Xã Đông Lợi là một xã miền núi với dân số chủ yếu là người dân tộc thiểu số, việc sử dụng những bài thuốc nam rất phổ biến, Nguồn tài nguyên cây dược liệu chăm sóc sức khoẻ và chữa bệnh
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Đánh giá mức độ đa dạng của nguồn tài nguyên loài cây dược liệu và khảo sát tri thức bản địa về cách người Cao Lan ở dãy núi Bầu, xã Đông Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang sử dụng các cây thuốc Nghiên cứu nhấn mạnh sự phong phú của các loài cây thuốc và các phương thức dân gian được truyền lại, đồng thời làm rõ vai trò của tri thức bản địa trong khai thác và bảo tồn nguồn tài nguyên này Kết quả khẳng định lại công dụng làm thuốc của các cây dược liệu, góp phần nâng cao nhận thức về y học cổ truyền và bảo tồn vốn gen cây thuốc của địa phương.
Nghiên cứu nhằm xác định số lượng loài và sự phân bố của cây dược liệu tại dãy núi Bầu, xã Đông Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, từ đó đánh giá tiềm năng dược liệu và đa dạng sinh học của khu vực Kết quả của nghiên cứu sẽ làm cơ sở để đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững các loài cây này, nhằm bảo vệ nguồn gen quý hiếm, tăng giá trị kinh tế và phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.
Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được tính đa dạng về thành phần loài cây dược liệu tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định được đặc điểm phân bố của các loài cây dược liệu tại khu vực nghiên cứu theo độ cao và theo phân bố của thảm thực vật.
- Tìm hiểu tri thức bản địa sử dụng cây thuốc tại địa phương.
- Đánh giá những tác động đến tài nguyên cây dược liệu tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp quản lý bảo tồn tài nguyên và phát triển cây dược liệu tại khu vực nghiên cứu.
Ý nghĩa thực tiễn, khoa học
Ý nghĩa thực tiễn
Chúng tôi cung cấp cơ sở dữ liệu toàn diện về tính đa dạng sinh học của các loài cây dược liệu, nhằm hỗ trợ nghiên cứu, quản lý, bảo tồn và định hướng phát triển cây dược liệu tại địa phương Dữ liệu được chuẩn hóa về danh pháp, phân loại, vị trí sinh thái, điều kiện sống và tiềm năng dược liệu, được cập nhật thường xuyên để làm nguồn tham khảo tin cậy cho các nhà khoa học, cơ quan quản lý, tổ chức bảo tồn và doanh nghiệp trong khu vực Nền tảng này tối ưu hóa hoạt động tra cứu, hỗ trợ công tác quản lý tài nguyên, thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng và đầu tư phát triển cây dược liệu theo đặc thù địa phương, đồng thời đóng vai trò then chốt trong bảo tồn và phát triển bền vững.
Ý nghĩa khoa học
Đánh giá tương đối đầy đủ các đặc điểm của tài nguyên cây dược liệu tại khu vực nghiên cứu, như thành phần loài và phân bố, làm cơ sở cho công tác quản lý, bảo tồn, khai thác và sử dụng, đồng thời xác định định hướng phát triển cây dược liệu tại địa phương và nhân rộng kết quả ra các huyện lân cận.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Vấn đề đa dạng sinh học và bảo tồn đã trở thành một vấn đề chiến lược trên toàn cầu, đòi hỏi sự phối hợp giữa các tổ chức quốc tế và các quốc gia Nhiều tổ chức quốc tế như IUCN, UNEP và WWF được thành lập để hướng dẫn, hỗ trợ và tổ chức các hoạt động đánh giá, bảo tồn và phát triển hệ sinh thái trên phạm vi toàn cầu Những tổ chức này đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy các chiến lược bảo tồn hiệu quả, tăng cường quản lý nguồn lực tự nhiên và khuyến khích các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở cấp địa phương lẫn quốc tế Qua đó, có thể nhận diện các loài nguy cấp, đánh giá rủi ro mất đa dạng và thiết lập các khu vực bảo vệ phù hợp, góp phần bảo vệ môi trường và thúc đẩy nền kinh tế xanh.
Nghiên cứu đa dạng loài cây dược liệu nhằm bảo tồn nguồn tài nguyên quý giá trên thế giới, phục vụ chăm sóc sức khỏe con người và sự phát triển của xã hội, đồng thời chống lại các bệnh nan y Vì vậy, việc kết hợp giữa Đông - Tây y, giữa y học hiện đại và y học cổ truyền của các dân tộc là một vấn đề cấp thiết Chính nhờ những kinh nghiệm của y học cổ truyền đã giúp nhân loại khám phá ra những loại thuốc có ích cho tương lai, vì vậy khai thác đi đôi với định hướng bảo tồn và phát triển các loài cây thuốc là điều hết sức quan trọng Các nước trên thế giới đang hướng tới chương trình quốc gia nhằm kết hợp sử dụng, bảo tồn và phát triển bền vững cây thuốc.
Ước tính của WWF cho thấy có khoảng 35.000–70.000 loài trong tổng số khoảng 250.000 loài cây được sử dụng làm thuốc trên toàn cầu Nguồn dược liệu từ cây thuốc này là một kho tàng vô giá, đang được các dân tộc khai thác và sử dụng để chăm sóc sức khỏe, phát triển kinh tế và bảo tồn bản sắc văn hóa của các nền văn hóa khác nhau Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện có khoảng 80% dân số ở các nước đang phát triển dựa vào chăm sóc sức khỏe ban đầu từ dược liệu hoặc các chất chiết xuất từ dược liệu (theo Nguyễn Văn Tập, 2006).
