1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại bùi huy hạnh xã tái sơn, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương

74 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề (9)
      • 1.2.1. Mục đích của chuyên đề (9)
      • 1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề (9)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (10)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (10)
      • 2.1.2. Điều kiện về hoạt động chăn nuôi của trại (11)
    • 2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề (16)
      • 2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái (16)
      • 2.2.2. Những hiểu biết về quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái (19)
      • 2.2.3. Những hiểu biết về công tác phòng và trị bệnh cho lợn nái sinh sản (23)
      • 2.2.4. Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp tại cơ sở (27)
    • 2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước (37)
      • 2.3.1. Các nghiên cứu trong nước (37)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (38)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 33 3.1. Đối tượng, phạm vi thực hiện (40)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (40)
    • 3.3. Nội dung thực hiện (40)

Nội dung

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Chănnuôi Thú y cùng giảng viên hướng dẫn và cơ sở thực tập, em thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi d

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 33 3.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Trại lợn Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.

Nội dung thực hiện

- Điều tra tình hình chăn nuôi tại trại Bùi Huy Hạnh trong 2 năm (2019- 11/2020).

- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại.

- Áp dụng các biện pháp phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại.

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi

- Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Bùi Huy Hạnh trong 2 năm

- Cơ cấu đàn lợn nái tại trại trong 2 năm.

- Tình hình sinh sản của đàn lợn nái tại trang trại.

- Một số chỉ tiêu kỹ thuật của đàn lợn nái tại trại.

- Biện pháp vệ sinh phòng bệnh.

- Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái tại trại.

- Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái tại trại.

- Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh trên đàn lợn nái tại trại.

3.4.2 Phương pháp thực hiện Để đánh giá được tình hình chăn nuôi lợn tại trại Bùi Huy Hạnh em tiến hành thu thập thông tin thông qua sổ sách của trại kết hợp với theo dõi trực tiếp về tình hình thực tế trên đàn lợn nái của trại.

Thực hiện theo quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc của trại.

Thực hiện theo quy trình vệ sinh phòng bệnh và phác đồ điều trị bệnh của trại.

* Khẩu phần ăn cho lợn nái

- Khẩu phần ăn cho nái chửa

Lợn nái chửa được nuôi ở chuồng lợn nái chửa, cho ăn thức ăn 566F, 567SF với khẩu phần ăn phân theo tuần chửa, thể trạng lứa đẻ.

Bảng 3.1 Khẩu phần ăn của lợn nái chửa

Thông tin từ sổ sách của trại cung cấp cho biết chế độ ăn cho nái chửa được phân theo từng giai đoạn thai kỳ: từ tuần 1 đến tuần 12 ăn thức ăn 566F với tiêu chuẩn 2–2,5 kg/con/ngày, ăn một lần trong ngày; từ tuần 13 đến tuần 14 ăn thức ăn 566F với tiêu chuẩn 2,5–3,5 kg/con/ngày, ăn một lần trong ngày; từ tuần 15 trở đi ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn tương ứng.

2 - 3,5 kg/ con/ ngày, cho ăn một lần trong ngày.

Tuỳ thể trạng của lợn nái, ta điều chỉnh khẩu phần thức ăn cho hợp lý Đối với lợn nái hậu bị, lượng thức ăn sẽ ít hơn so với nái dạ, và nái gầy cần được bổ sung lượng thức ăn nhiều hơn để bảo đảm sức khỏe và hiệu quả sinh sản.

- Khẩu phần ăn cho nái đẻ (nái nuôi con)

Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng nái đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 -

Trong vòng 10 ngày trước khi chuyển lợn lên chuồng nái đẻ, chuồng phải được dọn dẹp sạch sẽ và vệ sinh sát trùng; lợn chuyển lên chuồng phải được tắm rửa, có thẻ nái kẹp ở bảng đầu mỗi ô chuồng và được ghi đầy đủ thông tin lên bảng; thức ăn cho lợn chờ đẻ là 567SF với tiêu chuẩn 2,5-3 kg/con/ngày.

Trước ngày đẻ 3 ngày cho ăn với tiêu chuẩn 2 - 2,5 kg/ con/ ngày

Trước ngày đẻ 2 ngày cho ăn với tiêu chuẩn 1,5 - 2 kg/ con/ ngày

Trước ngày đẻ 1 ngày cho ăn với tiêu chuẩn 1,5 kg/ con/ ngày

Ngày đẻ cho ăn 1,5 kg/ con/ ngày

Sau ngày đẻ tiêu chuẩn thức ăn của lợn nái tăng lên 1kg/ con / ngày

Để xây dựng chế độ ăn cho lợn mẹ từ sau 6 ngày đẻ đến cai sữa, lượng thức ăn hàng ngày được tính theo công thức: Lượng thức ăn = (1/100) × P + 0,4 × số con, trong đó P là trọng lượng hiện tại của lợn mẹ và số con là số lợn con đang nuôi Việc áp dụng công thức này giúp cân đối dinh dưỡng giữa mẹ và đàn con, hỗ trợ tăng trưởng đồng đều và tối ưu chi phí thức ăn.

