Được sự đồng ý của nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp và giáo viên hướng dẫn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu một số giải pháp bảo tồn và phát triền loài Mai cây Dend
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM VÀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Loài Mai cây tại Bắc Kạn.
Phạm vi nghiên cứu
- Tại các địa điểm tỉnh Bắc Kạn.
- Đề tài được thực hiện từ tháng 5 năm 2020 đến tháng 8 năm 2021.
Địa điểm thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện tại tỉnh Bắc Kạn.
Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học cây Mai cây
(Dendrocalamus yunnannicus Hsueh et D.Z.Li).
Nội dung 2 Tìm hiểu kiến thức bản địa về nhân giống và trồng Mai cây lấy măng và lấy thân ở tỉnh Bắc Kạn.
Để thu được vật liệu giống chất lượng cao, cần tiến hành chọn lọc các khóm Mai ở các xuất xứ Bắc Kạn dựa trên hai tiêu chí chủ đạo: đường kính và chiều cao thân Những khóm có đường kính lớn và chiều cao thân vượt trội cho thấy tiềm năng di truyền mạnh và khả năng sinh trưởng tốt, từ đó được chọn làm nguồn vật liệu giống cho công tác nhân giống và lưu giữ nguồn gen.
Nội dung 4 Theo dõi tình hình sinh trưởng của vườn giống gốc Mai cây Tại Bắc Kạn.
Nội dung 5 Nghiên cứu ảnh hưởng của đất đến sinh trưởng của Mai cây tại Bắc Kạn
Nội dung 6 Nghiên cứu Nhân giống Mai cây (Dendrocalamus yunnannicus Hsueh et D.Z.Li) bằng hom gốc
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u đặ c đ i ể m sinh h ọ c cây Mai cây
3.5.2 Ph ươ ng pháp tìm hi ể u ki ế n th ứ c b ả n đị a v ề nhân gi ố ng và tr ồ ng Mai cây l ấ y m ă ng và l ấ y thân ở t ỉ nh B ắ c K ạ n
Áp dụng phương pháp điều tra kiến thức bản địa để nghiên cứu trồng và sơ chế măng từ cây mai nhằm phục vụ cho đề tài khoa học; đồng thời thiết kế và lập phiếu điều tra phỏng vấn để thu thập thông tin từ cộng đồng địa phương về kỹ thuật trồng măng, quy trình sơ chế và thực hành lưu trữ măng Các câu hỏi trong phiếu được xây dựng để thu thập dữ liệu định tính và định lượng, từ đó phân tích để rút ra các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất tối ưu hóa quy trình Nguồn dữ liệu từ người dân sẽ giúp làm nổi bật sự đa dạng phương thức canh tác, mang lại cái nhìn toàn diện cho nghiên cứu.
Đề tài tiến hành khảo sát 60 hộ gia đình bằng dạng câu hỏi bán định hướng và phiếu điều tra nhằm thu thập thông tin về sinh thái loài, địa điểm phân bố hoặc nơi gây trồng, cùng với các kỹ thuật trồng như trồng, chăm sóc và bón phân, quá trình sinh trưởng và giá trị sử dụng của loài Dữ liệu được ghi nhận để mô tả đặc điểm sinh thái và vị trí phân bố, đồng thời làm rõ các phương pháp trồng và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Thông tin từ các hộ gia đình giúp tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của loài và đánh giá giá trị sử dụng trong nông nghiệp, y tế hoặc công nghiệp địa phương Kết quả phân tích có thể hỗ trợ xây dựng khuyến nghị về bảo tồn, phát triển cộng đồng và tối ưu hóa kỹ thuật trồng, chăm sóc và bón phân cho người trồng.
Áp dụng phương pháp điều tra nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) để thu thập và phân tích thông tin liên quan đến kiến thức, kinh nghiệm trồng, khai thác và sử dụng của người dân về Mai cây tại khu vực Nghiên cứu sử dụng bảng hỏi để phỏng vấn, tổng hợp và phân tích số liệu một cách có hệ thống Đối tượng phỏng vấn là những người dân sống gần rừng nơi có Mai cây được trồng và thường xuyên đi rừng, nhằm làm rõ vai trò của Mai cây trong sinh kế và những thách thức liên quan.
