1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại lợn nguyễn văn tưởng, huyện kim thành, tỉnh hải dương

63 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu (11)
    • 1.3. Yêu cầu (11)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Điều kiện của cơ sở thực tập (12)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (12)
      • 2.1.2. Điều kiện của cơ sở (13)
    • 2.2. Tổng quan những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước (16)
      • 2.2.1. Đặc điểm sinh trưởng, sinh lý tiêu hóa, khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn thịt (16)
      • 2.2.2. Một số bệnh gặp ở trang trại (0)
      • 2.2.3. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước (0)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 29 3.1. Đối tượng (38)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (38)
    • 3.3. Nội dung thực hiện (0)
    • 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện (38)
  • Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (42)
    • 4.1. Đánh giá tình hình sản xuất chăn nuôi lợn của trại (42)
    • 4.2. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn thịt tại trang trại (44)
      • 4.3.1. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại (48)
      • 4.3.2. Kết quả thực hiện phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn (50)
      • 4.3.3. Kết quả thực hiện công tác chẩn đoán bệnh cho đàn lợn tại trang trại (51)
      • 4.3.4. Kết quả công tác điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại (51)
    • 4.4. Một số công việc khác tại trang trại (0)
  • Phần 5. KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ (56)
    • 5.1. Kết luận (56)
    • 5.2. Kiến nghị (57)

Nội dung

Đối với nhiều vùng nông thôn, và nhất là trong xu thế phát triển nềnnông nghiệp hữu cơ sinh thái, chăn nuôi lợn còn góp phần tạo ra nguồn phânbón hữu cơ quan trọng cho phát triển ngành t

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 29 3.1 Đối tượng

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Trang trại lợn thịt Nguyễn Văn Tưởng - xã Kim Tân - huyện Kim Thành - tỉnh Hải Dương.

- Thời gian thực tập: từ ngày 28/05/2020 đến ngày 28/11/2020.

- Đánh giá tình hình sản xuất chăn nuôi của trang trại.

- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt tại trang trại.

- Thực hiện công tác chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại.

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện

* Các chỉ tiêu theo dõi

- Cơ cấu đàn lợn của trang trại trong 3 năm qua.

- Số lượng lợn được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng trong suốt quá trình thực tập tại trang trại.

- Tỷ lệ nuôi sống lợn trong thời gian thực tập tại trang trại.

- Kết quả thực hiện công tác phòng bệnh cho lợn tại trang trại.

- Kết quả công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.

- Kết quả thực hiện một số công tác khác tại trang trại.

Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi của trang trại được thực hiện bằng cách thu thập thông tin từ chính trang trại và từ các hộ dân quanh khu vực, kết hợp với kết quả điều tra và quá trình theo dõi do người đánh giá tự tiến hành Việc thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn này giúp đánh giá đầy đủ quy mô đàn, tình trạng sức khỏe vật nuôi, điều kiện chuồng trại và mức độ tuân thủ quy định vệ sinh an toàn thực phẩm Dữ liệu điều tra và theo dõi được phân tích để nhận diện các yếu tố rủi ro, xác định xu hướng sản xuất và đề xuất các biện pháp cải thiện quản lý chăn nuôi, giảm nguy cơ dịch bệnh và tăng hiệu quả kinh tế cho trang trại.

- Phương pháp áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt tại trang trại.

Em sử dụng quy trình đang được áp dụng cho đàn lợn đang nuôi tại trại và theo dõi, đánh giá hiệu quả của quy trình trên.

Tất cả các loại thức ăn sử dụng cho đàn lợn đều được sản xuất và cung cấp bởi Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam.

Thức ăn cho lợn tại trang trại là thức ăn hỗn hợp đầy đủ chất dinh dưỡng do Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam sản xuất và cung cấp nhằm phục vụ công tác chăn nuôi Thời gian áp dụng kéo dài từ khi nhập đàn đến khi xuất bán, cho ăn tự do các loại thức ăn theo từng giai đoạn phát triển, lần lượt từ 550SF, 551F, 552SF, 552F và cuối cùng chuyển sang loại 553F ở giai đoạn cuối Chương trình này cũng áp dụng cho trường hợp tổng đàn lợn ăn yếu hoặc không đạt tiêu chuẩn thức ăn.

Bảng 3.1 Loại thức ăn, khẩu phần ăn và thành phàn dinh dưỡng trong các loại thức ăn được sử dụng tại trang trại

Loại Giai đoạn phát Khẩu Thành phần giá trị dinh dưỡng thức ăn triển của lợn phần ăn trong thức ăn

550SF 4-7 1,2 -Ca (tối thiểu – tối đa): 0,6-1,2% tuần tuổi kg/con/ngày - Năn lượng trao đổi (tối thiếu): 3300 Kcal/kg

- Lysine tổng số (tối thiểu): 1,3%

- Methionie+Cystine tổng số (tối thiểu): 0,7%

551F 7-12 1,6 - Ca (tối thiểu-tối đa): 0,6 - 1,2% tuần tuổi kg/con/ngày - Năng lượng trao đổi (tối thiểu): 3300 Kcal/kg