Bảng 3.2 Khẩu phần ăn của lợn nái đẻ

Cai sữa sạch sẽ, cho lợn nái ăn đúng bữa và đủ lượng thức ăn theo quy định.

+ Lợn nái chửa kỳ cuối cho ăn 2 bữa/ ngày: sáng 7h và chiều 16h

+ Nái đẻ và nuôi con được cho ăn 3 bữa/ ngày: sáng 7h, chiều 16h và đêm 21h

+ Cho heo ăn theo khẩu phần ăn trên bảng cám đã được chính sửa liên tục theo ngày.

Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái thay đổi theo từng thời kỳ: trước đẻ 3 ngày, lượng thức ăn sẽ giảm dần khoảng 0,5 kg/con/ngày; sau đẻ, lượng thức ăn sẽ tăng dần từ 1–1,5 kg/con/ngày, tùy thuộc vào giai đoạn mang thai (nếu còn mang thai), thể trạng và sức khỏe của lợn nái, nhiệt độ môi trường và chất lượng thức ăn.

* Lịch sát trùng tại trang trại

Hiện nay, an toàn sinh học trong chăn nuôi là biện pháp kỹ thuật và quản lý được áp dụng nhằm ngăn ngừa, hạn chế sự lây nhiễm của các tác nhân gây bệnh có khả năng gây hại đến con người, gia súc và môi trường nuôi Trong những năm gần đây và hiện tại, tình hình dịch bệnh trên đàn lợn ở nước ta diễn biến rất phức tạp với các bệnh như lở mồm long móng, tai xanh, và đặc biệt là dịch tả heo Châu Phi (ASF) đang lây lan nhanh chóng ASF chưa có vắc xin phòng ngừa, nên tình hình trở nên vô cùng phức tạp và nguy hiểm, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của các biện pháp an toàn sinh học và quản lý chăn nuôi để bảo đảm sức khỏe đàn lợn và an toàn cho người tiêu dùng.

Việc sát trùng và phòng chống bệnh đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn nguồn dịch bệnh lây lan trên đàn lợn nái Bên cạnh đó, duy trì môi trường chuồng nuôi sạch sẽ giúp giảm nguy cơ gây bệnh cho lợn con và tạo điều kiện cho đàn lợn phát triển khỏe mạnh.

Lịch sát trùng hàng ngày được in và dán ở từng chuồng để mọi người tiện theo dõi Khi có sự thay đổi, kỹ sư phổ biến ngay cho toàn thể công nhân và sinh viên để điều chỉnh kịp thời Mọi người được yêu cầu nghiêm túc chấp hành và làm đúng, vì trang trại luôn xác định tình hình hiện tại là sống chung với dịch Vì vậy công tác vệ sinh và sát trùng luôn được trại quan tâm hàng đầu và có lịch thực hiện công việc cụ thể trong tuần.

Lịch sát trùng của được trình bày tại bảng 4.6.

Bảng 3.3 Lịch sát trùng trại lợn nái

Thứ 7 được tiêm vào thứ 4 trong tuần.

Lợn hậu bị nhập trại khoảng 5,5 tháng tuổi sẽ được tiêm vắc xin phòng bệnh theo lịch sau: sau 1 tuần ổn định trại tiến hành tiêm vắc xin phòng bệnh tai xanh; sau 2 tuần tiến hành tiêm vắc xin phòng bệnh khô thai; sau 3 tuần tiêm vắc xin phòng bệnh dịch tả và 4 tuần sau nhập trại sẽ tiêm vắc xin phòng bệnh lở mồm long móng và giả dại Đối với lợn nái sinh sản, sau 10 tuần mang thai tiến hành tiêm vắc xin phòng bệnh dịch tả, và sau 12 tuần mang thai tiêm vắc xin lở mồm long móng Đối với vắc xin giả dại trại, tiến hành tiêm tổng đàn 4 tháng một lần (tháng 4, 8, 12).