3.5.3 Ph ươ ng pháp ch ọ n l ọ c các khóm Mai cây v ượ t tr ộ i v ề đườ ng kính và chi ề u cao thân khí sinh c ủ a các xu ấ t x ứ ở B ắ c K ạ n để l ấ y v ậ t li ệ u gi ố ng
Tiếp cận và nắm bắt thông tin ban đầu thông qua cán bộ lâm nghiệp ở Chi cục lâm nghiệp, kiểm lâm, công ty lâm nghiệp và người dân địa phương ở Bắc Kạn Kết hợp với việc kế thừa các tài liệu có sẵn về Mai cây và tiến hành điều tra ngoài thực địa theo tuyến điển hình để xác định vùng phân bố của loài cây nghiên cứu.
Từ kết quả điều tra hiện trạng rừng Mai cây tại các tỉnh Bắc Kạn tiến hành lựa chọn 65 khóm vượt trội về đường kính và chiều cao thân khí sinh
(170 giống gốc)/mỗi xuất xứ, để lấy vật liệu giống để khảo nghiệm xuất xứ tạiBắc Kạn Các khóm lấy vật liệu giống khảo nghiệm phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
Khóm gồm các cây có mức sinh trưởng từ trung bình trở lên và không bị sâu bệnh Đường kính và chiều cao trung bình của khóm đạt mức tăng khoảng 15% so với chuẩn tham khảo 40 cm, cho thấy sự đồng đều và sức khỏe cây trồng được cải thiện, từ đó tăng năng suất và chất lượng thu hoạch.
50 khóm xung quanh đối với giống cho lấy thân Ngoài ra, đối với mục tiêu lấy măng phải chọn những khóm cho năng suất và chất lượng măng tốt.
3.5.4 Ph ươ ng pháp theo dõi tình hình sinh tr ưở ng c ủ a v ườ n gi ố ng g ố c Mai cây
Vườn giống gốc Mai tại Bắc Kạn do Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp xây dựng và đưa vào thí nghiệm trên cơ sở sưu tập 5 nguồn gốc từ 5 tỉnh khác nhau trong khuôn khổ đề tài cấp nhà nước Ở đây, tác giả tập trung theo dõi đầy đủ quá trình sinh trưởng của vườn giống gốc sau khi đã hoàn tất công tác xây dựng và trồng, nhằm làm sáng tỏ đặc điểm phát triển, khả năng thích nghi và mức độ ổn định của các nguồn gốc mai và từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và phát triển giống mai địa phương tại Bắc Kạn.
Dụng cụ: Thước đo chiều dài, thước panme đo đường kính, máy ảnh, sổ và bút ghi.
Phương pháp: Mỗi xuất xứ Mai cây tại vườn giống gốc tiến hành đo đếm 45 cây ngẫu nhiên về các chỉ tiêu sau:
+ Chiều cao cây HVN (cm): Đo từ gốc đến vút ngọn
+ Đường kính lóng 5 DL5: Đo đường kính giữa lóng 5 của thân Mai cây.
+ Số cây trung bình/bụi.
+ Số măng trung bình/bụi.
Bảng 3.1 Đánh giá chỉ tiêu sinh trưởng
Chỉ tiêu theo dõi Ngày trồng
Chiều cao cây H VN (cm) Đường kính lóng 5 D L5
3.5.5 Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u ả nh h ưở ng c ủ a đấ t đế n sinh tr ưở ng c ủ a Mai cây t ạ i B ắ c K ạ n
Xác định tuyến điều tra: Trên cơ sở đã sơ bộ nhận biết các nhóm thực bì, cấp độ dốc, vùng có Mai cây cần điều tra.
Trong phần a) Điều tra đất đai, trên mỗi tuyến điều tra ta xác lập ô tiêu chuẩn điển hình có diện tích 500 m2 (20 m × 25 m) để đại diện cho dạng lập địa cần điều tra và phản ánh đúng loại đất, nhóm thực vật, cấp độ dốc và vị trí địa hình của dạng lập địa đó; ô tiêu chuẩn này phải phản ánh đúng đặc trưng đất đai của khu vực Đề tài tiến hành điều tra trên 3 ô tiêu chuẩn với 3 phẫu diện đất và lấy mẫu đất ở mỗi tầng đất, tổng cộng 9 mẫu đất để phân tích.