- P tổng số (tối thiểu - tối đa): 0,4 - 0,9%

- Lysine tổng số (tối thiểu): 1,2%

- Methionine + Cystine tổng số (tối thiểu): 0,6%

552SF 12-16 tuần tuổi 1,8 - Ca (tối thiểu-tối đa): 0,5 - 1,2% kg/con/ngày - Năng lượng trao đổi (tối thiểu): 3150 Kcal/kg

- P tổng số (tối thiểu - tối đa): 0,5 - 1,0%

- Lysine tổng số (tối thiểu):1.0%

- Methionine + Cystine tổng số (tối thiểu): 0,6%

552F 16-22 tuần tuổi 2,5 - Ca (tối thiểu-tối đa): 0,6 - 1,2% kg/con/ngày - Năng lượng trao đổi (tối thiểu): 3050 Kcal/kg

- P tổng số (tối thiểu - tối đa): 0,5 - 1,0%

Đánh giá hiệu quả công tác phòng, điều trị bệnh cho đàn lợn thịt cho thấy hiệu quả tiêm phòng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng vắc xin, phương pháp tiêm và loại vắc xin mà còn bị ảnh hưởng bởi tình trạng sức khỏe và bệnh lý của từng con vật Vì vậy, trang trại chỉ tiêm phòng cho những con khỏe mạnh, không mắc bệnh truyền nhiễm hoặc các bệnh mạn tính khác nhằm tạo khả năng miễn dịch tối ưu cho đàn Lịch tiêm phòng bằng vắc xin cho đàn lợn thịt của trại được trình bày ở bảng 3.2.

Bảng 3.2 Lịch tiêm phòng vắc xin được áp cho lợn tại trại Tuần tuổi Loại vắc xin Cách dùng Phòng bệnh

1 CSF Tiêm bắp Dịch tả

2 FMD Tiêm bắp Lở mồn long móng

* Phương pháp xử lý số liệu

- Tỷ lệ mắc bệnh: Σ Số lợn mắc bệnh

Tỷ lệ mắc bệnh (%) = x 100 Σ Số lợn theo dõi

- Tỷ lệ khỏi bệnh: Σ Số con khỏi bệnh

Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = x 100 Σ Số con điều trị

- Tỷ lệ chết: số con chết

Tỷ lệ chết (%) = x 100 số con mắc bệnh

Số liệu thu thập được được xử lý theo phương pháp sinh vật học củaNguyễn Văn Thiện (2008) [14], phần mền Microsolf Excel năm 2007 trên máy tính.

Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện

* Các chỉ tiêu theo dõi

- Cơ cấu đàn lợn của trang trại trong 3 năm qua.

- Số lượng lợn được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng trong suốt quá trình thực tập tại trang trại.

- Tỷ lệ nuôi sống lợn trong thời gian thực tập tại trang trại.

- Kết quả thực hiện công tác phòng bệnh cho lợn tại trang trại.

- Kết quả công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.

- Kết quả thực hiện một số công tác khác tại trang trại.

Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi của trang trại được triển khai bằng cách thu thập thông tin từ chính trang trại và từ các hộ dân xung quanh khu vực nuôi, kết hợp với kết quả điều tra và quá trình theo dõi của bản thân người đánh giá để có nhận định toàn diện Quá trình thu thập dữ liệu này giúp đánh giá nguồn cung cấp thức ăn, quy mô và sức khỏe đàn vật nuôi, mức độ rủi ro dịch bệnh, công tác vệ sinh chuồng trại và mức độ tuân thủ các quy định thú y; từ đó nhận diện các yếu tố thuận lợi và thách thức, và đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả chăn nuôi cũng như đảm bảo an toàn thực phẩm.

- Phương pháp áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt tại trang trại.

Em sử dụng quy trình đang được áp dụng cho đàn lợn đang nuôi tại trại và theo dõi, đánh giá hiệu quả của quy trình trên.

Tất cả các loại thức ăn sử dụng cho đàn lợn đều được sản xuất và cung cấp bởi Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam.

Thức ăn cho lợn tại trang trại là thức ăn hỗn hợp đầy đủ dinh dưỡng do Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam sản xuất và cung cấp nhằm phục vụ công tác chăn nuôi Thời gian áp dụng bắt đầu từ khi nhập đàn cho tới khi xuất bán và cho ăn tự do các loại thức ăn theo từng giai đoạn phát triển, lần lượt từ 550SF, 551F, 552SF, 552F và cuối cùng thường chuyển sang loại 553F ở giai đoạn cuối Chương trình này cũng được áp dụng cho trường hợp tổng đàn lợn ăn yếu không đạt chuẩn thức ăn.

