàn vật nuôi 54

4.6.2 Kết quả điều trị cho gia súc, gia cầm mắc bệnh 60

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Đề nghị 64

Trang 8

ta cũng có nhiều điệu kiện thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi như: nguồnnguyên liệu dồi dào, điều kiện tự nhiên thuận lợi và đặc biệt là sự đầu tư, quantâm của nhà nước

Theo xu thế hội nhập quốc tế, thương mại, du lịch, xuất nhập khẩu pháttriển kéo theo dịch bệnh cũng dễ du nhập, lây truyền và bùng phát Điều nàylàm nhu cầu sử dụng thuốc thú y trong nước ngày càng tăng cao Đây là lý do

và điều kiện để ngành sản xuất, kinh doanh thuốc thú y phát triển rất mạnh

mẽ Tuy nhiên cùng với những sự phát triển mạnh mẽ đó là những bất cậpnhư: trình độ, ý thức của nhà sản xuất lẫn người sử dụng chưa cao, việc kiểmsoát thuốc thú y trên thị trường chưa được chặt chẽ,… dẫn đến việc lưu hành,

sử dụng các loại thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng trên thị trườnglàm ảnh hưởng tới kết quả phòng trị, an toàn vệ sinh thực phẩm của người sửdụng, gây thiệt hại về kinh tế, gây nên tình trạng kháng thuốc do không xácđịnh đúng liều lượng Đặc biệt, vấn đề sử dụng tuỳ tiện các sản phẩm khángsinh, hoá dược đã bị cấm trong chăn nuôi không những gây ảnh hưởng đến

Trang 9

sức khoẻ người tiêu dùng mà còn gây thiệt hại lớn trong công tác xuất nhậpkhẩu nông sản.

Là một sinh viên khoa Chăn nuôi Thú y, em hiểu được tầm quan trọngcủa sử dụng các chất cấm trong trong sản xuất dẫn đến ảnh hưởng sức khỏengười tiêu dùng lớn như thế nào và từ đó em mong muốn được chuyển tớingười chăn nuôi các sản phẩm thuốc thú y có hiệu quả điều trị cao, đúng giá,đảm bảo chất lượng Được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú y, giảng viênhướng dẫn và sự tiếp nhận của cở sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề thực

tập tốt nghiệp: “Tiếp cận thị trường và phân phối sản phẩm của Công ty CP Thuốc Thú y SVT Thái Dương”.

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục tiêu

- Thu thập được thông tin tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty

CP Thuốc Thú y SVT Thái Dương.

- Đánh giá được hoạt động của các đại lý kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Biết được tình hình sử dụng thuốc trong các trang trại, hộ chăn nuôi tại tỉnh Vĩnh Phúc

- Quảng bá, phân phối sản phẩm thuốc đến các đại lí, các trang trại và

hộ chăn nuôi trong khu vực tỉnh Vĩnh Phúc

1.2.2 Yêu cầu

- Đánh giá trung thực, khách quan

- Chủ động, tích cực trong công việc

- Áp dụng hiệu quả các kĩ năng mềm trong công việc

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Vài nét về Công ty CP Thuốc Thú y SVT Thái Dương

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

Khởi đầu là công ty TNHH dược thú y Thái Dương, được thành lập vàotháng 2 năm 2008 tại Long Biên, Hà Nội với chức năng chuyên nhập khẩu vàphân phối thuốc thú y

Đến tháng 2 năm 2010 chuyển đổi thành công ty CP thuốc thú y SVTThái Dương và xây dựng nhà máy sản xuất thuốc thú y theo tiêu chuẩn quốc

tế GMP-WHO tại khu công nghiệp Nguyên Khê, Đông Anh, Hà Nội với vốnđầu tư là 3 triệu USD

Tháng 7 năm 2011 Bộ Nông Nghiệp Việt Nam công nhận nhà máy sảnxuất thuốc thú y của công ty SVT Thái Dương đạt tiêu chuẩn quốc tế GMP -WHO, GLP -Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm, GSP - Thực hành tốt bảoquản thuốc và cũng là nhà máy thuốc thú y thứ 4 của miền bắc đạt tiêu chuẩnGMP - WHO của bộ nông nghiệp Đội ngũ kỹ thuật của công ty được đào tạobài bản, bao gồm các chuyên gia thuộc nhiều chuyên ngành hóa học, dượchọc, chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy sản…

Mạng lưới khách hàng của công ty được phát triển rộng khắp cả nước,

là hệ thống cửa hàng thuốc thú y, các trang trại, các hộ chăn nuôi Công ty cóđội ngũ nhân viên kỹ thuật nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, luôn sẵn sàng tư vấn

kỹ thuật, quy trình chăn nuôi tiên tiến, hỗ trợ khách hàng

Với phương châm “Mang lại giá trị đích thực”, tập thể SVT Thái Dươngkhông ngừng nỗ lực, phấn đấu để cho ra thị trường những sản phẩm hiệu quả,kinh tế, góp phần vào sự phát triển chung của ngành chăn nuôi nước nhà

Trang 11

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của công ty

Trải qua gần 15 năm xây dựng và phát triển, hai thương hiệu SVT vàSunvet đã và đang khẳng định được vị thế của mình trên thị trường thông quanền tảng bền vững là cung cấp sản phẩm chất lượng, giá cả cạnh tranh và dịch

vụ chuyên nghiệp

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của phân khúc khách hàng trang trạilớn và thị trường xuất khẩu, SVT Thái Dương đã phát triển thương hiệu caocấp nhất - Việt Bỉ Farm

Việt Bỉ Farm tập trung nghiên cứu, sản xuất những kháng sinh thế hệmới nhất, hàm lượng cao, chưa nhờn thuốc, đáp ứng đúng nhu cầu khách hàngchăn nuôi trang trại lớn, vùng chăn nuôi tập trung và phục vụ xuất khẩu

Ngoài đầu tư sâu về chất lượng sản phẩm, Việt Bỉ Farm còn đặc biệtchú trọng dịch vụ sau bán hàng, đó là hỗ trợ kỹ thuật cho trang trại, giúp đại

lý phát triển kinh doanh Mỗi vùng thị trường có nhân viên kinh doanh, nhânviên kỹ thuật hỗ trợ đại lý phát triển mạng lưới khách hàng, thường xuyên tổchức các cuộc hội thảo, tập huấn kỹ thuật cho bà con và quảng bá sản phẩm,thương hiệu cho đại lý

Kế thừa gần 15 năm kinh nghiệm thành công của SVT và Sunvet cùngvới đầu tư công nghệ Châu Âu, đặc biệt quyết tâm của ban lãnh đạo công tyxây dựng Việt Bỉ Farm là “Đỉnh cao chất lượng”, Công ty tin rằng sản phẩmcủa Việt Bỉ Farm sẽ thỏa mãn tối đa nhu cầu chất lượng cao của trang trại lớn,vùng chăn nuôi tập trung, thị trường xuất khẩu và sớm chiếm lĩnh thị trường,mang lại giá trị đích thực cho khách hàng

2.1.1.3 Đào tạo nguôn nhân lực SVT Thái Dương

Việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt đặt ra bàitoán nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên ngày càng cấp thiết Đểgiải quyết bài toán này, SVT Thái Dương đã đẩy mạnh các chương trình đào

Trang 12

tạo nguồn nhân lực và phát triển tài năng nhằm giúp các cá nhân phát triểnkiến thức, kỹ năng, tạo điều kiện ứng dụng cụ thể vào công việc thực tế hằngngày Các chương trình đào tạo này không chỉ giúp nâng cao trình độ đội ngũcán bộ nhân viên, mà còn tạo điều kiện giúp nhân viên phát triển, gắn bó hơnvới Công ty.

Coi trọng và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng là điều kiện tiênquyết để công ty có thể tồn tại cạnh tranh trong hoạt động sản xuất và kinhdoanh Bên cạnh đó, việc đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlực còn nhằm mục đích: xây dựng, giữ gìn và quảng bá hình ảnh, thương hiệucủa Công ty, qua đó thu hút nhân tài vào làm việc góp phần cùng Công ty CPthuốc thú y SVT Thái Dương phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh vàđóng góp cho xã hội

2.1.1.4 Hoạt động kinh doanh của Công ty CP thuốc thú y SVT Thái Dương

Công ty CP thuốc thú y SVT Thái Dương là một trong các công ty sảnxuất thuốc thú y trong nước Hiện nay, công ty đã có hơn 628 khách hàng làcác đại lý, nhà phân phối cấp I trên khắp các tỉnh thành trong cả nước, sảnphẩm được giới chuyên môn đánh giá cao về chất lượng, an toàn và hiệu quảđược các nhà chăn nuôi tin dùng

* Tổng quan các sản phẩm của công ty CP thuốc thú y SVT Thái DươngSản phẩm của công ty SVT Thái Dương rất đa dạng từ những sản phẩm

bổ trợ, kháng sinh, sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủysản với qui cách đóng gói phù hợp phục vụ được mọi nhu cầu của nông trại và

hộ chăn nuôi

Chất lượng sản phẩm của SVT Thái Dương luôn ổn định xuất phát từkhâu chọn nguyên liệu đầu vào, kiểm soát chặt chẽ trong quá trình sản xuất vàthành phẩm trước khi ra thị trường đều được kiểm nghiệm tại phòng kiểmnghiệm đạt tiêu chuẩn GLP của công ty Sản phẩm được sản xuất áp dụng

Trang 13

công nghệ Châu Âu, sử dụng các dung môi, tá dược, phương pháp bào chế cósinh khả dụng cao nhất giúp thuốc nhanh hấp thu, tập trung mạnh cơ quanđích của vật nuôi bị bệnh.