Loại đất được xác định dựa trên bản đồ đất và điều tra ngoại nghiệp Tại mỗi OTC tiến hành đào 01 phẫu diện đất để mô tả và lấy mẫu đất phân tích; chỉ phân tích mẫu để so sánh khi kết quả điều tra sinh trưởng cây Hồi có sự khác biệt về đường kính, chiều cao Phẫu diện đất được chọn phải điển hình cho một dạng lập địa và nằm ở trung tâm ô tiêu chuẩn Kích thước hố phẫu diện chính rộng 40 x 60 x 80 cm; đối với đất dốc thì hố phẫu diện đối diện với phía ánh sáng mặt trời để dễ quan sát, và độ sâu đạt đến tầng đá mẹ.
Cần phân biệt các tầng như sau:
Tầng O: Tầng hữu cơ - gồm các tàn tích hữu cơ (chưa phân giải hoặc bán phân giải, nằm ở tầng trên cùng) Tầng này đặc trưng cho đất rừng.
Trong tầng A của đất, quá trình rửa trôi làm giàu mùn và chất dinh dưỡng nhưng một phần dinh dưỡng bị rửa trôi xuống sâu hơn Tầng A gồm hai lớp A1 và A2: A1 là lớp giàu mùn nhất nên có màu sẫm nhất, trong khi A2 chịu rửa trôi mạnh nhất nên có màu sáng nhất.
Tầng B: Tầng tích tụ - Nơi tích tụ các chất oxit Fe, oxit Al, khoáng sét bị rửa trôi từ trên xuống, hay đôi khi dâng từ dưới lên.
Tầng C: Tầng mẫu chất - Các sản phẩm phong hoá tạo nên đất.
Tầng D: Tầng đá mẹ - Gồm các đá gốc.
Dùng thước thép 2m đặt song song với mặt phẫu diện để xác định độ sâu các tầng đất.
Tầng đất được phân chia dựa vào các yếu tố sau:
* Sự thay đổi về màu sắc từ trên xuống dưới.
* Sự thay đổi về độ xốp.
Để phân tích sự biến đổi về độ đá lẫn, thành phần cơ giới và cấu tượng đất, việc lấy mẫu phải thực hiện theo thứ tự từ dưới lên Mẫu đất được thu thập bằng cách dùng dao thăm đất để lấy nhiều vị trí trên mặt phẫu diện ở từng độ sâu, sau đó bóp nhỏ, loại bỏ rễ cây và mảnh đá rồi trộn đều trước khi cho vào ống sắt đựng mẫu Mỗi ống đựng mẫu đất đều phải có nhãn ghi lý lịch mẫu, nhãn được ghi theo đúng quy định.
* Ký hiệu phẫu diện * Độ sâu lấy mẫu
Ký hiệu dạng lập địa được ghi nhận đầy đủ cùng với ngày lấy mẫu và người lấy mẫu để đảm bảo tính truy nguyên cho mọi mẫu đất; mẫu đất được phân tích tại phòng thí nghiệm của Viện Khoa học sự sống – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, nhằm cung cấp dữ liệu phân tích chính xác và có độ tin cậy cao Phần B của quy trình tập trung vào Phân cấp độ dày đất, nhằm xác định độ dày và cấu trúc của các lớp đất, từ đó hỗ trợ đánh giá chất lượng đất và quản trị nguồn tài nguyên đất.
Tùy theo đặc điểm yêu cầu sinh thái của cây mai và đặc điểm đất đồi núi tại khu vực điều tra, việc phân cấp độ dày được thực hiện theo các mức khác nhau nhằm xác định mức độ phù hợp và tiềm năng phát triển của cây mai ở từng vị trí Quá trình này dựa trên mối tương tác giữa đặc tính sinh thái của cây mai và đặc trưng đất đai, địa hình đồi núi, giúp đánh giá khả năng che phủ, khả năng thoát nước và cung cấp dưỡng chất cho cây Việc phân cấp độ dày một cách có hệ thống hỗ trợ lựa chọn vị trí trồng phù hợp, điều chỉnh biện pháp chăm sóc và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất, góp phần vào quản lý đất đai bền vững tại khu vực điều tra.
- Tại vùng điều tra, xác định lập địa phục vụ cho việc trồng rừng thì độ dày tầng đất được phân chia như sau:
Cấp 3, ký hiệu là 3, có chiều dày tầng đất dưới 50 cm và ý nghĩa sinh thái được xác định từ mặt đất lên đến nơi có tỷ lệ đá lẫn và kết vón chiếm trên 70%; tầng đất này được chia làm 3 cấp, trong đó cấp c là Phân tích mẫu đất.