Bảng 3.1 Loại thức ăn, khẩu phần ăn và thành phàn dinh dưỡng trong các loại thức ăn được sử dụng tại trang trại

Loại Giai đoạn phát Khẩu Thành phần giá trị dinh dưỡng thức ăn triển của lợn phần ăn trong thức ăn

550SF 4-7 1,2 -Ca (tối thiểu – tối đa): 0,6-1,2% tuần tuổi kg/con/ngày - Năn lượng trao đổi (tối thiếu): 3300 Kcal/kg

- Lysine tổng số (tối thiểu): 1,3%

- Methionie+Cystine tổng số (tối thiểu): 0,7%

551F 7-12 1,6 - Ca (tối thiểu-tối đa): 0,6 - 1,2% tuần tuổi kg/con/ngày - Năng lượng trao đổi (tối thiểu): 3300 Kcal/kg

- P tổng số (tối thiểu - tối đa): 0,4 - 0,9%

- Lysine tổng số (tối thiểu): 1,2%

- Methionine + Cystine tổng số (tối thiểu): 0,6%

552SF 12-16 tuần tuổi 1,8 - Ca (tối thiểu-tối đa): 0,5 - 1,2% kg/con/ngày - Năng lượng trao đổi (tối thiểu): 3150 Kcal/kg

- P tổng số (tối thiểu - tối đa): 0,5 - 1,0%

- Lysine tổng số (tối thiểu):1.0%

- Methionine + Cystine tổng số (tối thiểu): 0,6%

552F 16-22 tuần tuổi 2,5 - Ca (tối thiểu-tối đa): 0,6 - 1,2% kg/con/ngày - Năng lượng trao đổi (tối thiểu): 3050 Kcal/kg

- P tổng số (tối thiểu - tối đa): 0,5 - 1,0%

Đánh giá hiệu quả công tác phòng, điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại cho thấy hiệu quả tiêm phòng phụ thuộc không chỉ vào chất lượng vắc xin, kỹ thuật tiêm và loại vắc xin mà còn phải dựa trên tình trạng sức khỏe và bệnh lý của từng con Vì vậy, trang trại chỉ tiêm phòng cho những con lợn khỏe mạnh, không mắc bệnh truyền nhiễm hoặc các bệnh mạn tính khác nhằm tối ưu khả năng miễn dịch của cả đàn Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt của trại được trình bày ở bảng 3.2.

Bảng 3.2 Lịch tiêm phòng vắc xin được áp cho lợn tại trại Tuần tuổi Loại vắc xin Cách dùng Phòng bệnh

1 CSF Tiêm bắp Dịch tả

2 FMD Tiêm bắp Lở mồn long móng

* Phương pháp xử lý số liệu

- Tỷ lệ mắc bệnh: Σ Số lợn mắc bệnh

Tỷ lệ mắc bệnh (%) = x 100 Σ Số lợn theo dõi

- Tỷ lệ khỏi bệnh: Σ Số con khỏi bệnh

Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = x 100 Σ Số con điều trị

- Tỷ lệ chết: số con chết

Tỷ lệ chết (%) = x 100 số con mắc bệnh

Số liệu thu thập được được xử lý theo phương pháp sinh vật học củaNguyễn Văn Thiện (2008) [14], phần mền Microsolf Excel năm 2007 trên máy tính.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đánh giá tình hình sản xuất chăn nuôi lợn của trại

* Tổ chức thực hiện quy trình chăn nuôi

Hiện nay, để đảm bảo kiểm soát dịch bệnh, các trang trại áp dụng quy trình “Cùng ra - cùng vào” Theo quy trình này, chuồng trại được để trống 10–20 ngày để tẩy rửa, khử trùng và tiêu độc chuồng trại Việc sản xuất tại các chuồng này sẽ tạm dừng theo kế hoạch, gọi là thời gian nghỉ chuồng, với tối thiểu 15 ngày để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho đàn vật nuôi. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

Quy trình này có tác dụng phòng bệnh do việc làm vệ sinh chuồng trại thường xuyên, định kỳ mỗi khi xuất bán lợn để trống chuồng Đồng thời, ở đây sẽ không có sự tiếp xúc giữa các lô lợn trước với các lô lợn sau Do đó, hạn chế khả năng lây truyền các tác nhân gây bệnh từ lứa trước sang lứa sau.

*Chăm sóc và quản lý đàn lợn

Chuồng trại nuôi lợn cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật: ấm áp vào mùa Đông, thoáng mát vào mùa Hè; nền chuồng luôn khô ráo và có độ dốc khoảng 1,5–2% để nước tiểu và phân được thoát xuống hệ thống cống thoát Đặc biệt, chuồng phải đảm bảo đối lưu không khí tốt nhằm giảm độ ẩm và ngăn ngừa lợn bị nhiễm bệnh đường hô hấp.

Để khắc phục điều kiện thời tiết mùa hè trong chuồng nuôi, cần tăng cường quạt và lắp đặt hệ thống dàn mát để làm mát không khí bên trong Việc tăng lưu lượng gió và dùng dàn làm mát giúp giảm lượng nhiệt sinh ra do ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào chuồng Đồng thời, hạn chế ánh sáng chiếu vào chuồng là biện pháp quan trọng giúp kiểm soát nhiệt độ và duy trì môi trường mát mẻ cho vật nuôi Kết hợp các biện pháp này sẽ nâng cao hiệu quả chăn nuôi và sức khỏe của đàn vật nuôi trong mùa hè.

Để đối phó với thời tiết mùa Đông, trại áp dụng hệ thống đèn điện bóng tròn đặt ở đầu giàn mát nhằm làm ấm không khí được hút vào chuồng Những ngày nhiệt độ xuống thấp, giàn mát được che lại để hạn chế luồng không khí lạnh lọt vào chuồng và giảm công suất quạt, nhưng vẫn phải đảm bảo thông khí để tránh tích khí trong chuồng gây viêm phổi cho vật nuôi.