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.2.1 Vị trí địa lí

Vĩnh Phúc là một tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam, nằm ởchính giữa trung tâm hình học trên bản đồ miền Bắc Đây là tỉnh nằm trongquy hoạch vùng thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Năm 2019, Vĩnh Phúc là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 37 về

số dân, xếp thứ 13 về tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 09 về

GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 31 về tốc độ tăng trưởng GRDP Với1.151.154 người dân, GRDP đạt 118.400 tỉ đồng (tương ứng với 5,147 tỉUSD), GRDP bình quân đầu người đạt 105 triệu đồng (tương ứng với 4.500USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8,06%

Trong thời kỳ Pháp tạm chiếm đóng miền Bắc giai đoạn 1946-1954,tỉnh này còn có tên gọi là tỉnh Vĩnh Phúc Yên Trước đây, tỉnh Vĩnh Phúc vốnbao gồm các tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên cũ Tuy nhiên, ngày nay tỉnh chỉ cònbao gồm phần đất của tỉnh Vĩnh Yên cũ và một phần đất của tỉnh Phúc Yên cũ

- thành phố Phúc Yên, sau khi tất cả các huyện thuộc tỉnh Phúc Yên cũ đã lầnlượt sáp nhập vào thành phố Hà Nội là Đông Anh, Yên Lãng (nay là huyện

Mê Linh), Đa Phúc và Kim Anh (hai huyện này đã hợp lại thành một huyện

Sóc Sơn)

2.1.2.2 Khí hậu

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24°C, Vùng Tam Đảo, ở độ cao 1.000

m so với mực nước biển có nhiệt độ trung bình năm là 18,4°C Tam Đảo cónhiệt độ hàng ngày thấp hơn vùng đồng bằng bắc bộ là 5°C

Trang 14

Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.400 mm đến 1.600 mm Trong

đó, lượng mưa bình quân cả năm của vùng đồng bằng và trung du tại trạmVĩnh Yên là 1.323,8 mm Vùng núi tại trạm Tam Đảo là 2.140 mm

Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 5đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm

Số giờ nắng: Tổng số giờ nắng bình quân trong năm là 1.400 đến 1.800giờ, trong đó, tháng có nhiều giờ nắng trong năm nhất là tháng 6 và tháng 7,tháng có ít giờ nắng trong năm ít nhất là tháng 3

Chế độ gió: Trong năm có hai loại gió chính: Gió đông nam thổi từtháng 4 đến tháng 9, gió đông bắc: thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

Độ ẩm không khí: Độ ẩm bình quân cả năm là 83% Nhìn chung độ ẩmkhông có sự chênh lệch nhiều qua các tháng trong năm giữa vùng núi vớivùng trung du và vùng đồng bằng Vùng núi độ ẩm không khí được đo tạitrạm Tam Đảo, vùng trung du được đo tại trạm khí tượng Vĩnh Yên

Lượng bốc hơi: Bốc hơi bình quân trong năm là 1.040 mm, lượng bốchơi bình quân trong 1 tháng từ tháng 4 đến tháng 9 là 107,58 mm, từ tháng 10đến tháng 3 năm sau là 71,72 mm

2.1.2.3 Các đơn vị hành chính

Tỉnh Vĩnh Phúc có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm

2 thành phố là Vĩnh Yên và Phúc Yên, 7 huyện là Sông Lô, Lập Thạch, BìnhXuyên, Tam Đảo, Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc với 136 đơn vị cấp xãgồm 15 phường, 16 thị trấn và 105 xã

2.1.2.4 Dân số

Theo điều tra dân số ngày 1/4/2019, dân số tỉnh Vĩnh Phúc là 1.151.154người Tổng dân số đô thị là 447.582 người (40,2%) và tổng dân cư nông thôn

là 665.806 người (59,8%)

Trang 15

Mật độ dân số 932 người/km².

2.1.2.5 Phát triển kinh tế xã hội

Năm 2019 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,06%, quy mô nền kinh tế đạt118.400 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - thủy sản chỉ chiếm 5,45%.Trong năm 2019 toàn tỉnh thu hút được 870 triệu USD vốn FDI và 13.55nghìn tỷ đồng vốn DDI

Tới năm 2019 thu nhập bình quân đầu người của Vĩnh Phúc đã là 102triệu đồng/người/năm, cao gấp 1,6 lần so với bình quân của cả nước, góp phầnquan trọng tăng cường đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trên địa bàn

Tỷ lệ hộ nghèo của Vĩnh Phúc hiện nay chỉ là 1,47%, thấp hơn nhiều so với tỷ

lệ 4,7% của cả nước

* Tổng quan đặc điểm thị trường thuốc thú y Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là một thị trường tiềm năng đang phát triển mạnh với dunglượng thị trường lớn Con giống, vật nuôi đa dạng: gà, vịt, lợn, ngan… Nhờvậy, nhu cầu sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi ngày càng tăng

2.1.2.6 Tình hình phát triển ngành Nông nghiệp

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) tỉnh VĩnhPhúc, giai đoạn 2016 - 2020, ngành nông nghiệp tỉnh đã đạt được nhiều kếtquả quan trọng Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản đã dịchchuyển theo hướng tích cực Trong đó, tỷ trọng chăn nuôi tăng từ 48,2% năm

2015 lên 51,6% năm 2018, ước đến năm 2020 đạt 52,5%; giảm tỷ trọng trồngtrọt từ 38,5% năm 2015 xuống 35,7% năm 2018, ước đến năm 2020 còn34,8% Cơ cấu ngành lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ nông nghiệp cơ bản ổnđịnh Ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính, cùng với ngành trồngtrọt tạo ra động lực cho tăng trưởng nông nghiệp

Những năm qua, sản xuất trồng trọt của tỉnh chuyển dịch mạnh cơ cấugiống, cây trồng, mùa vụ theo hướng sản xuất hàng hóa, phù hợp với điều

Trang 16

kiện các vùng sinh thái và địa phương trong tỉnh Đáng chú ý, đã hình thànhmột số vùng sản xuất rau, quả an toàn theo quy trình VietGAP đạt trên1.600ha Sản lượng rau an toàn và rau được cấp giấy chứng nhận ước đạt 40nghìn tấn/năm Các cây trồng có giá trị kinh tế cao được phát triển theo hướngsản xuất hàng hóa Một số sản phẩm có thương hiệu và sản phẩm xuất khẩunhư: thanh long ruột đỏ, chuối tiêu hồng,… Nhiều doanh nghiệp, hợp tác xãsản xuất rau, củ, quả có quy mô, chất lượng cung cấp cho thị trường trong vàngoài tỉnh.

Trên lĩnh vực chăn nuôi, sản xuất phát triển mạnh cả về số lượng và chấtlượng Đặc biệt chăn nuôi lợn, bò sữa và gia cầm đã trở thành thế mạnh của tỉnh.Các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi được áp dụng rộng rãi; nhiều giống gia súc,gia cầm có năng suất, chất lượng tốt được đưa vào sản xuất giúp nâng cao năngsuất, chất lượng, hạ giá thành sản xuất, tăng giá trị gia tăng

Đặc biệt, trên địa bàn tỉnh đã hình thành một số vùng sản xuất hàng hóatập trung lớn tại Lập Thạch, Yên Lạc; chăn nuôi gia cầm chuyên trứng,chuyên thịt tại các xã thuộc huyện Tam Dương và Tam Đảo; chăn nuôi nuôi

bò sữa tại huyện Vĩnh Tường, Lập Thạch,… Nhiều trang trại áp dụng côngnghệ cao trong chăn nuôi và liên kết theo chuỗi từ sản xuất đến chế biến vàtiêu thụ sản phẩm, đồng thời đã xây dựng được 3 mô hình chuỗi liên kết chănnuôi - giết mổ - tiêu thụ thịt lợn

Về thủy sản, diện tích nuôi trồng luôn ổn định trên 6.900ha, trong đótập trung nhiều ở các huyện như: Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên Sảnlượng thủy sản tăng bình quân 3,84%/năm Trên địa bàn tỉnh đã có 7 cơ sở sảnxuất cá giống và hàng trăm hộ tham gia ương dưỡng giống thủy sản để cungcấp con giống cho thị trường Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệtiên tiến được đưa vào sản xuất Đưa nhanh các loại cá giống mới vào

Trang 17

nuôi như: cá rô phi đơn tính, cá chép lai, cá chim trắng cho năng suất, chấtlượng cao.