Vào năm 1992, J.H de Beer, chuyên gia Lâm sản ngoài gỗ của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO), khi nghiên cứu vai trò của thị trường và lâm sản ngoài gỗ đã nhận thấy thảo quả có giá trị to lớn trong việc tăng thu nhập cho người dân sống ở khu vực rừng núi nơi phân bố thảo quả, nhằm xóa đói nghèo Giá trị này đồng thời được xem như động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vùng núi và bảo tồn, phát triển tài nguyên rừng, như được dẫn theo Phan Văn Thắng (2002).
Năm 1993, Tổ chức Y tế thế giới WHO đã phối hợp với Hiệp hội Bảo tồn thế giới IUCN và Quỹ Thiên nhiên toàn thế giới WWF xuất bản cuốn tài liệu “Hướng dẫn bảo tồn cây thuốc” (Guidelines on The Conservation of Medicinal Plants) để các quốc gia vận dụng vào điều kiện riêng của mình triển khai công tác bảo tồn cây thuốc Hiện nay, ước tính có khoảng 2000 vườn thực vật trên toàn thế giới, phần lớn nằm ở Tây Âu (500 vườn) và Bắc Mỹ (350 vườn) Châu Á có khoảng 300 vườn thực vật, chủ yếu ở Trung Quốc có thể khẳng định đây là quốc gia đi đầu trong việc sử dụng cây thuốc để chữa bệnh Vào thế kỷ XVI, Lý Thời Trân đưa ra “Bản thảo cương mục” sau đó năm 1955 cuốn bản thảo này được in ấn lại Nội dung cuốn sách đã đưa đến cho con người cách sử dụng các loại cây cỏ để chữa bệnh Năm
Vào năm 1954, tác giả Từ Quốc Hân đã nghiên cứu thành công công trình “Dược dụng thực vật cấp sinh lý học”, một tác phẩm tiêu biểu giới thiệu cách sử dụng từng loại cây thuốc, các tác dụng sinh lý và hóa sinh của chúng Cuốn sách giúp người đọc hiểu rõ công dụng của từng vị thuốc, đồng thời nêu cách phối hợp các loại cây thuốc theo từng địa phương để đạt hiệu quả tối ưu Nội dung tham chiếu tới các nguồn cổ điển như “Giang Tô tỉnh tực vật dược tài chí”, thể hiện sự phong phú của dược dụng thực vật địa phương và khả năng áp dụng trong thực tế Đây là tài liệu quan trọng cho nghiên cứu và ứng dụng dược liệu, hỗ trợ người dùng nhận diện tác dụng sinh lý và hóa sinh của cây thuốc để sử dụng an toàn và hiệu quả.
“Giang Tô trung dược danh thực đồ thảo” “Quảng Tây trung dược trí” …(Dẫn theo Trần Hồng Hạnh,1996).
Vị thuốc “Đông Trùng Hạ Thảo” của người Trung Quốc có giá tới 2000-
Ở Triều Tiên, cây Nhân Sâm có giá khoảng 5.000 USD cho mỗi kilogram và mang lại nguồn lợi kinh tế đáng kể cho các cơ sở trồng trọt cũng như hoạt động sản xuất thuốc từ loại cây này.
Năm 1996 Tiền Tín Trung, một nhà nghiên cứu về cây thuốc dân tộc tại Viện
Cuốn sách "Bản thảo bức tranh màu Trung Quốc" do Vệ sinh dịch tể công cộng Trung Quốc biên soạn giới thiệu hơn 1.000 loài cây thuốc, trình bày tên khoa học, một số đặc điểm sinh học và sinh thái cơ bản, cùng công dụng và thành phần hóa học của từng loài (Dẫn theo Phan Văn Thắng, 2002).
Ngay từ những năm 1950 các nhà khoa học nghiên cứu về cây thuốc của Liên
Xô-viết đã có các nghiên cứu về cây thuốc trên quy mô rộng Năm 1952 các tác giả A.l.Ermakov, V.V Arasimovich… đã nghiên cứu thành công công trình “Phương pháp nghiên cứu hóa sinh – sinh lý cây thuốc”, làm nền tảng cho việc sử dụng và chế biến cây thuốc đạt hiệu quả tối ưu nhất, tận dụng tối đa công dụng của các loài cây thuốc Các tác giả A.F.Hammermen, M.D Choupinxkaia và A.A Yatsenko đã đưa ra được giá trị của từng loài cây thuốc (cả về giá trị dược liệu và giá trị kinh tế) trong tập sách “Giá trị cây thuốc” Năm 1972 tác giả N.G Kovalena đã công bố rộng rãi trên cả nước Liên Xô (cũ) việc sử dụng cây thuốc vừa mang lại lợi ích cao vừa không gây hại cho sức khỏe của con người Qua cuốn sách “Chữa bệnh bằng cây thuốc” tác giả Kovalena đã giúp người đọc tìm được loại cây thuốc và chữa đúng bệnh với liều lượng đã được định sẵn (Dẫn theo Trần Thị Lan, 2005).
Tiến sĩ James A Dule, dược lý học gia người Mỹ, đã có nhiều đóng góp cho Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) trong việc xây dựng danh mục các loài cây thuốc và ban hành các chuẩn mực về thu hái, sử dụng, chế biến cũng như các lưu ý thận trọng khi dùng cây thuốc Những đóng góp này được ghi nhận theo Trần Thị Lan (2005), làm cơ sở tham khảo cho công tác nghiên cứu và ứng dụng an toàn cây thuốc trong y học cổ truyền và hiện đại.