Công việc hàng ngày tại chuồng lợn thịt tập trung vào kiểm tra hệ thống nước và vòi nước uống tự động để đảm bảo nước chảy mạnh, đầy đủ và không có rò rỉ gây ướt nền Cần kiểm tra nước hàng ngày để tránh tình trạng nước yếu hoặc mất nước do kẹt vòi Đồng thời thực hiện vệ sinh chuồng sạch sẽ bằng cách quét dọn nền hai lần mỗi ngày, vệ sinh máng ăn và thay nước ở máng tắm Trong quá trình dọn chuồng, quan sát các biểu hiện của đàn lợn để theo dõi sức khỏe và hành vi của đàn.

Cơ cấu đàn lợn của trang trại trong 3 năm qua được trình bày tại bảng 4.1, và các số liệu này được em thu thập từ kỹ sư trang trại và quản lý trang trại nhằm đảm bảo tính đầy đủ và đáng tin cậy cho phân tích.

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn thịt của trang trại trong 3 năm gần đây (2018 -

STT Năm Số lượng lợn nuôi Khối lượng trung bình khi tại trang trại xuất chuồng (kg/con)

Qua bảng 4.1 cho thấy cơ cấu đàn lợn thương phẩm của trại tương đối ổn định qua các năm, khối lượng lợn tăng dần chứng tỏ công tác chăn nuôi được cải thiện theo hướng tích cực Khi lợn đã đủ tuần tuổi, trại xuất hàng theo đơn đặt của khách hàng cho công ty cổ phần, cho thấy trang trại đã tích lũy kinh nghiệm và đạt được nhiều thành tích, thể hiện ở việc tăng số đầu con và cân nặng lợn được cải thiện, từ đó nguồn thu nhập ổn định để chăm lo đời sống công nhân và mở rộng mô hình chuồng nuôi Đến tháng 11 năm 2020, một lượng lớn lợn của trang trại có triệu chứng dịch tả lợn châu Phi, gây thiệt hại đáng kể cho trang trại và công ty cổ phần, ảnh hưởng lớn tới sản xuất và công tác phòng bệnh cho đàn lợn của trang trại.

Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn thịt tại trang trại

Trong thời gian thực tập tại trang trại, tôi được các anh khóa trước bàn giao chăm sóc nuôi dưỡng 589 con lợn thương phẩm từ đầu tháng 6 đến giữa tháng 7 năm 2020; sau đó, lứa lợn mới tôi được trang trại phân công theo dõi chăm sóc nuôi dưỡng 500 con lợn thương phẩm từ giữa tháng 7 đến cuối tháng 11 năm 2020 Kết quả của quá trình nuôi dưỡng đã được trình bày trong bảng 4.2.

Bảng 4.2 Số lượng lợn thịt trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng

Tháng theo dõi Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc

Qua bảng 4.2, có thể thấy em được kỹ sư của trại hướng dẫn một cách nghiêm ngặt về chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn theo đúng quy trình Em trực tiếp tham gia chăm sóc và nuôi dưỡng số lợn thịt được phân bổ và đã hoàn thành 100% khối lượng công việc được giao, thể hiện sự tuân thủ chặt chẽ quy trình và đóng góp tích cực cho hoạt động của trại.

* Công việc hằng ngày hoạt động:

Sáng sớm, trước khi vào chuồng phải qua phòng sát trùng và thay quần áo để đảm bảo an toàn dịch bệnh cho đàn lợn Vào chuồng, chúng em kiểm tra tổng thể chuồng nuôi gồm quạt, điện và nhiệt độ, đồng thời đánh giá tình trạng sức khỏe của đàn lợn; dọn vệ sinh hành lang, xác định và đánh dấu những con lợn ốm hoặc có biểu hiện bất thường để đưa vào ô chuồng cách ly, theo dõi, chẩn đoán sơ bộ và báo cáo cho kỹ sư trại Điều chỉnh nhiệt độ chuồng bằng hệ thống quạt gió và bóng điện ấm cho mùa đông, giàn mát cho mùa hè sao cho phù hợp với điều kiện thời tiết để lợn sinh trưởng và phát triển ở điều kiện thuận lợi nhất.

Qua quan sát thông thường, có thể đánh giá tình trạng sức khỏe của đàn lợn và nhận biết đâu là lợn khỏe, đâu là lợn bệnh Việc phân loại lợn dựa trên các dấu hiệu lâm sàng và hành vi giúp tách lợn bệnh riêng để tiến hành điều trị kịp thời, từ đó giảm thiểu lây lan trong đàn và nâng cao hiệu quả chăn nuôi Đây là cách quản lý sức khỏe đàn lợn hiệu quả thông qua quan sát, theo dõi sự thay đổi ăn uống, hoạt động và các triệu chứng bất thường khác.

Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn trong 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại được trình bày ở bảng 4.3.

Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống đàn lợn trong thời gian thực tập tại trang trại Tháng

Tỷ lệ nuôi sống lợn theo dõi còn sống theo dõi

Theo bảng 4.3 cho thấy, em đã được kỹ sư của trại hướng dẫn thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn theo đúng quy trình Em đã trực tiếp tham gia cho lợn ăn, kiểm tra và cách ly lợn ốm, điều trị lợn bị bệnh, đạt 100% lượng công việc được giao Thời gian 2 tháng đầu là do tiếp quản lại từ các anh khóa trước Trong 4 tháng tiếp theo là lứa mới, em trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn, khi mới được giao 500 lợn con và đến tháng lợn châu phi, kỹ sư của trại và em đã thực hiện việc cách ly những con mắc bệnh và những con có nguy cơ mắc bệnh đem tiêu hủy nên tỷ lệ nuôi sống chỉ còn 74,7%.

4.3 Thực hiện công tác phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại

4.3.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại

Vệ sinh trong chăn nuôi là yếu tố quyết định cho sự thành công hay thất bại của chu trình nuôi dưỡng Công tác vệ sinh bao gồm các yếu tố then chốt như vệ sinh môi trường xung quanh, vệ sinh chuồng nuôi và chuồng trại, vệ sinh đất nuôi, bảo đảm nguồn nước sạch và an toàn, cũng như vệ sinh thiết bị ăn uống và dụng cụ nuôi dưỡng Thực hiện vệ sinh định kỳ và có hệ thống giúp ngăn ngừa mầm bệnh, giảm stress cho vật nuôi, cải thiện chất lượng và năng suất, đồng thời bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.

Trong quá trình thực tập, em đã thực hiện tốt quy trình vệ sinh trong chăn nuôi Hằng ngày, em dọn vệ sinh chuồng, quét lối đi lại trong chuồng và giữa các dãy chuồng; định kỳ phun thuốc khử trùng, quét mạng nhện, lau kính và rắc vôi bột ở cửa ra vào chuồng và hành lang nhằm đảm bảo vệ sinh chuồng trại sạch sẽ và hạn chế dịch bệnh xảy ra.

Chuồng nuôi được vệ sinh sạch sẽ và tiêu độc bằng thuốc sát trùng Omnicide theo định kỳ với tỷ lệ pha 1/400 Trước cửa ra vào luôn có một chậu sát trùng và được thay thế hàng ngày để đảm bảo khử khuẩn Kết quả công tác sát trùng chuồng trại được trình bày ở bảng 4.4.

Bảng 4.4 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh tại trang trại

Công việc Lần/ Số tuần Kết quả Tỷ lệ đạt tuần (tuần) (lần) (%)

Vệ sinh hành lang, nền chuồng 14 24 336 100

Vệ sinh máng ăn, uống 2 24 42 100

Qua bảng 4.4 cho thấy: Trong thời gian thực tập tại trại, em đã thực hiện và hoàn thành 100% khối lượng công việc được giao.

4.3.2 Kết quả thực hiện phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn

Với phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, công tác phòng bệnh cho đàn lợn tại trại Nguyễn Văn Tưởng được thực hiện tích cực và chủ động Trong khu vực chăn nuôi, trại áp dụng biện pháp hạn chế di chuyển giữa các chuồng và ra khỏi trại để ngăn ngừa dịch bệnh lây lan Mọi phương tiện vào trại đều phải được sát trùng nghiêm ngặt ngay tại cổng trại và khi vào đến cửa chuồng, nhằm tăng cường an toàn sinh học và bảo vệ sức khỏe đàn lợn.

Quy trình tiêm phòng vắc xin để phòng bệnh cho đàn lợn luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng kỹ thuật và đúng quy trình.

Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng cho đàn lợn thịt của trại được trình bày ở bảng 4.5.

Bảng 4.5 Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng vắc xin tại trại

Tiêm phòng vắc xin Số lượng

Tỷ lệ đạt (con) được tiêm

Từ bảng 4.5 cho thấy: Trong thời gian thực tập tại trại, em đã được tham gia tiêm phòng Dịch tả (498 con) Lở mồm long móng (là 498 con) Sau khi công tác tiêm phòng vắc xin hoàn thành, có 100% lợn đều không có bất kỳ biểu hiện bất thường và phản ứng với thuốc.

4.3.3 Kết quả thực hiện công tác chẩn đoán bệnh cho đàn lợn tại trang trại

Trong thời gian thực tập tại trang trại, em đã tham gia tích cực vào công tác chẩn đoán bệnh cho đàn lợn của trang trại, từ thu thập triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng đến thực hiện các bước chẩn đoán và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp Quá trình này giúp em tích lũy kinh nghiệm thực tế về nhận diện các bệnh phổ biến ở lợn và phối hợp với đội ngũ thú y để lên kế hoạch can thiệp Kết quả của công tác chẩn đoán được trình bày ở bảng 4.7, thể hiện tình hình sức khỏe đàn lợn và phân loại các ca bệnh theo nhóm, làm cơ sở cho các biện pháp phòng bệnh và chăm sóc đàn hiệu quả.

Bảng 4.6 Tình hình mắc bệnh của đàn lợn thịt của trại

Số con mắc Tỷ lệ Số con chết Tỷ lệ chết Tên bệnh theo dõi

* Công tác theo dõi chăm sóc phát hiện lợn bệnh

Trong chăn nuôi lợn, các yếu tố kỹ thuật như giống, thức ăn, chuồng trại, thú y và công tác quản lý sẽ quyết định năng suất và chất lượng, giá thành và lợi nhuận Với yêu cầu đó, trang trại đã tiến hành phân loại lợn, tách lợn ốm nặng ra một ô riêng và để ở ô cuối chuồng nhằm lên kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp và thực hiện các biện pháp điều trị bệnh đạt hiệu quả.