Dù đạt được nhiều kết quả tích cực, theo Sở NN&PTNT Vĩnh Phúc,nông nghiệp địa phương vẫn còn tồn tại những khó khăn nhất định Trong đó,

có thể kể đến hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là hộ gia đình, quy mô nhỏ,đất đai manh mún, nhỏ lẻ dẫn đến việc liên kết sản xuất và tiêu thụ theo chuỗisản phẩm còn hạn chế Nông sản có thương hiệu trên thị trường còn ít, chưa

có nhiều vùng sản xuất tập trung quy mô lớn, chất lượng sản phẩm chưa đồngđều nên năng lực cạnh tranh chưa cao

Bên cạnh đó, kinh tế hợp tác xã, trang trại đã có những mô hình manglại hiệu quả nhưng việc mở rộng các mô hình còn gặp khó khăn; một số hợptác xã hoạt động chưa hiệu quả Mặc dù tỉnh đã có những cơ chế, chính sáchthu hút đầu tư nhưng số lượng các doanh nghiệp đầu tư vào nông, lâm nghiệp,thủy sản còn hạn chế

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm và quản lý giám sát an toàn thựcphẩm tuy đã được tăng cường nhưng chưa toàn diện Sản xuất, kinh doanhthực phẩm cơ bản vẫn nhỏ lẻ dẫn đến việc kiểm soát an toàn vệ sinh thựcphẩm rất khó khăn, hạn chế về nguồn lực và đầu tư kinh phí, chưa đáp ứngđược yêu cầu của thực tiễn

Theo Sở NN&PTNT Vĩnh Phúc, giai đoạn 5 năm tới 2021 - 2025, địnhhướng ngành nông nghiệp địa phương phát triển theo hướng bền vững, nâng caochất lượng tăng trưởng Trong đó, về trồng trọt, ưu tiên phát triển các ngành hànglợi thế, có thị trường tiêu thụ gồm: sản xuất lúa chất lượng cao, rau củ quả antoàn, cây ăn quả, cây dược liệu Đồng thời, khuyến khích phát triển nông nghiệptheo VietGAP, nông nghiệp hữu cơ và ứng dụng công nghệ cao

Phát triển chăn nuôi trở thành ngành hàng hóa chính trong sản xuấtnông nghiệp Đặc biệt, đưa chăn nuôi theo hướng công nghiệp, tập trung,

Trang 18

chuyên môn hóa trên cơ sở ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến; năng suấtchất lượng cao gắn với bảo quản, chế biến với thị trường, bảo vệ môi trường,đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng của nhân dân trong tỉnh và hướngtới xuất khẩu.

Tập trung phát triển chăn nuôi có lợi thế và tăng giá trị gia tăng như:lợn, gia cầm, bò sữa, bò thịt trên cơ sở quy hoạch chăn nuôi phát triển theovùng, xã, trọng điểm gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, tạo sựchuyển dịch mạnh trong cơ cấu nông nghiệp, nông thôn

Về thủy sản, tập trung đầu tư sản xuất giống thủy sản, nâng cao chấtlượng con giống truyền thống; nghiên cứu giống đặc sản, xây dựng thươnghiệu cá giống tỉnh Vĩnh Phúc Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hình thứcthâm canh, công nghiệp, giảm dần diện tích nuôi quảng canh cải tiến, hìnhthành các vùng nuôi nuôi trồng thủy sản tập trung có quy mô diện tích lớn, ápdụng thực hành nuôi tốt Xây dựng các mô hình liên kết từ sản xuất đến tiêuthụ gắn với truy xuất nguồn gốc và nâng cao chất lượng sản phẩm

2.2 Tổng quan về thuốc thú y trong chăn nuôi

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm thuốc thú y

2.2.1.1 Khái niệm

Theo Khoản 21 Điều 3 Luật thú y (2015) [15], thuốc thú y là đơn chấthoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắc-xin, chế phẩm sinh học, visinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật nhằm phòng bệnh, chữabệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng sinh trưởng, sinh sảncủa động vật

2.2.1.2 Đặc điểm của thuốc thú y

Đây là một loại sản phẩm đòi hỏi đặc tính kỹ thuật cao Mỗi một sảnphẩm tạo ra phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo được chức năngbảo vệ sức khoẻ cho vật nuôi Do đó thuốc thú y có những chức năng sau:

- Phòng và chữa bệnh cho vật nuôi

- Giúp con vật tăng trưởng và phát triển

Trang 19

- Đảm bảo ngăn ngừa các dịch bệnh lây lan từ vật nuôi sang con người,làm nguồn thực phẩm sạch sẽ và an toàn cho người tiêu dùng.

- Là loại sản phẩm sử dụng phục vụ cho ngành chăn nuôi

- Là loại sản phẩm đòi hỏi đặc tính kỹ thuật cao, chất lượng bảo đảm

- Là một dạng sản phẩm thuốc nên đòi hỏi phải có sự bảo quản tốt, có thời hạn tiêu dùng nhất định

- Là một loại sản phẩm mang tính thời vụ cao

Như vậy, qua phân tích đặc điểm sản phẩm, ta thấy sản phẩm thuốc thú

y mang tính đặc thù cao, có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ và phát triểnngành chăn nuôi nước nhà

2.2.2 Vai trò của thuốc thú y đối với chăn nuôi

Theo Nghị quyết 10 của Bộ Chính Trị về đổi mới cơ chế quản lý Nôngnghiệp đã chỉ rõ: “Từng bước đưa ngành Chăn nuôi lên một ngành sản xuấtchiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong Nông nghiệp” Để đạt được điều này nhànước ta không những phải coi trọng các khâu như: cơ sở vật chất, nguồngiống, nguồn thức ăn… cho chăn nuôi mà còn phải chú trọng đến vấn đềphòng chống dịch bệnh cho chăn nuôi Sản phẩm thuốc thú y có vai trò bảo vệsức khoẻ cho vật nuôi, đảm bảo nguồn thực phẩm từ chăn nuôi có giá trị vàchất lượng cao

Ngoài ra thuốc thú y còn có vai trò bảo vệ con người tránh được nhữngbệnh lây nhiễm trực tiếp từ động vật và những bệnh do thức ăn làm từ độngvật đó gây ra Tóm lại, vai trò của thuốc thú y là nâng cao hiệu quả công tácphòng ngừa, ngăn chặn bệnh dịch nhằm bảo vệ và phát triển ngành chăn nuôi,cung cấp các sản phẩm làm từ vật nuôi có chất lượng cao phục vụ cho tiêudùng trong nước và xuất khẩu, bảo vệ sức khoẻ cho con người và môi trườngsinh thái

2.2.3 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh

2.2.3.1 Tồn dư kháng sinh

* Khái niệm

Trang 20

Theo Vi Thị Thanh Thủy (2011) [18], tồn dư kháng sinh trong cơ thểđộng vật là hiện tượng các chất hóa học, sinh học do con người sử dụng vìnhững mục đích khác nhau trong chăn nuôi động vật, đã được chuyển hóatrong cơ thể của con vật nhưng chưa đào thải hết gây tích lũy tại các mô, cácphủ tạng Hàm lượng này được phân tích xuất hiện dưới dạng vết cho đến cácgiá trị vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

* Nguyên nhân và tác hại của tồn dư kháng sinh

- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tồn dư kháng sinh: Có thể do ý thức,trình độ hiểu biết của người chăn nuôi về sử dụng thuốc Dẫn lời ôngNguyễn Như Tiệp - Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủysản (Bộ NN&PTNT), “Do một số cơ sở nuôi chưa tuân thủ đúng quy định vềthời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch, một số cơ sở nuôi vẫn cònlạm dụng hóa chất kháng sinh cấm trong quá trình nuôi”

- Tác hại của tồn dư kháng sinh:

+ Ảnh hưởng đến chất lượng thịt, lượng tồn dư kháng sinh trong thựcphẩm vượt mức cho phép vừa ảnh hưởng đến giá trị cảm quan của món ănnhư: thịt có màu nhạt, có đọng nước, mùi thịt không thơm Nếu hàm lượngthuốc kháng sinh tồn dư vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, khi nấu thịt sẽ cómùi của thuốc kháng sinh

+ Một số hormone tác động lên chất lượng của thịt làm cho thịt mềm,đồng thời làm biến đổi màu của thịt tươi hơn, đáp ứng được sở thích của một

số người tiêu dùng Những ảnh hưởng này có thể là gián tiếp đối với sức khoẻcon người, nhưng đây là nguy cơ có hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng nếunhư thường xuyên ăn các loại thịt này

2.2.3.2 Kháng kháng sinh

Theo Alanis, (2005) [22], kháng kháng sinh khi con người sử dụng thịt cótồn dư kháng sinh sẽ gây ảnh hưởng về lâu dài Một số hậu quả muộn hơn nhưlà: tạo ra những vi sinh vật kháng thuốc như chúng ta đã biết, các kháng sinh vàcác tác nhân kháng khuẩn là những thuốc thiết yếu đối với việc điều trị

Trang 21

các bệnh nhiễm vi khuẩn trên người và trên gia súc Khi sử dụng các chất cóhoạt tính kháng khuẩn kéo dài có thể gây ra sự kháng thuốc chọn lọc đối vớitừng loại vi sinh vật gây bệnh Một số kháng sinh sử dụng trong chăn nuôicũng được sử dụng để chữa trị bệnh cho người.