Năm 1999, trong cuốn “Tài nguyên thực vật của Đông Nam Á” L.s.de Padua,
N Bunyapraphatsara và R.H.M.J.Lemmens đã tổng kết các nghiên cứu về các cây thuộc chi Amomum trong đó có Thảo quả Ở đây tác giả đề cập đến đặc điểm phân loại của Thảo quả, công dụng, phân bố, một số đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của Thảo quả Tác giả cũng trình bày kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sốc bảo vệ, thu hái, chế biến, tình hình sản xuất và buôn bán Thảo quả trên thế giới (Dẫn theo Phan Văn
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam có một nền y học cổ truyền vô cùng đa dạng và đặc sắc, với bề dày lịch sử hàng nghìn năm đã hình thành nên một nền y học dân tộc không ngừng phát triển qua các thời kỳ Nhiều cây thuốc và bài thuốc dân gian có hiệu quả chữa bệnh được đúc kết từ kinh nghiệm quý báu thành những cuốn sách có giá trị, làm giàu tri thức về sử dụng cây cỏ làm thuốc và tạo nền tảng cho việc khai thác bền vững nguồn tài nguyên dược liệu của đất nước Nghiên cứu dược liệu không chỉ bảo tồn và mở rộng nguồn tài nguyên sinh học mà còn là cơ sở để sản xuất các loại dược phẩm mới nhằm điều trị các căn bệnh hiểm nghèo Đây là một hướng nghiên cứu đầy triển vọng cho tương lai Tuy nhiên, nhiều loài cây dược liệu quý phân bố chủ yếu ở miền núi đang có nguy cơ tuyệt chủng do lạm dụng khai thác quá mức.
Do đó cần tiến hành điều tra và tư liệu hoá thực trạng sử dụng cây thuốc của các dân tộc cùng với tri thức bản địa về cây cỏ làm thuốc, nhằm xây dựng các giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn dược liệu Quá trình này góp phần giữ gìn và bảo tồn bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và tạo nền tảng cho phát triển bền vững dựa trên truyền thống y học cổ truyền và quản lý nguồn lực hợp lý.
Trên cơ sở Trung tâm Nghiên cứu và phát triển cây thuốc Dân tộc cổ truyền (CREDEP), nước ta có truyền thống lâu đời về trồng và nghiên cứu cây thuốc Nam ở nhiều địa phương với các loài cây thuốc quý như quế ở Yên Bái, Thanh Hóa, Quảng Nam, Quảng Ngãi; hồi ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lai Châu; hòe ở Thái Bình; cùng các làng trồng thuốc nổi tiếng như Đại Yên (Hà Nội) và Nghĩa Trai (Văn Lâm, Hưng Yên) Gần đây, nhiều loài thuốc ngắn ngày cũng được trồng thành công trên quy mô lớn, ví dụ bạc hà, Ác Ti sô, Cúc Hoa, Địa Liền, Gấc, Hương Nhu, Ích Mẫu, Kim Tiền Thảo, Mã Đề, Sả, Thanh Cao Hoa Vàng, Ý Dĩ và nhiều loại khác.
Việt Nam là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao, với khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao và sự phong phú về tri thức sử dụng cây cỏ Theo kết quả điều tra do Viện Dược liệu (Bộ Y tế) thực hiện từ năm 1991 đến nay, nước ta có một kho dữ liệu giá trị về dược liệu và cây thuốc, phản ánh sự gắn bó và khai thác tiềm năng của hệ thực vật địa phương.
Giới hạn của đề tài nghiên cứu
Giới hạn địa điểm của đề tài là khu vực rừng tự nhiên thuộc dãy núi Bầu, tại thôn Cao Ngỗi, xã Đông Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang Thôn Cao Ngỗi là nơi có điều kiện kinh tế khó khăn nhất trên địa bàn xã Đông Lợi; hiện có 17 hộ dân tộc Cao Lan sinh sống Việc đi lại và giao thông ở đây còn nhiều bất tiện, cách trung tâm xã 8 km và thôn gần nhất là thôn Đồng Bừa.
Khoảng 3 km đường đất do nhân dân tự mở để đi lại; thôn có rất ít diện tích đất canh tác nông nghiệp, nên cuộc sống ở đây chủ yếu dựa vào trồng rừng và thu hái lâm sản để sinh sống.
Cuộc điều tra thực địa được tiến hành tại khu vực rừng tự nhiên dãy núi Bầu, thôn Cao Ngỗi, xã Đông Lợi, nhằm làm rõ hoạt động khai thác cây dược liệu và đời sống liên quan Tổng số người được phỏng vấn là 15, bao gồm 5 thầy lang và 10 người dân sống nhờ việc lấy cây dược liệu tại khu vực dãy núi Bầu, Cao Ngới.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các loài cây thuốc nam được người dân phân bố tự nhiên ở khu vực dãy núi Bầu, thôn Cao Ngỗi, xã Đông Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, và được sử dụng làm thuốc trong đời sống hàng ngày Bên cạnh đó, bài viết sưu tầm kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của một số cộng đồng dân tộc Cao Lan sống dọc theo dãy núi Bầu tại Cao Ngỗi, Đông Lợi và Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, nhằm ghi nhận và chia sẻ kiến thức y học cổ truyền của vùng miền.
Trên địa bàn dãy núi Bầu, thôn Cao Ngỗi, xã Đông Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
2.1.3 Th ờ i gian ti ế n hành Đề tài thực hiện từ tháng 6/2020 đến tháng 9/2021.
Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đ i ề u tra thành ph ầ n loài cây s ử d ụ ng để làm thu ố c
- Xác định được các loài thực vật rừng được người dân khai thác và sử dụng để làm thuốc chữa bệnh thông thường.
- Mô tả đặc điểm của các loài thực vật làm thuốc.