4.3.4 Kết quả công tác điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại

Dựa trên kết quả chẩn đoán bệnh trên đàn lợn của trại, chúng tôi đã tiến hành điều trị một số bệnh cho toàn đàn nhằm cải thiện sức khỏe và hạn chế tổn thất Các biện pháp điều trị được thực hiện theo phác đồ phù hợp với từng bệnh lý và diễn biến lâm sàng của đàn lợn Kết quả điều trị và hiệu quả của các biện pháp được tổng hợp và trình bày trong Bảng 4.7.

Sử dụng thuốc Pendistrep L.A với liều 1 ml/10 kg TT/ngày điều trị cho

14 con lợn mắc bệnh viêm khớp, số con khỏi là 14 con, tỷ lệ điều trị đạt100%, thời gian điều trị trung bình từ 3 - 5 ngày.

Bảng 4.7 Kết quả công tác điều trị bệnh cho đàn lợn

Tên thuốc, gian Tỷ lệ

Tên bệnh điều trị khỏi liều lượng sử dụng điều trị (%)

1ml/10 kgTT/ngày, tiêm bắp

1ml/10 kgTT/ngày, tiêm bắp

1ml/10 kgTT/ngày, tiêm bắp

1ml/10 kgTT/ngày, tiêm bắp

3-5 3 100 tai 1ml/10 kgTT/ngày, tiêm bắp

Sử dụng thuốc Nova Gentylo với liều lượng 1 ml/10 kgTT/ngày điều trị cho 26 con lợn mắc bệnh viêm phổi, số con khỏi là 11 con, tỷ lệ điều trị đạt 42,3%, thời gian điều trị trung bình từ 3 - 5 ngày.

Sử dụng thuốc MD Nor 100 với liều lượng 1 ml/10 kg TT/ngày điều trị cho 15 lợn mắc bệnh tiêu chảy, số con khỏi là 6 con, tỷ lệ điều trị đạt 40%, thời gian điều trị trung bình từ 3 - 5 ngày.

Một số công việc khác tại trang trại

- Về công tác vệ sinh thú y của trại:

Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại được thực hiện nghiêm ngặt, dưới sự giám sát chặt chẽ của kỹ sư từ Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam cùng đội ngũ quản lý trang trại Việc duy trì hệ thống kiểm tra sức khỏe, tiêm phòng và các biện pháp biosecurity nhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh và nâng cao hiệu quả sản xuất trên quy mô trang trại.

Công tác vệ sinh chuồng trại được đảm bảo để hệ thống luôn thoáng mát vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông; hàng ngày quét dọn vệ sinh chuồng trại, thay nước máng, dọn sạch đường đi trong trại và rắc vôi theo lịch định kỳ; vệ sinh môi trường xung quanh được chú trọng bằng việc phát quang bụi rậm và tiêu diệt các trung gian truyền bệnh như chuột, muỗi và côn trùng.

- Những công việc em đã được học và thực hiện như sau:

+ Trực tiếp quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng, theo dõi và kiểm tra cách ly lợn ốm đạt 100% khối lượng công việc được giao.

Đàn lợn được tiêm phòng vắc xin Dịch tả và vắc xin Lở mồm long móng nhằm tăng cường sức khỏe và giảm thiểu rủi ro dịch bệnh cho đàn Đồng thời, việc chẩn đoán, phát hiện và điều trị các bệnh đường hô hấp, tiêu chảy, viêm khớp, viêm rốn và viêm vành tai cho lợn có thể đạt tỷ lệ khỏi từ 40% đến 100%, giúp nâng cao hiệu quả chăm sóc và quản lý sức khỏe đàn lợn.

+ Tham gia 5 lần nhập lợn với tổng số 1280 con, khối lượng trung bình của lợn nhập là 5,6 kg/con.

Tham gia thực hiện xử lý đàn lợn trong trường hợp bị dịch tả lợn châu Phi giúp củng cố khả năng ứng phó của người chăn nuôi và cơ quan thú y, từ đó rút ra bài học về công tác phòng chống dịch và cách xử lý khi lợn mắc bệnh Những bài học này nhấn mạnh tầm quan trọng của giám sát dịch bệnh, vệ sinh chuồng trại, quản lý vận chuyển và tiêu độc khu vực chăn nuôi, cũng như sự phối hợp nhanh chóng giữa người chăn nuôi, cơ quan thú y và cộng đồng để giảm thiểu tác động của dịch và bảo đảm an toàn thực phẩm Qua đó, chúng ta có thể xây dựng quy trình phản ứng nhanh, tăng cường biện pháp phòng bệnh và chuẩn bị nguồn lực cần thiết cho việc phục hồi đàn lợn sau dịch.

+ Tham gia thực hiện một số công việc khác mà trại giao nhiệm vụ đều đạt kết quả 100%.

KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

- Về công tác vệ sinh thú y của trại:

Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại được thực hiện một cách nghiêm ngặt, dưới sự giám sát chặt chẽ của kỹ sư từ Công ty cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam và đội ngũ quản lý trang trại Việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh và kiểm soát dịch bệnh được thực hiện đồng bộ nhằm bảo vệ sức khỏe của đàn lợn và nâng cao hiệu quả chăn nuôi Sự phối hợp giữa kỹ sư CP Việt Nam và quản lý trang trại đảm bảo mọi bước từ lên lịch tiêm phòng đến theo dõi kết quả đều tuân thủ quy chuẩn và đánh giá nguy cơ một cách liên tục.

Công tác vệ sinh chuồng trại được thực hiện đồng bộ để bảo đảm môi trường nuôi thú luôn thoáng mát vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông Hằng ngày, chuồng trại được quét dọn sạch sẽ, thay nước máng, vệ sinh đường đi trong khu vực và rắc vôi theo định kỳ để duy trì nền sạch và ngăn mùi Đồng thời, vệ sinh môi trường xung quanh được triển khai bằng việc phát quang bụi rậm, dọn dẹp vệ sinh và tiêu diệt các trung gian truyền bệnh như chuột, muỗi và côn trùng.

- Những công việc em đã được học và thực hiện như sau:

+ Trực tiếp quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng, theo dõi và kiểm tra cách ly lợn ốm đạt 100% khối lượng công việc được giao.

Đàn lợn nên tham gia tiêm phòng vắc xin Dịch tả và Lở mồm long móng để tăng cường miễn dịch và ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh Đồng thời, việc chẩn đoán, phát hiện và điều trị các bệnh đường hô hấp, tiêu chảy, viêm khớp, viêm rốn và viêm vành tai ở lợn có thể cho tỷ lệ khỏi bệnh từ 40% đến 100%, tùy thuộc vào mức độ nhiễm và sự tuân thủ phác đồ điều trị Sự kết hợp giữa tiêm chủng đầy đủ và chăm sóc y tế phù hợp góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng lợn, giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.

+ Tham gia 5 lần nhập lợn với tổng số 1280 con, khối lượng trung bình của lợn nhập là 5,6 kg/con.

+ Tham gia thực hiện xử lý đàn lợn trong trường hợp bị dịch tả châu phi Qua đó rút được những bài học trong công tác phòng bệnh và xử lý khi lợn mắc bệnh.

+ Tham gia thực hiện một số công việc khác mà trại giao nhiệm vụ đều đạt kết quả 100%.

Kiến nghị

Trại lợn cần tăng cường thực hiện quy trình vệ sinh phòng bệnh và cải thiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn để giảm thiểu tỷ lệ mắc các bệnh như hội chứng tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp và viêm rốn; từ đó nâng cao sức khỏe đàn lợn, tối ưu năng suất và đảm bảo an toàn thực phẩm.

- Cần xây dựng hệ thống làm mát mới đảm bảo nhiệt độ thuận lợi cho đàn lợn.

- Xây dựng hệ thống xử lý nước sạch mới để cung cấp nguồn nước tốt nhất cho đàn lợn.

Nhà trường và Ban Chủ nhiệm Khoa tiếp tục sắp xếp cho các khóa sau tham gia các trại thực tập nhằm tích lũy kiến thức thực tế và nâng cao tay nghề cho sinh viên Thông qua các trại thực tập, sinh viên được tiếp cận với quy trình làm việc chuẩn mực, áp dụng hiệu quả từ lý thuyết vào thực tế và rèn luyện các kỹ năng chuyên môn cũng như kỹ năng làm việc nhóm Chương trình này do nhà trường và Ban Chủ nhiệm Khoa phối hợp triển khai, nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của sinh viên trên thị trường lao động và đảm bảo sự chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.

1 Đoàn Thị Kim Dung (2004), “Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị”, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội.

2 Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương (2012), “Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XIX, (số 7/2012), tr.71 - 76.

3 Trần Đức Hạnh (2013), “Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli,

Salmonella và Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị”, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp.

4 Nguyễn Bá Hiên (2001), “Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội”, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp.

5 Lê Văn Lãnh, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trịnh Đình Thâu, Đặng Hữu Anh, Đỗ Ngọc Thúy và Nguyễn Bá Hiên (2012), “Phân lập một số vi khuẩn cộng phát gây bệnh ở lợn nghi mắc bệnh suyễn, đề xuất biện pháp phòng trị bệnh”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XIX, (số 2/2012), tr.30.

6 Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (1997), “Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, Tập IV (số 1), tr.15 - 22.

7 Lê Văn Năm (2013), “Bệnh viêm phổi địa phương - suyễn lợn”, Báo tổ quốc, phát hành ngày 18/7/2013.

8 Nguyễn Thị Bích Ngà (2015), “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, bệnh học và biện pháp phòng trị bệnh do giun tròn Trichocephalus spp gây ra ở lợn tại tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn”, Luận án Tiến sĩ Thú y, Đại học Nông

9 Khương Bích Ngọc (1996), “Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi tập chung và một số biện pháp phòng trị”, Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học

10 Nguyễn Ngọc Nhiên (1996), “Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấp trong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị”, Luận án Tiến sĩ khoa học nông nghiệp,tr 59.

11 Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004),

Giáo trình Chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

12 Trịnh Hồng Sơn (2014), “Khả năng sản xuất và giá trị giống của dòng lợn đực VCN03”, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi.