Người ta đã chứng minh được sự kháng thuốc của vi khuẩn đối với khángsinh Một số vi khuẩn có sự chọn lọc kháng thuốc chéo với các kháng sinh dùng

để chữa bệnh cho con người Theo Giguere và cs (2007) [26], nguyên nhânkháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh có thể do đột biến nhiễm sắc thể,

do nhập đoạn gen mới chứa các plasmide quy định tính kháng thuốc

Kháng kháng sinh sẽ làm giảm sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể vậtnuôi, tạo ra con giống yếu ớt, không sống được khi không có kháng sinh, gây

dị ứng ở trên người Một số loại thịt có tồn dư kháng sinh gây ảnh hưởng ngaysau khi sử dụng: Gây nên phản ứng quá mẫn cảm với những người nhạy cảmkháng sinh, gây dị ứng lâu dài khó xác định và chữa trị Một số kháng sinh vàhoá dược có thể gây ung thư cho người

2.2.4 Các nguyên tắc phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi

Nguồn bệnh là khâu đầu tiên và chủ yếu, là xuất phát điểm của quátrình sinh dịch Nhân tố trung gian truyền lây nối liền nguồn bệnh với độngvật cảm thụ Động vật thụ cảm làm cho dịch biểu hiện ra đồng thời nó lại biếnthành nguồn bệnh làm cho quá trình sinh dịch được nhân lên Vì vậy chỉ cầnxóa bỏ một trong ba khâu hoặc cắt đứt sự liên hệ giữa các khâu sẽ làm quátrình sinh dịch không xảy ra được - Đó là nguyên lý cơ bản của biện phápphòng và chống dịch

Nội dung của việc phòng và chống dịch bệnh cho động vật theo Pháplệnh thú y của nước ta bao gồm:

- Bảo đảm đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm động vật

- Thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chẩn đoán xác định bệnh, khốngchế tiêu diệt dịch bệnh cho động vật

Trang 22

- Thực hiện việc kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật, kiểm soátgiết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc từ độngvật để phát hiện, ngăn chặn dịch bệnh lây lan và đảm bảo an toàn cho người.

2.2.4.1 Xác định các biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi

Công tác vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi có vai trò quan trọng quyếtđịnh đến sự thành công hay thất bại của chăn nuôi Nếu thực hiện tốt công tácphòng bệnh sẽ hạn chế dịch bệnh xảy ra và lây lan, đồng thời quyết địnhthành công trong chăn nuôi

- Để phòng bệnh cho vật nuôi hiệu quả, cần thực hiện tốt 2 phương pháp sau:

* Ngăn không cho vật nuôi tiếp xúc với mầm bệnh

Mầm bệnh tiếp xúc với vật nuôi đến từ nhiều nguồn khác nhau như:Gia cầm, gia súc bị bệnh; thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh; bụi trongkhông khí nhiễm mầm bệnh; chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi nhiễm mầmbệnh; giày, dép, chân tay người chăn nuôi hoặc khách đến tham quan nhiễmmầm bệnh; phương tiện vận chuyển nhiễm mầm bệnh; chuột, côn trùng vàchim hoang dã

Theo Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, (2000) [4], để ngănchặn các nguồn lây nhiễm này người chăn nuôi phải thực hiện tốt công tác vệsinh chuồng trại, dụng cụ thiết bị, thức ăn, nước uống, tiêu diệt chuột côntrùng và ngăn không cho chim hoang đến cư trú

* Nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi:

Song song với công tác vệ sinh phòng bệnh thì phải tăng cường sức đề kháng cho vật nuôi thường xuyên như:

- Đảm bảo chuồng nuôi luôn thoáng, mát, sạch sẽ

- Cho vật nuôi ăn đủ chất dinh dưỡng trong khẩu phần

- Thức ăn, nước uống phải vệ sinh sạch sẽ không có mầm bệnh và chất độc hại đến sức khỏe

- Dùng thuốc và vắc-xin phòng bệnh cho đàn vật nuôi theo lịch dùng thuốc.

Trang 23

Để chăn nuôi đem lại hiệu quả cần thực hiện tốt 3 nguyên tắc phòng bệnh sau:

Nguyên tắc 1: Ngăn chặn sự tiếp xúc của mầm bệnh với vật nuôi

- Không mua vật nuôi không rõ nguồn gốc Chỉ chọn mua con giống từnhững cơ sở giống tốt, từ đàn bố mẹ khỏe mạnh để đảm bảo không có bệnhtruyền từ bố mẹ sang con Phải nhốt riêng vật nuôi mới mua về (cách xa đànđang nuôi) trong vòng 10 - 14 ngày Cho uống thuốc bổ, khi thấy đàn vật nuôikhỏe mạnh mới đưa vào chuồng nuôi

- Quản lý tốt công tác cách ly và vệ sinh thân thể trước khi vào khu vựcchăn nuôi của công nhân, cán bộ và khách tham quan

- Tăng cường công tác vệ sinh chuồng trại, dụng cụ và duy trì tốt công tác sát trùng dụng cụ, phương tiện và khu vực chăn nuôi

* Khi đàn vật nuôi mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh cần thực hiện các biện pháp sau:

+ Áp dụng các biện pháp cách ly để hạn chế bệnh lây lan Tách riêng con ốm để theo dõi và điều trị

+ Không bán vật nuôi bị bệnh Không mua thêm con khoẻ về nuôi.+ Xác vật nuôi bị chết cần phải đưa ngay ra khỏi khu vực chăn nuôi đề

xử lý Vật nuôi bị ốm, chết do bệnh phải đốt hoặc chôn kỹ, rắc vôi bột

+ Khi có vật nuôi nghi mắc bệnh: cần tăng cường các biện pháp vệ sinh

và sát trùng chuồng trại Cần quét phân, sát trùng tiêu độc hàng ngày nơi nuôibằng thuốc sát trùng, vôi, nước sôi, hơ lửa

+ Đối với con chưa mắc bệnh trong đàn phải dùng vắc-xin phòng hoặc dùng thuốc điều trị theo hướng dẫn của cán bộ thú y cơ sở

+ Máng ăn, máng uống, các dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô dưới ánh nắng mặt trời, sát trùng tiêu độc trước khi sử dụng lại

Nguyên tắc 2: Nâng cao sức đề kháng của vật nuôi

- Xây dựng chuồng trại đúng kỹ thuật đảm bảo cho vật nuôi có chỗ ở tốt

Trang 24

- Cho vật nuôi ăn và uống tốt (thức ăn đủ dinh dưỡng, thức ăn khôngbiến chất, uống nước sạch được tiệt trùng, nước uống không có độc chất) vàchăm sóc vật nuôi đúng quy trình kỹ thuật.

- Tẩy ký sinh trùng và tiến hành tiêm phòng triệt để với các loại vắc-xin

- Phòng bệnh cho vật nuôi bằng thuốc và vắc-xin

Nguyên tắc 3: Giám sát và kiểm tra chặt chẽ sức khỏe đàn vật nuôi

- Xây dựng lịch tiêm phòng và lập sổ ghi chép theo dõi quá trình tiêm phòng của vật nuôi chặt chẽ

- Ghi chép hàng ngày tình trạng sức khỏe vật nuôi vào sổ nhật ký thú y

và định kỳ lấy máu kiểm tra để đánh giá hàm lượng kháng thể có trong máucủa vật nuôi

- Phát hiện kịp thời chẩn đoán chính xác, cách ly nhanh chóng, điều trị khẩn trương các cá thể nghi nhiễm và nhiễm bệnh

2.2.4.2 Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, vườn chăn thả và dụng cụ chăn nuôi

- Vệ sinh trước khi nuôi: Chú ý vệ sinh khu vực chuồng nuôi, khu vựcxung quanh chuồng, chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi và các thiết bị liênquan đến chăn nuôi trước khi đưa đàn vật nuôi vào nuôi

- Vệ sinh trong khi nuôi:

+ Chuồng nuôi cần đảm bảo đúng mật độ, thoáng, mát, khô, sạch sẽ, có ánh nắng mặt trời chiếu vào

+ Nếu nuôi gà có chất độn chuồng thì chất độn chuồng phải luôn mới,khô nên phơi nắng trước khi cho vào chuồng gà

+ Ổ đẻ cần để nơi khô ráo, thoáng mát, đệm lót phơi nắng kỹ trước khi trải vào ổ và thay thường xuyên để tránh mầm bệnh cư trú

+ Thường xuyên quét phân, thay độn chuồng, rắc vôi bột vào các nơi

ẩm thấp, quét vôi chuồng nuôi, sân thả Phun thuốc diệt muỗi, mò, mạt

- Vệ sinh sát trùng sau mỗi đợt nuôi theo trình tự sau:

+ Thu gom phân, độn chuồng, rác thải vào một nơi và ủ kỹ để diệt mầm bệnh

Trang 25

+ Quét dọn sạch phân, rác, mạng nhện

+ Sửa chữa chuồng, vá lại những chỗ nền chuồng bị hỏng

+ Cọ rửa chuồng, dụng cụ chăn nuôi bằng nước sạch, có áp suất cao

+ Dùng nước sôi để rửa các dụng cụ chăn nuôi

+ Dùng bùi nhùi rơm, trấu để hun chuồng

+ Vôi bột: có thể dùng rắc xung quanh và những nơi ẩm ướt bên trong chuồng nuôi, rắc vào hố sát trùng trước cửa chuồng nuôi Để 2 - 3 ngày rồi quét

+ Nước vôi: tốt nhất là dùng nước vôi mới tôi; dùng để quét nền

chuồng, sân chơi và xung quanh tường

+ Dùng các chất sát trùng: Povid - Iodin, Cloramin, Anticept, BKA,Crezil, Biocid, để phun toàn bộ nền và tường chuồng, ngâm và rửa dụng cụcho vào hố sát trùng, phun tiêu độc xác chết, phun phương tiện vận chuyểnmột số dùng để sát trùng nước uống

+ Xông hơi bằng hỗn hợp Formol và thuốc tím: dùng để xông trứng, xônghơi sát trùng quần áo, máy móc liều lượng có thể thay đổi tùy từng đối tượng.Đối với máy móc, quần áo, kho dùng liều 17,5 gam thuốc tím + 35 ml Formolcho 1 m3 trong thời gian 30 phút; xông hơi phải kín mới có tác dụng

2.2.4.3 Vệ sinh thức ăn, nước uống

- Máng ăn, máng uống, dụng cụ cho ăn cần rửa sạch hàng ngày

- Thức ăn cần đảm bảo khô, không ẩm, mốc, thay hàng ngày

- Nước uống cho vật nuôi đảm bảo sạch và thay thường xuyên

- Không cho vật nuôi bị bệnh ăn, uống chung với con khoẻ

Trang 26

+ Không bán con bị bệnh Không mua thêm con khoẻ về nuôi.