Bảng 3.4 Lịch tiêm phòng vắc xin tại trại

3.4.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ lợn mắc bệnh:

Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%) - Tỷ lệ khỏi:

Tỷ lệ khỏi (%) Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình chăn nuôi tại trại lợn Bùi Huy Hạnh trong 2 năm (2019- 11/2020)

Tình hình chăn nuôi của tại trang trại qua 2 năm từ 2019 đến hết năm

2020 đã được thống kê ở bảng 4.1 như sau:

Hiện nay đàn lợn nái của trại trung bình đẻ được 2,31 lứa/ năm Số con sơ sinh trung bình là 12,45 con/ lứa, số con cai sữa là 11,18 con/ lứa.

Trong trại chăn nuôi, lợn con được nuôi theo mẹ đến 21 ngày tuổi, đảm bảo dinh dưỡng và sức khỏe ổn định; một số đàn được nuôi đến 24–26 ngày tuổi sẽ tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại lợn giống của công ty để tiếp tục quá trình nuôi và quản lý giống.

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn của trại

Theo bảng 4.1, số lợn nái sinh sản năm 2019 thấp do bị dịch bệnh Đến năm 2020, sản xuất của trại đã đi vào ổn định và đang phấn đấu đạt mục tiêu cho các năm tới Trại sản xuất và cung cấp giống lợn nên số lượng nái sinh sản và lợn con chiếm tỷ lệ cao nhất Những nái sinh sản kém, không lên giống hoặc thể trạng kém sẽ được loại thải hàng tháng Đồng thời, một số lợn đực giống có chất lượng tinh kém hoặc đã già cũng được loại thải và thay thế bằng lợn đực giống mới nhằm phục vụ nguồn tinh phối giống hiệu quả Lợn hậu bị nhập về đảm bảo số lượng nái sinh sản đạt kế hoạch đề ra.

4.2 Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn lợn nái.

4.2.1 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái

Công tác chăm sóc và nuôi dưỡng là yếu tố then chốt trong chăn nuôi lợn, bởi thực hiện tốt các công tác này giúp đàn lợn sinh trưởng nhanh, phát triển đồng đều và hạn chế mắc một số bệnh Nhận thức được điều đó, trong quá trình thực tập tại cơ sở, em luôn cố gắng hoàn thành tốt các nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn Kết quả đạt được đã được trình bày chi tiết ở bảng 4.2.

Bảng 4.2 Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập

Kết quả bảng 4.2 cho thấy trong 6 tháng thực tập tốt nghiệp em được trại tạo điều kiện làm việc ở chuồng nái chửa sắp đẻ, chuồng nái nuôi con và tham gia phối giống tại chuồng bầu Quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng tập trung vào kỹ thuật cho ăn và lượng thức ăn phù hợp cho lợn nái ở từng giai đoạn, đồng thời em được học cách nhận biết và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái của trại.

4.2.2 Tình hình sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại trại Để đánh giá về quá trình sinh đẻ của đàn lợn nái nuôi tại cơ sở, chúng em đã thu thập số liệu và theo dõi thông tin của đàn lợn nái sinh sản tại trại Kết quả trình bày tại bảng 4.3.

Bảng 4.3 Tình hình sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại trại

Ngày đăng: 18/04/2022, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
2. Trần Minh Châu (1996), Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
Tác giả: Trần Minh Châu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
3. Trần Thị Dân (2004), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp TpHCM
Năm: 2004
4. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
5. Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2002
6. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2002
7. Nguyễn Văn Điền (2015), Kinh nghiệm xử lý bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản, Trung tâm giống vật nuôi Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xử lý bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản
Tác giả: Nguyễn Văn Điền
Năm: 2015
8. Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm (2003), Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
9. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, Nxb đại học Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễmthú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Nhà XB: Nxb đại học Nông Nghiệp
Năm: 2012
10. Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ Văn Sư, Vũ Đình Tôn (2000), Giáo trình Chăn nuôi Lợn, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chăn nuôi Lợn
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ Văn Sư, Vũ Đình Tôn
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
11. Lê Hồng Mận (2002), Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
13. Lê Văn Năm (1999), Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnhlợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
14. Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Quang Tính (2016), Giáo trình chẩn đoán bệnh gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đoán bệnh gia súc, gia cầm
Tác giả: Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Quang Tính
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2016
15. John Nichl (1992), Quản lý lợn nái và hậu bị để sinh sản có hiệu quả, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý lợn nái và hậu bị để sinh sản có hiệu quả
Tác giả: John Nichl
Năm: 1992
16. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2000
17. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, tập II, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
18. Nguyễn Quang Linh (2005), Giáo trình Kỹ thuật chăn nuôi lợn, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Quang Linh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2005
19. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
20. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2004
21. Nguyễn Ngọc Phụng (2004), Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn, Nxb lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phụng
Nhà XB: Nxb lao động xã hội
Năm: 2004

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w