13 Nguyễn Văn Tâm, Cù Hữu Phú (2006), “Phân lập vi khuẩn Salmonella gây hội chứng tiêu chảy cho lợn con tiêu chảy ở lợn nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XIV, (số 2/2006).

14 Nguyễn Văn Thiện (2008), Thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

15 Nguyễn Đức Thủy (2015), “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con dưới hai tháng tuổi ở huyện Đầm Hà và Hải Hà - tỉnh Quảng Ninh, biện pháp phòng trị”, Luận văn Thạc sĩ Thú y, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

16 Trần Huy Toản (2009), “Điều tra, xác định bệnh viêm phổi địa phương do

Nghiên cứu tập trung vào Mycoplasma hyopneumoniae và một số vi khuẩn cộng phát gây bệnh cho lợn tại thành phố Hải Phòng Mục tiêu là làm rõ vai trò của các tác nhân này và mức độ ảnh hưởng của nhiễm khuẩn đồng nhiễm đối với sức khỏe và hiệu suất nuôi dưỡng lợn ở địa phương Bài viết đề xuất biện pháp phòng trị phù hợp dựa trên bằng chứng thực tiễn và kết quả đánh giá nguy cơ Các biện pháp này bao gồm quản lý chuồng trại, vệ sinh môi trường, tiêm chủng và kiểm soát vi khuẩn đồng phát nhằm giảm tác động của bệnh Nội dung được trình bày trong Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho người chăn nuôi và cơ quan quản lý tại Hải Phòng.

17 Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Bá Tiếp (2013), “Vai trò của Escherichia coli và Salmonella spp trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa nghiên cứu trên mô hình trại nuôi công nghiệp”, Tạp chí Khoa học và phát triển, tập 11, số 3, tr 318 - 327.

18 Nguyễn Ngọc Minh Tuấn (2010), “Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn

Clostridium perfringers trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con tại Phú Thọ và biện pháp phòng trị”, Luận văn Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp.

19 Bùi Tiến Văn (2015),” Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chưng tiêu chảy ở lợn 1 - 45 ngày tuổi tại huyện miền núi của tỉnh Thanh Hoá, biện pháp phòng trị” Luận văn Thạc sĩ Thú y, Đại học Nông

Lâm, Đại học Thái Nguyên.

II TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI

20 Arche H (2000), The ″animal disease handbook″ is translated from the book ″Enhancing the veterinary work of Vietnam″.

21 Johansson L (1972), Genetic basis of productivity and breeding of animals I, II, Secience and Technology Publishing House.

22 Katri Levonen (2000), The detection of respiratory diseseases in swine herds by means by means of antibody assay on colotrum from sow, Department of

Food and Environment Hygiene, Faculty of Veterinary Medicine, University of Helsinki.

23 Kielstein P (1966), “On the occurrencer of toxi producing Pasteurella multocida strains atrophic rhinitis and in pneumoniae of swine and cattle”, Vet Med., p 418 - 424.

24 Sokol A., Mikula I., Sova C (1981), “Neonatal coli - infecie laboratoriana diagnostina a prevencia UOLV”, Kosice.

25 Thacker E., (2016), Mycopasmal diseases In: straw.B.E., Zimmerman,

J.J., D ’Allaire, S., Tailor, D.J (Eds.), Diseases of Swine 9 th ed

Blacwell Publishing Ltd., Oxford, UK, pp 701 - 717.

26 Yongfei Pan, Xiaoyan Tian, Wei Li, Qingfeng Zhou, Dongdong Wang, Yingzuo Bi, Feng Chen, Yanhua Song (2012), Isolation and characterization of a variant porcine epidemic diarrhea virus in china, Pan et al Virology Journal, 9,

III TÀI LIỆU TRÊN MẠNG

27 http://snnptnt.quangnam.gov.vn/Default.aspx?tabid46&Group"&N ID96&dau-hieu-nhan-biet-benh-dich-ta-lon-chau-phi

Ngày đăng: 18/04/2022, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Thị Kim Dung (2004), “Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị”, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đườngruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
2. Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương (2012), “Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XIX, (số 7/2012), tr.71 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh họccủa các chủng "Streptococcus suis" và "Pasteurella multocida"ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”", Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thúy
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương
Năm: 2012
3. Trần Đức Hạnh (2013), “Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị”, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli,Salmonella và Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2013
4. Nguyễn Bá Hiên (2001), “Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội”, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành HàNội”
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2001
5. Lê Văn Lãnh, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trịnh Đình Thâu, Đặng Hữu Anh, Đỗ Ngọc Thúy và Nguyễn Bá Hiên (2012), “Phân lập một số vi khuẩn cộng phát gây bệnh ở lợn nghi mắc bệnh suyễn, đề xuất biện pháp phòng trị bệnh”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XIX, (số 2/2012), tr.30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập một số vi khuẩn cộng phát gây bệnh ở lợn nghi mắc bệnh suyễn, đề xuất biện pháp phòng trị bệnh”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Lê Văn Lãnh, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trịnh Đình Thâu, Đặng Hữu Anh, Đỗ Ngọc Thúy và Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2012
6. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (1997), “Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, Tập IV (số 1), tr.15 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”", Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w