+ Xác con chết cần phải đưa ngay ra khỏi khu vực chăn nuôi để xử lý Vật nuôi ốm, chết bệnh đốt hoặc chôn kỹ, rắc vôi bột

+ Khi có vật nuôi nghi mắc bệnh: cần tăng cường các biện pháp vệ sinh

và sát trùng chuồng trại Cần quét phân, sát trùng tiêu độc hàng ngày nơi nuôibằng thuốc sát trùng, vôi, nước sôi, hơ lửa

+ Đối với vật nuôi chưa mắc bệnh phải dùng vắc-xin phòng hoặc dùng thuốc điều trị theo hướng dẫn của cán bộ thú y cơ sở

+ Máng ăn, máng uống, các dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô dưới ánh nắng mặt trời, sát trùng tiêu độc trước khi sử dụng lại

2.2.4.5 Phòng bệnh bằng thuốc và vắc-xin cho vật nuôi

Phòng bệnh là một biện pháp chủ động, tích cực và cực kỳ quan trọng vìlàm cho động vật thụ cảm tự sản sinh hoặc tiếp nhận các yếu tố miễn dịch đặchiệu để chống đỡ có hiệu quả với mầm bệnh trong một thời gian nhất định

Thuốc dùng tiêm phòng gồm 2 loại: vắc-xin và kháng huyết thanh

Trang 27

- Phòng bệnh bằng vắc-xin: Vắc-xin là một chế phẩm sinh học mà trong

đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh nào đó (mầm bệnh này cóthể là vi khuẩn, virus, độc tố hoặc vật liệu di truyền như ARN, ADN…) đãđược làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh họchay phương pháp sinh học phân tử (vắc-xin thế hệ mới - vắc-xin công nghệgen) Lúc đó, chúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng.Nhưng khi đưa vào cơ thể động vật lại có khả năng sinh miễn dịch chống lại

sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng

Hiện nay, người ta chia vắc-xin làm 3 loại:

+ Vắc-xin vô hoạt (còn gọi là vắc-xin chết): là vắc-xin chế từ mầmbệnh đã bị giết chết bằng các tác nhân lý, hóa học nhưng trên bề mặt củachúng vẫn giữ nguyên các protein còn hoạt tính sinh học của kháng nguyênnên vẫn giữ nguyên tính kích thích sinh miễn dịch Vắc-xin vô hoạt dùng cho

gà chủ yếu là đường tiêm qua cơ hoặc tiêm dưới da

Vắc-xin vô hoạt thường rất an toàn tuy nhiên có nhược điểm là thời gian miễn dịch ngắn và hiệu lực kém

+ Vắc-xin nhược độc (vắc-xin sống): Vắc-xin chế bằng mầm bệnh đãđược làm yếu, không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng Khi tiêmvào cơ thể, mầm bệnh vẫn còn khả năng thích ứng và nhân lên, cung cấpnguồn kháng nguyên lâu dài và kích thích sinh miễn dịch Loại vắc-xin nàythường cho miễn dịch mạnh và ổn định, thời gian miễn dịch kéo dài, nhưng cóthể có loại gây ra phản ứng và đòi hỏi phải cẩn trọng trong bảo quản cũng như

sử dụng Đối với gia cầm có thể dùng qua đường nhỏ mắt, mũi, cho uống,phun khí dung hay tiêm chủng

+ Vắc-xin thế hệ mới (hay vắc-xin công nghệ gen): Là các chế phẩmđược dùng làm vắc-xin gây miễn dịch cho người và động vật, được tạo ra vàsản xuất thông qua các thao tác về kỹ thuật gen

Trang 28

Đây là một lĩnh vực nghiên cứu mới và hiện đại của sinh học phân tử.Vắc-xin thế hệ mới có nhiều ưu điểm vượt trội so với các vắc-xin chế tạobằng phương pháp thông thường về độ tinh khiết, khả năng gây miễn dịch…

Nó đã, đang và sẽ được sử dụng rộng rãi trong tương lai

- Phòng bệnh bằng kháng huyết thanh:

Kháng huyết thanh là chế phẩm sinh học dùng để chữa bệnh và phòngbệnh đặc hiệu Tiêm phòng kháng huyết thanh nhằm tạo ra cho động vật mộttrạng thái miễn dịch bị động

Kháng huyết thanh được chế tạo bằng cách dùng vi khuẩn hoặc virusgây tối miễn dịch cho loài gia súc như bò, ngựa, lợn rồi lấy máu, chắt lấyhuyết thanh, xử lý và bảo quản

Sau khi tiêm kháng huyết thanh vài giờ thì cơ thể có miễn dịch, vì vậychỉ dùng khi cần phải phòng bệnh khẩn cấp như tiêm cho gia súc trong ổ dịchhoặc vùng có uy cơ bị dịch uy hiếp, gia súc cần xuất hàng ngày hoặc đưa đitriển lãm Thời gian miễn dịch do tiêm kháng huyết thanh chỉ kéo dài 1 - 3tuần, vì vậy sau khi tiêm kháng huyết thanh 10 ngày cần tiêm vắc-xin để gâymiễn dịch chủ động lâu dài

2.2.5 Một số bệnh thường xảy ra trên gia súc, gia cầm

2.2.5.1 Bệnh Đầu đen trên gà (Histomonosis)

- Nguyên nhân: bệnh do đơn bào Histomonas meleagridis gây ra ở gà.

- Động vật cảm thụ: Trong tự nhiên bệnh đã phát ra hầu hết các loại giacầm và hoang cầm như: gà Tây, gà ta, chim trĩ, chim công, chim câu, chim sẻ,chim cút, gà lôi, đà điểu, vịt, ngan… Trong đó, theo Lotfi A R và cs (2012)

[27] cho biết: gà tây và gà là loại gia cầm mẫn cảm nhất, tỷ lệ mắc, ốm, chết cao nhất so với các loại gia cầm và hoang cầm khác

Trang 29

- Đường lây nhiễm: Histomonas meleagridis thâm nhập vào cơ thể gà

bằng hai đường cơ bản: đó là đường miệng và lỗ huyệt Trong tự nhiên gà bị

nhiễm Histomonas meleagridis chủ yếu qua đường tiêu hóa.

- Cơ chế sinh bệnh: Các H meleagridis khi vào trong cơ thể sẽ nhanh

chóng bám vào niêm mạc dạ dày, ruột và di hành đến các tế bào biểu mô ởđoạn hồi tràng đặc biệt là manh tràng Tại đây, chúng chui vào ký sinh trongcác tế bào đích và sinh trưởng, phát triển rất nhanh theo nguyên tắc trực phân

và chỉ trong thời gian rất ngắn chúng đã tăng lên với số lượng khổng lồ dẫn

đến các tế bào biểu mô đích bị phá vỡ và giải phóng ra hàng loạt các H.

meleagridis thế hệ mới gọi là thể phân lập 1 Các thể phân lập 1 này nhanh

chóng thâm nhập vào các tế bào biểu mô mới và tiếp tục sinh trưởng, pháttriển để tạo ra các thể phân lập thế hệ 2, 3… Về bản chất quá trình này của

bệnh do H meleagridis gây ra hoàn toàn có cơ chế sinh bệnh và tác hại của

bệnh giống hệt như bệnh cầu trùng (Lê Văn Năm, 2011) [13]

- Triệu chứng của bệnh Theo Lê Văn Năm (2010) [12], bệnh xảy ra hếtsức đột ngột, gà đột nhiên ủ rũ và rúc đầu vào dưới cánh, đứng dạng rộngchân, sã cánh, xù lông, bỏ ăn, sốt cao 43 - 44oC, tiêu chảy phân vàng lẫn bọtmàu lưu huỳnh, nhưng đôi khi là phân vàng xanh, vàng trắng lẫn máu Damép, da vùng đầu, mào, tích nhanh chóng có màu xám xanh rồi chuyển sangxanh đen hoặc thâm đen, nhìn thấy rõ nhất là ở gà Tây, từ đây bệnh có tên làbệnh đầu đen (Black Head)

- Bệnh tích bệnh do Histomonas tập trung chủ yếu ở manh tràng và

gan Manh tràng bị viêm sưng, thành manh tràng dày lên gấp nhiều lần Sau

đó trong dịch tiết có hồng cầu, bạch cầu, ký sinh trùng và chất dịch từ thức ăntích lại tạo thành kén rắn chắc, màu trắng giống như pho mát Đôi khi cònthấy manh tràng bị viêm loét, thủng, rò rỉ chất chứa gây viêm phúc mạc

Trang 30

Tổn thương gan thường bắt đầu vào ngày thứ 10 Gan sưng to cực đại,gấp 2 - 3 lần bình thường, mềm nhũn và nhìn thấy rất nhiều ổ viêm xuấthuyết, hoại tử trên bề mặt gan Lúc đầu trên bề mặt gan có các đốm đỏ thẫmlàm cho gan lỗ chỗ như đá hoa cương, sau đó biến thành ổ hoại tử màu trắnghình hoa cúc như ổ lao hoặc như khối u của bệnh marek Về sau các ổ viêmloét hoại tử có màu trắng xám đỏ, đặc nhưng lõm ở giữa Chúng có hình tròn,rìa mép ổ viêm có hình răng cưa Với độ lớn rất khác nhau, nhưng chủ yếu to

từ 1 - 2 cm, khi cắt đôi ổ loét ta thấy chúng có hình nón chứa đầy chất chứađặc quánh

Nếu lấy chất chứa xung quanh ổ loét để xét nghiệm sẽ thấy chúng gồm các tế

bào bạch cầu, đại thực bào, đơn bào và ký sinh trùng Histomonas còn sống.