2.2.2 Nguyên nhân làm suy gi ả m ngu ồ n tài nguyên cây thu ố c
2.2.3 Tri th ứ c b ả n đị a trong s ử d ụ ng các loài th ự c v ậ t làm thu ố c
Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Ph ươ ng pháp lu ậ n nghiên c ứ u
Kế thừa tài liệu sẵn có
Khảo sát và chọn điểm nghiên cứu Điều tra chuyên sâu các nội dung nghiên cứu
Xử lý và phân tích số liệu, tài liệu
Hình 2.1 Khung lôgic nghiên cứu 2.3.2 Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u c ụ th ể
2.3.2.1 Ph ươ ng pháp ngo ạ i nghi ệ p
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế, đồng thời tổng hợp các nguồn liên quan đến chuyên đề của các tác giả trong và ngoài nước Bên cạnh đó, lắng nghe ý kiến người dân và các thầy lang am hiểu về các loài cây thuốc ở khu vực địa phương và vùng lân cận, kết hợp phỏng vấn và nghiên cứu thực địa nhằm làm sáng tỏ hiện trạng và cập nhật dữ liệu cho bài viết.
- Ph ươ ng pháp chuyên gia
Quá trình phân loại thực vật được giám định bởi đội ngũ giáo sư chuyên về phân loại thực vật và thực vật rừng thuộc Trường Đại học Nông Lâm, đồng thời được xác nhận bởi các thầy thuốc địa phương có am hiểu sâu về thực vật rừng nhằm bảo đảm tính chính xác và toàn diện của dữ liệu cho người đọc và các nghiên cứu liên quan.
Phương pháp điều tra tình hình sử dụng cây thuốc và một số bài thuốc theo phương pháp nghiên cứu thực vật dân tộc học của Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) là công cụ quan trọng trong nghiên cứu dược liệu Phương pháp này được áp dụng để xác định thành phần loài cây dược liệu tại khu vực nghiên cứu và phân tích đặc điểm phân bố của các loài dược liệu trong môi trường địa phương.
Tuyến điều tra được xác định dựa trên thực trạng thực vật, địa hình và phân bố cây thuốc trong khu vực để phản ánh đúng thực tế Để bảo đảm tính khách quan trong quá trình điều tra, tuyến điều tra nên đi qua các địa hình và thảm thực vật khác nhau, đảm bảo đại diện cho đa dạng sinh thái của khu vực Trong điều tra tại cộng đồng, người ta lấy trung tâm cộng đồng làm tâm và đi theo bốn hướng ra xung quanh, nhằm bao quát các khu vực có tiềm năng khai thác cây thuốc Số lượng tuyến phụ thuộc vào thời gian và nguồn lực nhân sự được phân bổ cho từng giai đoạn điều tra.
Qua nghiên cứu địa hình và địa mạo, kết hợp tham khảo từ các thầy lang và người dân địa phương, đề tài xây dựng 03 tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu được định hướng nhằm khảo sát các đặc điểm địa hình – địa mạo và ghi nhận tác động của yếu tố địa phương lên khu vực nghiên cứu.
- Tuyến (1): Đi từ nhà ông Trần Văn Thắng thôn Cao ngỗi, theo đường mòn dọc suối lớn, khu vực có độ ẩm cao.
- Tuyến (2): Đi từ khu theo đường mòn tuần tra hướng Đông – Bắc dãy nũi Bầu.
- Tuyến (3): Đi theo sườn đỉnh dãy núi Bầu, hướng lên khu vực có độ cao 933m.
TUYẾN TUẦN TRA Được trình bày tại hình 3.2
- Thu thập thông tin tại thực địa
- Ph ươ ng pháp ph ỏ ng v ấ n
Trong quá trình phỏng vấn, 15 người đã cung cấp thông tin về các cây thuốc và các bài thuốc khác nhau Phụ lục 01 ghi danh sách những người được phỏng vấn và mẫu phiếu phỏng vấn đã sử dụng để thu thập dữ liệu.
Bảng 3.1 Đặc điểm các loài cây sử dụng làm thuốc trên tuyến điều tra
Tên khoa học Bộ phận sử dụng
Trong quá trình điều tra, thực tế cho thấy các đối tượng nghiên cứu phân bố thưa và trữ lượng hạn chế Do đó, tôi phối hợp với người dân và các thầy lang đi theo các tuyến có mặt của các loài thực vật ấy để kiểm chứng những thông tin đã thu thập qua phỏng vấn.
Trên tuyến điều tra số liệu thu thập thống nhất ghi vào bảng 3.2.
Bảng 3.2 Các thông tin về các loài cây sử dụng làm thuốc trên tuyến điều tra Địa điểm điều tra Thôn
Chiều dài tuyến Ngày ĐT Người ĐT
TT Tên cây Đặc điểm Ghi chú
- Ph ươ ng pháp thu m ẫ u
Tiến hành thu mẫu ở thực địa theo nguyên tắc và phương pháp thu mẫu theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2007).
Dụng cụ thu mẫu bao gồm bản gỗ ép mẫu, túi đựng mẫu, bao tải dứa, kéo cắt cây, giấy báo, giây buộc, etyket, bút chữ A, sổ ghi chép, máy theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), nhằm phục vụ cho quá trình thu mẫu một cách có hệ thống.