Các tổn thương ở các cơ quan khác như túi Fabricius, phổi, lá lách,tuyến tụy, thận, dạ dày tuyến và màng treo ruột đôi khi có thể xảy ra dướidạng các ổ hoại tử tròn, màu trắng hoặc màu vàng (Shivaprasaud H L và cs.,2002) [31]

- Chẩn đoán bệnh

+ Với gà còn sống

Hiện nay, ở các cơ sở chăn nuôi, việc chẩn đoán đối với gà còn sốngchủ yếu dựa vào các triệu chứng của bệnh (xù lông, đứng nhắm mắt, ăn ít,lười vận động, thường đứng giấu đầu dưới cánh, da vùng đầu sạm màu, đi ỉaphân màu vàng lưu huỳnh…) Trong đó, triệu chứng điển hình nhất là gà đi ỉaphân màu vàng lưu huỳnh, da vùng đầu xanh xám, thậm chí xanh đen (TrươngThị Tính, 2016) [20]

- Với gà đã chết

Phương pháp chẩn đoán sau khi gia cầm chết là phương pháp chính xácnhất Việc chẩn đoán được tiến hành qua phương pháp mổ khám, kiểm trabệnh tích kết hợp với việc lấy các cơ quan nội tạng như gan, manh tràng để

Trang 31

tìm đơn bào H meleagridis ký sinh Tiến hành mổ khám gà chết do

Histomonosis, quan sát thấy ở gan và manh tràng bị tổn thương nặng, bệnhtích điển hình của bệnh là: gan to gấp 2 - 3 lần, bề mặt gan có những ổ hoại tử

lỗ chỗ như đá hoa cương hoặc ổ hoại tử hình hoa cúc màu trắng hoặc vàngnhạt (Trương Thị Tính và cs., 2015) [19]

- Biện pháp phòng, trị bệnh

+ Phòng bệnh:

Để phòng bệnh Histomonosis, trước hết không được nuôi chung gà Tây

với gà ta Không nuôi nhiều lứa gà trong cùng một cơ sở chăn nuôi (Lê VănNăm, 2011) [13]

Thường xuyên quét dọn, vệ sinh khu vực chăn nuôi Chia khu vực chănnuôi thành nhiều ô, thực hiện nuôi luân phiên gà trên các ô, tiến hành làmsạch, khử trùng tiêu độc ô chuồng vừa nuôi, để trống chuồng một thời gian dài

giúp phòng bệnh Histomonosis có hiệu quả Thức ăn và nước uống phải được

vệ sinh sạch sẽ, thiết kế vị trí để sao cho không lây nhiễm phân vào thức ăn,nước uống của gà

H meleagridis có thể tồn tại 2 - 3 năm trong trứng của giun kim, gà ăn

phải trứng giun kim có chứa H meleagridis sẽ bị bệnh, do đó cần hạn chế cho

gà tiếp xúc với đất, nên nuôi gà trên nền bê tông

Hàng tuần cần phun thuốc khử trùng chuồng trại, cuốc xới vườn rồi rắcvôi bột để diệt trứng giun kim

Ở Hoa Kỳ, Dimetridazole và Ipronidazole là 2 loại thuốc điều trị

Histomonosis hiệu quả Cả hai đều là thuốc thuộc nhóm Nitro - imidazoles.

Tuy nhiên, những năm 1990 các nhà quản lý thực phẩm và thuốc ở Hoa Kỳ đã

có quyết định cấm sử dụng 2 sản phẩm này vì thuốc tồn dư lâu trong sảnphẩm và có thể gây ung thư Nitarsone, một hợp chất chứa asen, có hiệu quả

Trang 32

trong ngăn ngừa bệnh đầu đen khi sử dụng liên tục trong thức ăn, nhưng đây

là một loại thuốc đắt tiền

Hiện tại, chưa có loại hóa dược đặc hiệu nào điều trị đầu đen có hiệu quả cao

2.2.5.2 Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính trên gà (CRD)

- Đặc điểm của bệnh: Bệnh CRD - còn gọi là bệnh hô hấp mãn tính - làmột bệnh truyền nhiễm của nhiều loài gia cầm, trong đó phổ biến nhất là ở gàtây Bệnh gây viêm thanh dịch có fibrin ở niêm mạc mũi, niêm mạc đường hôhấp trên và các thành túi hơi

- Nguyên nhân: Vi khuẩn Mycoplasma Gallisepticum gây nên, chúng ít

mẫn cảm với kháng sinh thông thường nên điều trị phải lựa chọn, và chúng cónhiều serotype khác nhau: có loại gây viêm đường hô hấp, có loại gây viêmkhớp, có loại gây viêm túi khí

- Sức đề kháng: Mycoplasma có sức đề kháng rất yếu, ngoài thiên nhiên

nó bị tiêu diệt rất nhanh Các chất sát trùng thông thường cũng dễ dàng tiêudiệt Nó có khả năng tồn tại trong phân, chất độn chuồng ẩm ướt khá lâu Đặc

biệt là Mycoplasma có sức đề kháng cao với kháng sinh như: penicilin và

thalium axetat

- Loài mắc bệnh: Trong thiên nhiên gà và gà tây dễ mắc bệnh Bồ câu,vịt, ngan, ngỗng ít bị bệnh hơn Thường gà lớn và gà đẻ tỷ lệ mắc bệnh caohơn gà con nhưng tỷ lệ chết thấp hơn Gà nuôi theo hướng công nghiệp bịbệnh nhiều hơn gà nuôi gia đình vì mật độ gia cầm cao rất thuận tiện cho việclan truyền bệnh theo đường hô hấp

- Đường lây nhiễm: Mầm bệnh lấy trực tiếp từ ngoài không khí (do gà bệnh hắt hơi sổ mũi bắn ra) vào cơ thể gà khoẻ mạnh qua đường hô hấp

- Cơ chế sinh bệnh: Sau khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể gia cầm,

nó ký sinh và gây viêm nhẹ niêm mạc đường hô hấp, niêm mạc mũi và các

Trang 33

xoang quanh mũi, thành túi khí Nếu sức đề kháng của gia cầm tốt thì quátrình viêm nhẹ có khi không nhìn thấy Nếu sức đề kháng giảm sút bệnh sẽnặng hơn và khi này các vi khuẩn khác có sẵn trong đường hô hấp sẽ kế phátgây bệnh, gây viêm đường hô hấp nặng, niêm mạc đường hô hấp bị tổnthương con vật gầy, kiệt sức dần rồi chết.

- Triệu chứng của bệnh: Gà con những ngày đầu bị bệnh thấy dịch chảy ra

ở mũi, mắt, lúc đầu trong sau đặc lại và nhầy trắng Gà ho, thở khò khè về đêm,

ăn ít, gầy Ở gà lớn thở khò khè, chậm lớn, đẻ giảm, trứng đổi màu, vỏ xù xì

- Bệnh tích của bệnh: Bệnh cấp tính ở xoang mũi và khí quản chứa đầydịch viêm keo nhầy màu trắng hơi vàng, màng túi khí trắng đục Bệnh mạn

tính thì màng túi khí dầy và đục trắng như chất bã đậu Nếu kế phát bệnh E.

coli thì bề mặt gan, màng ngoài bao tim và màng bụng tăng sinh, viêm dính

vào gan, tim, ruột

-Chẩn đoán bệnh chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ và triệu trứng

lâm sàng Cần chẩn đoán phân biệt với 1 số bệnh:

+ Bệnh tụ huyết trùng gia cầm: thường xảy ra ở gia cầm lớn và vàonhững khi thời tiết thay đổi, vi khuẩn tác động chủ yếu đến bộ máy hô hấpgây khó thở bại huyết và chết rất nhanh Ngoài ra còn có các bệnh tích đặctrưng là: Xuất huyết lớp mỡ vành tim và cơ tim, gan có những điểm hoại tửnhỏ, xoang ngực, xoang bao tim tích nước vàng Gia cầm chết nhanh saunhững tác động mạnh

+ Bệnh Newcastle: Xác chết gầy, cũng có triệu chứng hắt hơi, sổ mũinhưng gia cầm còn có triệu chứng thần kinh, đi đứng không vững, thức ănkhông tiêu Bệnh tích đặc trưng ở đường tiêu hoá: viêm xuất huyết, loét ruột,

dạ dày cơ và dạ dày tuyến

+ Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm: Chỉ xảy ra ở gà đẻ (5 - 12tháng), gà con không bị bệnh, bệnh cũng có những triệu chứng hô hấp nhưngkhông có bệnh tích ở buồng trứng, không viêm mắt, bệnh rất khó chẩn đoán

Trang 34

+ Bệnh nấm phổi: Chủ yếu ở gà con, phổi gà bệnh có những u nấm màu vàng xám to nhỏ không đều.

- Phòng bệnh:

Vắcxin phòng bệnh: Nobivac.Mg: tiêm dưới da cho gà bố mẹ từ 35

-40 ngày tuổi Phòng bệnh dùng tiamulin 1g/8 lít nước uống 3 ngày/tuần, gà đẻuống 1 tuần/tháng

- Điều trị: Sử dụng một trong những thuốc sau để điều trị:

+ Tylosin 98 % Liều dùng: 1g/2 lít nước hoặc 10 kg P

+ Timicosin 25 % Liều dùng: 1g/4 - 5 lít nước hoặc 20 - 25kg P

+ Flor 20 % Liều dùng: 1g/2 - 3 lít hoặc 10 - 15kg P

+ Doxy 50 % Liều dùng: 1g/5 - 6 lít hoặc 25 - 30kg P

Hoà nước cho uống hoặc trộn cám, dùng liên tục 5 - 7 ngày

Kết hợp: + Bromhexin liều dùng 1 - 2g/1 lít nước

+ Anagin liều dùng 1 - 2g/1 lít nước

Ngoài ra nếu dùng Tylosin phòng bệnh 1g/4 lít và chữa dùng liều 1g/2 lítnước Các thuốc khác cũng tốt như gentamycin, gentadox, tetramycin Kếthợp uống B.complex và cải thiện môi trường nuôi gà, giảm mật độ, giữ ấmkhi trời lạnh

2.2.5.3 Bệnh cầu trùng gà (Eimeria)

Theo Phạm Sỹ Lăng, Tô Long Thành (2006) [10], bệnh cầu trùng gà làbệnh rất phổ biến và được xem là một trong những bệnh gây tác hại lớn trongchăn nuôi Ở Việt Nam, bệnh rất phổ biến trên đàn gà nuôi công nghiệp, báncông nghiệp và kể cả gà thả vườn

- Đặc điểm của bệnh: Bệnh cầu trùng gà là 1 bệnh truyền nhiễm củaloài gà, đặc biệt là gà 2 tháng tuổi do các loại bào tử trùng thuộc giống

Emeria gây ra với đặc điểm là: gà ủ rũ, kém ăn, phân có máu tươi.

- Nguyên nhân: Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs., (2014) [7], ở gia cầm có 5 loại cầu trùng thường gặp đó là:

+ Cầu trùng manh tràng: Emeria tenella.

Trang 35

+ Cầu trùng ruột non: Emeria necatris, Emeria maxinra, Emeria

acewulian.

+ Cầu trùng ruột già: Emeria bumetis.

Cầu trùng sinh sản qua 2 giai đoạn: Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính Quá trình này vừa xảy ra trong cơ thể gà, vừa xảy ra ngoài môi trường

- Sức đề kháng: Noãn nang cầu trùng có sức đề kháng tương đối cao ởngoại cảnh Ở điều kiện bình thường nó có thể tồn tại hàng tháng, ánh sángmặt trời có thể tiêu diệt được noãn nang nhưng rất chậm, noãn nang cầu trùng

ít mẫn cảm với các chất sát trùng, nhưng rất mẫn cảm với nhiệt độ, ở 600C nó

bị tiêu diệt trong vài phút, ở nhiệt độ máy ấp cũng có thể tiêu diệt được noãnnang (theo Bạch Mạnh Điều, Phan Lục, 1999) [2]

- Triệu chứng bệnh

Cầu trùng manh tràng: Bệnh hay gặp ở gà con dưới 2 tháng tuổi, triệuchứng nặng hay nhẹ còn phụ thuộc vào số lượng noãn nang mà gà ăn phải.Nếu nhiễm bệnh sẽ phát ra nhanh và tỷ lệ chết cao Gà ủ rũ, chậm chạp, lông

xù, bỏ ăn, uống nhiều nước, phân màu đỏ (có máu tươi) hoặc màu sôcôla.Mào nhợt nhạt, bệnh kéo dài 24 ngày, gà có thể chết hàng loạt nếu như không

có biện pháp can thiệp kịp thời (Nguyễn Thị Kim Lan và cs., 2016) [8]

Cầu trùng ruột non: Gà bị bệnh ủ rũ chậm chạp, lông xù, cánh sã, ỉachảy phân nhầy đôi khi lẫn máu Tỷ lệ gà ốm và chết thấp Bệnh có thể ở dạngmãn tính gà gầy, chậm lớn, chết rải rác kéo dài

Cầu trùng ruột già: Bệnh thường nhẹ, gà ủ rũ kém ăn, ỉa chảy phânnhầy đôi khi có lẫn máu, tỷ lệ đẻ giảm Gà khỏi bệnh thường được miễn dịchvới bệnh

- Bệnh tích cầu trùng manh tràng: Manh tràng sưng to, trong chứa đầymáu Cầu trùng ruột non: Ruột non sưng phồng, trong chứa dịch nhày lẫnmáu và fibrin Bề mặt niêm mạc ruột non có nhiều điểm trắng xám

Trang 36

Cầu trùng ruột già: Bề mặt niêm mạc ruột già có nhiều điểm trắng, niêm mạc có thể bị hoại tử.

- Chẩn đoán bệnh: Dựa vào triệu trứng lâm sàng và bệnh tích để chẩn đoán Lấy phân soi tìm noãn bào của cầu trùng

- Phòng bệnh: Luôn giữ chuồng khô và ấm, ngoài ra vệ sinh chuồng và dụng cụ sạch sẽ (Nguyễn Thị Kim Lan, 2012) [6]

- Điều trị bệnh: Dùng một trong các thuốc sau để chữa:

+ Sulphadiazin: Liều dùng: 1g/1 lít nước hoặc 5 kg TT

+ Bio-cox: Liều dùng: 1 - 2ml/1 lít nước hoặc 3,5 kg TT

+ Diclazuzil: Liều dùng: 1ml/1 lít nước hoặc 5 kg TT

+ Anticox: Liều dùng: 1 - 2g/1 lít nước hoặc 3,5 kg TT

+ Bổ sung vitamin K để cầm máu Dùng liên tục 3 ngày, nghỉ 2 ngày rồi tiếp tục dùng 2 ngày nữa

2.2.5.4 Bệnh phân trắng ở lợn con

Bệnh phân trắng ở lợn con khá phổ biến ở lợn con theo mẹ, đặc điểmcủa bệnh là viêm dạ dày - ruột, đi ỉa và gầy sút nhanh Bệnh phân trắng ở lợncon đã có từ rất lâu và ngày càng phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung và

các nông hộ Tác nhân gây bệnh chủ yếu là do E coli, bệnh xuất hiện vào thời

kỳ đầu sau khi sinh và suốt trong thời kỳ bú mẹ

Bệnh thường xảy ra ở lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi, tỷ lệ mắc bệnhcao có thể 100% Nếu bệnh xảy ra ngay ở những ngày đầu mới sinh, tỷ lệ chết

20 - 50% có khi tới 100% số con ốm Lợn con sau khi khỏi bệnh thường còicọc, sinh trưởng, phát dục chậm hẳn từ 26 - 40% so với con khỏe mạnh, đặcbiệt rất dễ kế phát các bệnh khác

a, Nguyên nhân

Trang 37

Bệnh phân trắng ở lợn con đã và đang được nhiều tác giả quan tâm,nghiên cứu và đưa ra những nhận định khác nhau về nguyên nhân gây bệnh.Song, nguyên nhân tập trung theo hai hướng chính như sau:

- Nguyên nhân nội tại

- Nguyên nhân do ngoại cảnh

* Nguyên nhân nội tại

Theo Hồ Văn Nam và cs., (1997) [11]: Khi mới sinh, cơ thể lợn conchưa phát triển hoàn chỉnh về hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch Trong dạ dày lợncon thiếu HCl, do đó pepsinogen tiết ra không được hoạt hóa để chuyển thànhpepsin Khi thiếu men pepsin mà sữa bị kết tủa dưới dạng cazein không tiêuhóa được bị đẩy xuống ruột già gây rối loạn tiêu hóa, từ đó dẫn tới bệnh vàphân có màu trắng là màu của cazein chưa được tiêu hóa

Theo Phạm Ngọc Thạch, Đỗ Thị Nga (2006) [17], nguyên nhân gâybệnh phân trắng ở lợn con chủ yếu do bản thân gia súc non (do sự phát dụccủa bào thai kém) Do những đặc điểm sinh lý bộ máy tiêu hóa của gia súcnon như dạ dày và ruột của lợn con trong 3 tuần đầu chưa có khả năng tiếtdịch vị, thức ăn trực tiếp kích thích vào niêm mạc mà tiết dịch, trong dịch vịchưa có HCl, hàm lượng và hoạt tính của men pepsin rất ít Mặt khác, lợn controng thời kỳ bú sữa có tốc độ phát triển về cơ thể rất nhanh đòi hỏi phải cungcấp đầy đủ đạm, khoáng và vitamin Trong khi đó sữa mẹ ngày càng giảm về

số lượng và chất lượng Nếu không kịp thời bổ sung dinh dưỡng, lợn con sẽcòi cọc, chậm lớn, dễ nhiễm bệnh, nhất là bệnh phân trắng ở lợn con