Nguyên tắc thu mẫu: mỗi cây thuốc được thu từ 3–5 mẫu và gắn nhãn ghi rõ ký hiệu mẫu, thời gian, địa điểm và người thu mẫu; các mẫu từ cùng cây được đánh số với cùng một mã hiệu nhằm đảm bảo tính đối chiếu và thuận lợi cho phân tích Mẫu thu thập sẽ được xử lý theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), đảm bảo chuẩn hóa quy trình và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
Sau mỗi ngày thu mẫu, mẫu vật được đưa về nơi ở và xếp ngay ngắn trên một tờ báo kích thước 28 x 42 cm, nhằm giữ mẫu ở trạng thái tự nhiên với lá sấp – lá ngửa đúng vị trí, được vuốt thẳng và gắn nhãn cho từng mẫu để tiện lưu trữ và nhận diện.
+ Bước 2: xếp khoảng 15 - 20 mẫu thành một chồng, dùng dây dứa buộc lại. + Bước 3: cho mẫu vào túi nilon và tẩm cồn cho chồng mẫu để bảo quản.
Chúng tôi thực hiện tổng hợp và phân tích số liệu về tất cả các loài cây làm thuốc và các bài thuốc dân gian, nhằm thống kê và đánh giá mức độ sử dụng của chúng tại địa phương Quá trình thu thập dữ liệu sẽ lên danh lục thực vật được dùng làm thuốc tại địa phương và xây dựng danh lục thực vật dùng làm thuốc, đồng thời phân tích tần suất xuất hiện, nguồn gốc và hiệu quả được ghi nhận Kết quả sẽ được tổng hợp thành báo cáo khoa học, phục vụ cho công tác bảo tồn cây thuốc bản địa và cung cấp thông tin tham khảo đáng tin cậy cho cộng đồng và các bên liên quan.
Thành phần các loài thực vật sử dụng để làm thuốc
Đã trải qua nhiều thế hệ, người Cao Lan sống ở xã Đông Lợi vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc và gắn bó mật thiết với núi rừng; khu vực này có núi đá vôi và núi đất nên hệ thực vật vô cùng phong phú, cung cấp nguồn tài nguyên dồi dào phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của người dân Họ thường dùng các sản phẩm có sẵn từ thiên nhiên để chữa trị và chăm sóc sức khỏe, và nhờ tìm hiểu tri thức bản địa, tôi đã tích lũy được những kiến thức quý về cây thuốc và cách sử dụng chúng để chữa bệnh Việc chữa bệnh bằng thảo dược mang lại nhiều ưu điểm như hiệu quả, chi phí thấp, dễ tiếp cận và ít tác dụng phụ, đồng thời không gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe Qua quá trình nghiên cứu tri thức bản địa, tôi đã ghi nhận 69 loài cây mà người Cao Lan tại khu vực này thường dùng làm thuốc chữa bệnh hàng ngày Bảng dưới đây trình bày kết quả khảo sát về tình hình sử dụng và thu hái của 17 hộ gia đình Cao Lan tại thôn Cao Ngỗi, xã Đông Lợi.
3.1.1 Tình hình khai thác và s ử d ụ ng
Qua kết quả điều tra và tham vấn với 15 người trong cộng đồng Cao Lan tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận một số thông tin về tình hình khai thác và sử dụng các loài cây thuốc địa phương, cho thấy mức độ khai thác, mục đích sử dụng và sự phụ thuộc của cộng đồng vào nguồn dược liệu tự nhiên ở khu vực này, từ đó gợi ý các yếu tố ảnh hưởng đến bảo tồn và quản lý nguồn cây thuốc.
Ở thôn Cao Ngỗi, tổng số hộ gia đình người Cao Lan là 17 hộ Trong số này, 15 hộ thường xuyên sử dụng các loại cây thuốc, chiếm 88% tổng số hộ cư trú tại địa bàn.
Còn 02 hộ còn lại không sử dụng thường xuyên là chiếm 12%.
Chủ yếu là những thầy lang và người dân sống dựa vào việc thu hái cây dược liệu để bán trong thời điểm nông nhàn.
Qua kết quả tìm hiểu, phỏng vấn trực tiếp và theo dõi họ đi thu hái, mỗi người thường thu hái một số loại cây nhất định; khi họ cần loại cây nào, họ sẽ đi lấy loại cây đó trong ngày Qua quá trình điều tra 15 hộ gia đình trong địa bàn nghiên cứu, kết quả cho thấy mỗi hộ có sự ưu tiên và phụ thuộc vào một tập hợp cây nhất định, và lịch thu hái được tổ chức theo nhu cầu hàng ngày của gia đình.
- Tỷ lệ nữ thu hái thuốc là 9/15 người, chiếm 60%.
- Tỷ lệ nam thu hái thuốc 6/15 người, chiếm 40%.
Qua kết quả trên cho ta thấy tỷ lệ nữ tham gia thu hái thuốc là chiếm đa số.
Tỷ lệ nam tham gia thu hái thuốc là ít hơn.
3.1.2 Danh m ụ c m ộ t s ố cây thu ố c tiêu bi ể u đượ c ng ườ i Cao Lan s ử d ụ ng làm thu ố c Để tiện cho việc tìm hiểu tri thức bản địa trong sử dụng các loài thực vật rừng làm thuốc chữa bệnh, bài thuốc tại khu vực nghiên cứu.Tôi tổng hợp danh mục hình thái và sinh thái một số cây thuốc tiêu biểu được người Cao Lan sử dụng làm thuốc tại khu vực nghiên cứu Kết quả được trình bày tại bảng 3.1.
B ả ng 3.1 Danh m ụ c các loài th ự c v ậ t đượ c ng ườ i Cao lan s ử d ụ ng để làm thu ố c t ạ i đị a ph ươ ng
TT Tên Tên khoa học Bộ phận Thời Công dụng cây sử dụng gian thu hái
Morinda Quanh Các bệnh về thận,
1 Ba kích officinalis How Rẽ củ năm xương, khớp
Actinodaphne đầu đông pilosa hoặc đầu
2 Ba tầng (Lam.) Merr Vỏ, thân, lá xuân Trị đau bụng
Bẩy lá Paris poluphylla Quanh Thanh nhiệt giải
3 1 hoa Sm Thân, rễ năm độc, mụn nhọt
Bình Stephania rotunda Quanh dày, viêm phế
4 vôi Lour Rễ củ năm quản…
Hoạt huyết, làm mạnh gân xương,
Bổ cốt Thân, rễ, Quanh bổ thận, giảm đau,
5 toái Drynaria fortunei củ năm sát trùng
Bò Erythropalum Mùa chứng bệnh về thận,
6 khai Scandens Blume Lá, thân đông thông tiểu, lợi tiểu
Bông Toàn bộ Quanh chống viêm loét,
7 mã đề Plantago asiatica cây năm chống ho, chống lỵ
Glochidion Điều trị bệnh viêm eriocarpum Quanh cầu thận,
8 Bọt cua Champ ex Benth Cành, lá năm Lợi tiểu, thông tiểu tiện
Garcinia Chữa viêm dạ dày oblongifolia Quanh ruột, kém tiêu hoá,
9 Bứa Champ ex Benth Vỏ năm kháng viêm
Cây lá Quanh Giải độc, thanh
10 gai Boehmeria nivea Rễ, lá năm nhiệt
Cây rễ Bồi bổ, trị chứng một Goniothalamus suy nhược cơ thể,
(sâm 1 vietnamensis, Quanh gầy yếu, suy dinh
11 cọc) Bân Rễ năm dưỡng
Artocarpus máu, hỗ trợ tiêu tonkinensis Thân, lá, Quanh hóa, giảm ho, giảm
12 Chay A Chev rễ, quả năm đau họng
Chít Thysanolaena Chồi lá, Lợi tiểu, các bệnh
13 (Đót) latifolia thân Mùa hè về sỏi thận
(tháp Equisetum Toàn bộ Quanh Lao phổi, phù
14 bút) Arvense L thân cây năm thũng, ho ra máu
Cối Thân, cành, Quanh độc, nhuận tràng,
15 xay Abutilon indicum lá năm lợi tiểu…
Hoạt huyết, tán ứ, giải độc, đau nhức xương, viêm gan,
Reynoutria Quanh viêm ruột, viêm phế
16 Cốt khí japonica Houtt củ, rễ năm quản
17 Củ ba Stemona tuberosa Rễ (củ) Quanh Kháng khuẩn mươi Lour năm Đau đầu, đau lưng,
Stephania chân tay nhức mỏi,
Củ gà tetrandra Quanh đau bụng, đau dạ
18 ấp S Moore củ, rễ năm dày
Hedyotis độc, giảm đau, lợi capitellata Quanh tiểu Các bệnh về dạ
19 Dạ cẩm Wall exg Don Thân năm dày
Dành Gardenia Toàn bộ Quanh
20 dành jasminoides Ellis cây năm Kháng viêm
Dây bổ cuneata (Oliv.) Bồi bổ khí huyết,
21 máu Rehd et Wiis Thân mát gan, giải độc
Dây triệu chứng của đau Tinospora Quanh bệnh tê thấp, đau
22 xương sinensis Merr Thân năm xương, đau người Đòn Gouania gánh leptostachya
(dây DC var Quanh Chữa đau nhức
23 vuông) tonkinensis Pit Lá, dây năm xương, khớp, cơ, Đơn Mùa Các bệnh về xương
24 gối hạc Leea rubra Blume Rễ đông khớp
Thông tiểu, tiêu phù, lợi sữa, tiểu Đu đủ Trevesia palmata Quanh buốt, tê thấp và làm
25 rừng (Roxb.) Vis Thân, lá năm thuốc hạ nhiệt
26 Đùm Rubus Rễ, thân, lá Quanh Tiết liệu, thận, gan đũm tía cochinchinenis năm
Gnetum Quanh tiêu viêm, giải độc,
27 Gắm montanum Thân, rễ năm bệnh Gout.
Lindera glauca độc, tiêu sưng, giảm
Gân (Sieb et Zucc) Lá, cành, Quanh đau, làm se, cầm
28 trâu Blunne rễ năm máu, trừ phong
Canthium Quanh số bệnh về tiêu hóa,
29 Găng horridum Blume Lá, càn năm mát gan
Sarcocephalus Quanh Tác dụng hạ nhiệt,
30 Gáo coadunatus Druce Vỏ cây năm bổ dưỡng chữa tiêu chảy, kiết Thân già lỵ, viêm ruột và một Hoàng Fibraurea và rễ của Quanh số tình trạng viêm
31 Đằng tinctoria Lour cây năm nhiễm ngoài da…
Khổ tonkinensis nhiệt táo thấp, lợi
32 sâm Gagnep Lá Mùa hè niệu, sát trùng.