* Nhóm nguyên nhân ngoại cảnh

Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã có nhận định bệnhphân trắng ở lợn con xảy ra do nhiều nguyên nhân phối hợp, liên quan đếnhàng loạt yếu tố Qua tài liệu của nhiều tác giả có thể chia thành nhữngnguyên nhân sau:

Trang 38

+ Do điều kiện thời tiết khí hậu

+ Do đặc điểm nuôi dưỡng

- Bệnh tích

Theo Tạ Thị Vịnh (1996) [21]: Khi lợn chết, xác gầy, thân sau bê bếtphân Mổ khám thấy bên trong dạ dày dãn rộng, chứa đầy sữa đông vónkhông tiêu Ruột non căng phồng chứa đầy hơi với những đám xuất huyết ởthành ruột Chất chứa trong ruột lẫn máu, hạch lâm ba ruột tụ huyết Các cơquan khác như phổi, gan, thận ít biến đổi

Trang 39

Bệnh phân trắng ở lợn con chịu ảnh hưởng rất lớn của ngoại cảnh, điềukiện nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý vì vậy việc cải thiện tình hình chăn nuôi

sẽ góp phần không nhỏ trong việc phòng bệnh

Tiêu chảy là một bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra, để phòng chốngbệnh đường tiêu hóa nói chung và bệnh phân trắng nói riêng cho lợn phải thựchiện đồng bộ nhiều biện pháp, tác động đến nhiều khâu như: môi trường chănnuôi, đối tượng lợn con và lợn mẹ trên nguyên tắc 3 nên, 3 chống

Nên: Cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt, nên chăm sóc lợn mẹtrước và sau khi sinh, nên tập ăn sớm cho lợn con

Chống: Chống ẩm, chống bẩn và chống lạnh

+ Phòng bệnh bằng các chế phẩm sinh học và các chất hóa học trị liệu

Các nhóm vi khuẩn thường dùng là Bacillus subtilis, Colibacterium,…

Các vi khuẩn này khi đưa vào đường tiêu hóa của lợn sẽ có vai trò cải thiệntiêu hóa thức ăn, lập lại cân bằng vi sinh vật đường ruột, ức chế và khống chếcác vi khuẩn có hại

+ Phòng bệnh bằng vắc-xin

Phòng bệnh bằng vắc-xin được coi là biện pháp hữu hiệu nhất để phònghầu hết các bệnh hiện nay Trên cơ sở nghiên cứu về các vi khuẩn gây bệnhtiêu chảy các nhà khoa học đã kết luận có nhiều loại vi khuẩn tác động và gây

ra hội chứng tiêu chảy nói chung và bệnh lợn con phân trắng nói riêng Việctìm ra một loại vắc-xin đa giá được bào chế từ nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh

là một hướng nghiên cứu hiện nay

+ Phòng bệnh bằng bổ sung sắt

Ở lợn con, việc thiếu sắt dẫn đến thiếu máu cũng là một nguyên nhânquan trọng gây bệnh Ngày nay quy trình chăn nuôi bắt buộc phải tiêmDextran - Fe cho lợn con ở 3 và 7 ngày sau khi đẻ trong toàn quốc

- Điều trị

Ngày đăng: 18/04/2022, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Phạm Sỹ Lăng, Tô Long Thành (2006), Bệnh đơn bào ký sinh ở động vật nuôi, Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 138 - 142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đơn bào ký sinh ở động vật nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Tô Long Thành
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 138 - 142
Năm: 2006
11. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
12. Lê Văn Năm (2010), “Bệnh viêm Gan - Ruột truyền nhiễm ở gà, bệnh đầu đen, bệnh kén ruột thừa”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập II, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm Gan - Ruột truyền nhiễm ở gà, bệnh đầuđen, bệnh kén ruột thừa”
Tác giả: Lê Văn Năm
Năm: 2010
13. Lê Văn Năm (2011), “Bệnh đầu đen ở gà và gà tây”, Tạp chí Khoa học Công nghệ chăn nuôi, tr. 88 - 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đầu đen ở gà và gà tây”
Tác giả: Lê Văn Năm
Năm: 2011
16. Nguyễn Việt Thái (2005), Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản, Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản
Tác giả: Nguyễn Việt Thái
Nhà XB: Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
17. Phạm Ngọc Thạch, Đỗ Thị Nga (2006), Giáo trình chẩn đoán và bệnh nội khoa, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đoán và bệnh nội khoa
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch, Đỗ Thị Nga
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006
18. Vi Thị Thanh Thủy (2011), Tồn dư kháng sinh và hormone trong cơ thể động vật, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tồn dư kháng sinh và hormone trong cơ thể động vật
Tác giả: Vi Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2011
20. Trương Thị Tính (2016), Nghiên cứu bệnh đầu đen do đơn bào Histomonas meleagridis gây ra trên gà tại Thái Nguyên, Bắc Giang và biện pháp phòng trị, Luận án Tiến sĩ Thú y, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bệnh đầu đen do đơn bào Histomonasmeleagridis gây ra trên gà tại Thái Nguyên, Bắc Giang và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trương Thị Tính
Năm: 2016
21. Tạ Thị Vịnh (1996). “Những biến đổi bệnh lý ở đường ruột trong bệnh phân trắng lợn con”, Luận án PTS khoa học Nông nghiệp, trường đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những biến đổi bệnh lý ở đường ruột trong bệnhphân trắng lợn con”
Tác giả: Tạ Thị Vịnh
Năm: 1996
22. Alanis A. J (2005), “Resistance to anbibiotics: are we in the post- antibiotic”, Archives of Medical Research, pp. 697-705 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Resistance to anbibiotics: are we in the post-antibiotic”, "Archives of Medical Research
Tác giả: Alanis A. J
Năm: 2005
23. Boonyasiri A., Tangkoskul T., Seenama C., Saiyarin J., Tiengrim S., Thamlikitkul V. (2014), “Prevalence of antibiotic resistant bacteria in 54 healthy adults, foods, food animals, and the environment in selected areas in Thailand”, Pathog Glob Health, 108(5), pp. 235 - 245 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of antibiotic resistant bacteria in54 healthy adults, foods, food animals, and the environment in selectedareas in Thailand”, "Pathog Glob Health, 108(5)
Tác giả: Boonyasiri A., Tangkoskul T., Seenama C., Saiyarin J., Tiengrim S., Thamlikitkul V
Năm: 2014
24. Donal P., Conway, Elizabeth M. (2007), Poultry coccidiosis, diagnostic and testing proceduces, Blackwell Publishing, Iowa, USA, pp164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Poultry coccidiosis, "diagnostic and testing proceduces
Tác giả: Donal P., Conway, Elizabeth M
Năm: 2007
25. Intervet (2009), Important poultry disease, Intervet international bv, Netherlands, pp. 73 - 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Important poultry disease, Intervet international bv
Tác giả: Intervet
Năm: 2009
27. Lotfi A. R. và cs. (2012), “Persistence of Histomonas meleagridisin or on materials used in poultry houses”, Avian Dis., pp. 224 - 226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Persistence of Histomonas meleagridisin oron materials used in poultry houses”
Tác giả: Lotfi A. R. và cs
Năm: 2012
28. McDougald L. R. (2008), Histomoniasis (Blackhead) and other protozoan diseases of the intestinal tract, Blackwell Publishing Ltd, Oxford, pp. 1095 - 1117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Histomoniasis (Blackhead) and other protozoan "diseases of the intestinal tract, Blackwell Publishing Ltd
Tác giả: McDougald L. R
Năm: 2008
29. Nielsen, R (1984), Haemophilus pleuropneumonae serotypes - Cross protection experiments, Nord Vet Med 36:221-234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Haemophilus pleuropneumonae serotypes - Cross protection experiments
Tác giả: Nielsen, R
Năm: 1984
30. Shirley W. M., Smith Tomley F. (2005), The biology of avian Eimeria with an emphasis on their control by vaccination, Adv, Parasitol, 60:pp. 285 - 330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The biology of avian Eimeriawith an emphasis on their control by vaccination
Tác giả: Shirley W. M., Smith Tomley F
Năm: 2005
31. Shivaprasaud H. L., Senties - Cue G., Chin R. P., Crespo R., Charlton B. và Cooper G. (2002), Blackhead in turkeys, a re - emerging disease? Proc. 4th International Symposium on Turkey Diseases, Berlin. Ed. H. M. Hafez, pp. 143 - 144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blackhead in turkeys, a re - emergingdisease? Proc. 4th International Symposium on Turkey Diseases
Tác giả: Shivaprasaud H. L., Senties - Cue G., Chin R. P., Crespo R., Charlton B. và Cooper G
Năm: 2002
14. Phòng kinh doanh Công ty CP Thuốc Thú y SVT Thái Dương, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020, 6 tháng cuối năm 2020 Khác
19. Trương Thị Tính, Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Văn Năm, Đỗ Thị Vân Giang (2015), ‘‘Tình hình mắc bệnh đầu đen ở gà tại tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang’’, Tạp chí khoa học Kỹ thuật Thú y, tập XXII, số 3, tr. 53 - 59 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w