(khôi Ardisia silvestris Lá và ngọn Quanh khuẩn mạnh và
33 tía) Pitard cành năm chống dị ứng
Chống dị ứng, tiêu độc, chống viêm, Khúc Heterosmilax Thân rễ Quanh lợi gân cốt, thanh
34 khắc gaudichaudiana (Củ) năm nhiệt
Chữa ho ra máu, sưng cuống phổi, Kim Nageia fleuryi Quanh làm thuốc giải độc
35 giao Lá, cành năm tính
Thanh nhiệt, tiêu chảy, ghẻ lở, nổi Kim Lonicera japonica Cành, lá, Quanh mụn nhọt, mẩn
36 ngân Thunb hoa, thân năm ngứa, đau họng
Kháng khuẩn, viêm phế quản, viêm gan mạn tính, thần kinh Kim Anoectochilus Toàn bộ Quanh suy nhược, mất ngủ,
37 tuyến setaceus Blume cây năm kém ăn
Kim Falcatum Quanh Điều trị tê thấp, đau
38 xương (Lour) Tan Rễ, lá năm nhức xương khớp
Tiền styracifolium Toàn bộ Quanh Sỏi thận, các bệnh
39 thảo (Osb.) Merr cây năm về sỏi
Excoecaria Thanh nhiệt giải cochinchinensis Mùa độc, thông kinh,
40 Lá đơn Lour Lá xuân, hè hoạt lạc, chỉ thống
Thuốc sát trùng, Long Cinnamomum Toàn bộ Quanh tiêu viêm và điều trị
41 Lão camphora N et E cây năm một số ngoài da
Kháng khuẩn, Núc Oroxylum indicum Vỏ cây, Quanh kháng viêm, chống
42 Nác (L.) Kurz hạt, hoa năm dị ứng
43 Máu Knema corticosa Hạt Quanh Tiêu độc, sát trùng chó Lour, syn năm
Myristica globularia Lam Đái buốt, sốt, nước tiểu có màu vàng,
Costus speciosus Toàn bộ Quanh đau lưng, đau dây
44 Mía dò (Koenig) Smith cây năm thần kinh…
(Lem) A C Smi Giảm đau, chống
Na (K.chinensis Quanh viêm và hỗ trợ an
45 rừng Hance) Rễ, quả năm thần
Nghệ Curcuma Quanh Chữa các bệnh về
46 độc aromatica Salisb Củ năm dạ dày
47 rừng androgynus Lá và rễ Mùa thu Lợi tiểu, giải độc
Ngũ vị Fructus Mùa hè, thận, viêm gan mạn
48 tử Schisandrae Quả chín thu tính, ho lâu ngày,…
49 Phay Walp Vỏ Rễ năm Chữa bệnh về thận
50 hùm chantrieri Andre Thân, rễ năm Thấp khớp, dạ dày Điều kinh, bổ
Rau cumingiana Rễ và thân Quanh cảm sốt, sốt rét, đau
51 ráu Benth dây năm nhức rắn cắn
Sâm Curculigo (Curculigo orchioides Gaertn) là thảo dược có tác dụng làm ấm cơ thể, bổ thận và tăng cường gân cốt, đồng thời trừ hàn và làm ấm các vùng lạnh ở lưng, chân tay Rễ Curculigo được dùng trong các bài thuốc dân gian ngâm rượu hoặc sắc uống để chữa đau lưng, đau khớp và các triệu chứng do hàn thấp gây ra.
Sâm cu lưng, nhức xương li Cibotium khớp, lông bịt vết
(Lông barometz dùng phần Quanh thương giúp cầm
53 cu li) (L.) J Sm thân, rễ củ năm máu
Sâm Bổ thận, làm đen thục Rehmannia râu tóc, kinh nguyệt
(Thục glutinosa Quanh không đều, tiêu
54 địa) (Gaertn) Củ năm khát, ho suyễn
Sterculia Quanh Chữa bệnh mụn
55 Sảng lanceolata Cay Vỏ cây năm nhọt, sưng tấy điều trị phù thũng, táo bón, dùng ngoài
Vỏ rễ, vỏ chữa viêm da mủ,
Sapium sebiferum thân, lá và Quanh ngứa lở, mề đay
56 Sòi (L.) Roxb hạt năm mẩn ngứa toàn thân
Sói tiểu, tiêu viêm, rừng Phyla chữa viêm lợi, mụn
(chè nodiflora (L.) Toàn bộ Quanh nhọt, đau răng, đau
57 rừng) Greene cây năm khớp
Homalomena Các bệnh về xương
Sơn affaromatica Quanh khớp, mạnh gân cốt,
58 thục Roxb Thân, rễ năm giảm đau tiêu hoá
59 Sừng Strophanthus Lá, hạt, Quanh Kháng viêm, kháng trâu divaricatus nhựa năm khuẩn
Tam xương khớp, điều thất Stahlianthus Quanh trị bệnh phong thấp,
60 nam thorelii Gagnep Củ năm cầm máu, tiêu sưng.
Thành Cratoxylon Mùa Thanh nhiệt và giải
61 Ngạnh pruniflorum Lá, vỏ, rễ đông độc.
Thìa Gymnema Quanh Chữa các bệnh về
62 canh sylvestre Thân, lá năm thận, tiểu đường
Thiên Quanh đầy bụng, trướng
63 thảo Rubia cordifolia L Rễ năm bụng, ăn không tiêu
Giải độc và chữa các triệu chứng bệnh như đầy bụng,
Thiều Quanh chữa ho, sốt hoặc
64 biêu Dillenia indica L Quả, lá năm phù thũng chữa các bệnh như tiêu hóa kém, ho, Trầu Asarum glabrum Toàn bộ Quanh cảm sốt, viêm họng,
65 tiên Merr cây năm thấp khớp…
Chữa phong thấp, đau xương, đau ngực, viêm họng, viêm amiđan, viêm Trọng Ardisia crenata Toàn bộ Quanh bạch hạch, ho, nôn
66 đũa Sims cây năm ra máu.
67 tâm fordiana Vỏ, thân năm Chữa bệnh về gan
An thần, gây ngủ, hạ nhiệt, hạ huyết áp, sát trùng, tiêu
Erythrina Quanh tích, trừ phong
68 Vông variegata L Vỏ và lá năm thấp,…
Trong bảng danh mục các loài thực vật được người Cao Lan sử dụng làm dược liệu tại địa phương, bảng 3.1 tổng hợp chi tiết về bộ phận dùng, thời gian thu hái và công dụng của từng cây thuốc, từ đó làm rõ vai trò của dược liệu trong y học cổ truyền Cao Lan.
Tỉ lệ % sử dụng các dạng cây thuốc
Hình 3.2 Tỷ lệ thu hái của các loài cây thuốc
Qua bảng danh mục ở trên được thể hiện qua biểu đồ ta thu được tỷ lệ thu hái của các loài cây thuốc như sau:
Qua phân tích tỷ lệ sử dụng các dạng thân của các loài cây thuốc, cây thân thảo chiếm tỷ lệ cao nhất với 31,88%, và cây bụi chiếm tỷ lệ thấp nhất với 20,29%.
Vậy ta có thể khẳng định được các loài cây sử dụng làm thuốc của đồng bào dân tộc
Cao Lan tương đối đồng đều, các dạnh cây đều được sử dụng.
Biểu đồ tỉ lệ sử dụng các bộ phận cây thuốc
Hình 3.3 Tỷ lệ bộ phận sử dụng của các loài cây thuốc
Qua biểu đồ về tỷ lệ sử dụng bộ phận các loài cây làm thuốc (Hình 3.3) cho thấy tỷ lệ các bộ phận như sau:
- Sử dụng cả cây chiếm 8,7%.
Qua biểu đồ trên cho thấy tỷ lệ sử dụng các bộ phận của cây làm thuốc không đồng đều: thân, lá và rễ chiếm tỷ lệ cao nhất, hạt và hoa chiếm tỷ lệ thấp nhất, còn lại là các bộ phận khác.
3.1.3 Đặc điểm hình thái và sinh thái của một số cây tiêu biểu được người Cao Lan sử dụng làm thuốc Để tiện cho việc tìm hiểu tri thức bản địa trong sử dụng các loài thực vật rừng làm thuốc chữa bệnh, bài thuốc tại khu vực nghiên cứu Tôi tổng hợp một số đặc điểm, hình thái và nơi phân bố, như sau:
- Cây Ba Kích: Là loại dây leo bằng thân quấn, mọc hoang trong rừng, thân non có màu tím, cành non có cạnh, lá mọc đối, dầy và cứng, cuống ngắn, màu xanh lục. Cụm hoa mọc thành tán ở đầu cành Quả hình cầu, rời nhau hoặc dính liền thành khối, khi chín có màu đỏ (Phụ lục 2, Ảnh 01).
- Cây Ba Tầng: Cây nhỏ mọc trong rừng, cao tới 4m, nhánh non phủ lông dày, nâu nâu Lá mọc so le, thường xếp 3-5 cái thành vòng giả Hoa trắng, thành tán xếp thành chùm ở nách lá; hoa đực có 6-9 nhị sinh sản và nhụy lép; hoa cái có 9 nhị lép và nhụy Quả mọng nhẵn, hình cầu, to bằng hạt tiêu, màu đen (Phụ lục 2, Ảnh 02).
Cây Bẩy lá 1 hoa là một loại cỏ nhỏ, sống lâu năm, thường mọc nhiều trong rừng, có thân rễ ngắn và nhiều đốt; từ thân rễ nổi lên mặt đất một thân thẳng đứng cao tới 1 mét, ở gốc có một số lá thoái hóa thành vảy bao bọc quanh thân Giữa thân có một tầng lá mọc vòng thành 3 đến 10 lá, thường là 7 lá, cuống lá dài khoảng 2,5–3 cm Hoa mọc đơn độc ở đỉnh cành, nhụy màu tím đỏ, bầu có 3 ngăn Quả mọng màu tím đen Mùa hoa rơi vào các tháng 10–11.
Cây Bình Vôi là một dây leo thường xanh, dài đến 6 m, thân nhẵn và có phần xoắn; lá mọc so le với cuống dài, gắn ở khoảng 1/3 của phiến lá Cụm hoa hình xim mọc ở kẽ lá hoặc trên các cành già lá đã rụng; quả có hình cầu hoặc hơi dẹt, màu đỏ, hạt cứng hình móng ngựa Rễ phình thành củ, là bộ phận được coi là thuốc trong y học cổ truyền Cây ưa sáng và thường mọc ở khu vực có nhiều bụi trong rừng núi đá vôi Những đặc điểm này giúp nhận diện cây Bình Vôi và hiểu vai trò của nó như một dược liệu, đồng thời nhắc nhở cần thận trọng khi nhằm sử dụng do các thành phần hoạt tính mạnh.
Cây Bổ cốt toái là một dạng dương xỉ phụ sinh sống trên thân các cây lớn như cây si, cây đa, thường mọc ở đám rêu ẩm ướt hoặc trong hốc đá; cây có thân-rễ dày, bóng, được phủ lớp lông màu vàng óng Lá hứng mùn có mép lá răng cưa, phiến lá hình xoan, gốc hình trái tim, không cuống, dài 3–5 cm và mọc dày phủ lên thân rễ Lá thường phân thùy sâu thành hình lá kép lông chim, cuống khoảng 4–7 cm, dài 10–30 cm, mỗi lá có khoảng 7–12 cặp lá lông chim Gân ở mặt dưới lá có các túi bào tử xếp thành hai hàng, bào tử có hình trái xoan và màu vàng nhạt.
- Cây Bò Khai: Mọc hoang trong rừng Là dạng cây thân dây nhỏ dài tới
Đề xuất giải pháp bảo tồn phát triển và sử dụng bền vững các loài thực vật làm thuốc
+ Giải pháp kết hợp giữa các công ty Dược và Hội Đông y ở các huyện, xã để phát triển những bài thuốc từ dược liệu tại khu vực.