1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại vùng đệm khu rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang

150 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMNGUYỄN ĐỨC TÂM NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ TĂNG CƯỜNG SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SỐNG DỰA VÀO RỪNG TẠI VÙNG ĐỆM KHU RỪNG ĐẶC DỤNG CHAM CHU, TỈNH TUYÊN QUAN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ĐỨC TÂM

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ TĂNG CƯỜNG SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SỐNG DỰA VÀO RỪNG TẠI VÙNG ĐỆM KHU RỪNG ĐẶC DỤNG CHAM CHU, TỈNH

TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ĐỨC TÂM

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ TĂNG CƯỜNG SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SỐNG DỰA VÀO RỪNG TẠI VÙNG ĐỆM KHU RỪNG ĐẶC DỤNG CHAM CHU, TỈNH

TUYÊN QUANG

Ngành: Lâm học

Mã số: 8.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Công Quân

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ: “Nghiên cứu hiện trạng và tăng

cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại Vùng đệm khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang” là công trình nghiên

cứu của bản thân tôi, công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần Công

Quân, Giảng viên khoa Lâm nghiệp, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong Luận văn đã được nêu rõ trongphần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong Luận văn

là quá trình theo dõi hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàntrách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra

Tuyên Quang, ngày …tháng

Người viết cam đoan NGUYỄN ĐỨC TÂM

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận của vấn nghiên cứu về sinh kế 4

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 4

1.1.2 Phân tích sinh kế bền vững của người dân 7

1.2 Tổng quan nghiên cứu về sinh kế của người dân sống dựa vào rừng trên thế giới và Việt Nam 9

1.2.1 Tổng quan nghiên cứu về sinh kế của người dân sống dựa vào rừng trên thế giới 9

1.2.2 Tổng quan nghiên cứu về sinh kế người dân dựa vào rừng ở Việt Nam 12

1.2.3 Quá trình hình thành và phát triển của khu rừng đặc dụng Cham Chu.14 1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 17

1.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu rừng đặc dụng Cham Chu, Tuyên Quang 17 1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 18

1.3.3 Đánh giá chung về điều kiện của khu vùng đệm rừng đặc dụng Cham Chu 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

Trang 5

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Cách tiếp cận của đề tài 23

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 24

2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 26

2.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích đánh giá trong nghiên cứuError! Bookmark not de Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Hiện trạng đất đai, trữ lượng rừng và các chủ quản lý rừng thuộc Ban quản lý rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang 31

3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất đai thuộc Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu 31 3.1.2 Trữ lượng rừng các xã thuộc Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu 33 3.1.3 Hiện trạng chủ quản lý đất đai thuộc Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu 35

3.2 Đánh giá tình hình sản xuất và đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu rừng đặc dụng Cham Chu 36

3.2.1 Thông tin chung về các chủ hộ được điều tra thuộc các xã 36

3.2.2 Nghề nghiệp của các chủ hộ điều tra 40

3.2.3 Diện tích bình quân đất đai của 03 nhóm hộ 41

3.2.4 Tổng hợp đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến sinh kế của đồng bào dân thiểu số vùng đệm rừng đặc dụng Cham Chu 48

3.3 Đánh giá nguồn sinh kế mà đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu rừng đặc dụng Cham Chu (2020) 42

3.3.1 Thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số từ sản xuất nông nghiệp 42

3.3.2 Thu nhập từ tài nguyên rừng 44

3.3.3 Thu nhập của các nhóm hộ từ các ngành nghề khác 46

3.3.4 Cơ cấu các nguồn sinh kế (thu nhập) của các hộ điều tra 47

Trang 6

3.4 Sử dụng tài nguyên rừng và nhận thức của người dân về quản lý bảo vệ

tài nguyên rừng ở khu vực nghiên cứu 52

3.4.1 Hoạt động khai thác rừng thường xuyên của các nhóm hộ 52

3.4.2 Nhân thức về bảo vệ môi trường của các nhóm hộ ở khu vực 54

3.5 Đề xuất một số giải pháp tăng cường sinh kế của người dân tộc thiểu số có cuộc sống dựa vào rừng tại Khu rừng đặc dụng Cham Chu 55

3.5.1 Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng phụ thuộc vào nguồn tài nguyên rừng trong sinh kế của người dân tộc thiểu số tại vùng đệm Khu rừng đặc dụng Cham Chu 55

3.5.2 Đề xuất giải pháp tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu rừng đặc dụng Cham Chu 57

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 72

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

Kế hoạchHội đồng nhân dânNông nghiệp và Phát triểnNông thôn mới

Trung học cơ sởTrung học phổ thông

Ủy ban nhân dân

nông thôn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính 29

Bảng 3.1 Hiện trạng rừng và đất quy hoạch Lâm nghiệp các xã có diện tích rừng của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu quản lý 32 Bảng 3.2: Trữ lượng rừng khu rừng đặc dụng Cham Chu 34

Bảng 3.3 Hiện trạng chủ quản lý đất đai Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu 35

Bảng 3.4 Thông tin về các chủ hộ điều tra 37

Bảng 3.5 Trình độ học vấn của các chủ hộ điều tra 39

Bảng 3.6 Nghề nghiệp của các chủ hộ điều tra 40

Bảng 3.7 Diện tích đất bình quân các loại của các nhóm hộ 41

Bảng 3.8 Thu nhập bình quân các nhóm hộ từ trồng lúa và cây ngắn ngày 43

Bảng 3.9 Thu nhập bình quân các nhóm hộ từ chăn nuôi 44

Bảng 3.10 Thu nhập bình quân các nhóm hộ từ tài nguyên rừng 45

Bảng 11 Thu nhập của các nhóm hộ từ ngành nghề khác (dịch vụ) 47

Bảng 3.12 Tổng hợp thu nhập bình quân các nhóm hộ từ các ngành nghề 47

Bảng 3.13 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sinh kế của đồng bào DTTS sống dựa vào rừng tại khu vực 49

Bảng 3.14 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính 50

Bảng 3.15 Sử dụng tài nguyên rừng phân theo nhóm hộ tại khu vực 53

Bảng 3.16 Nhận thức về các hoạt động gây ô nhiễm môi trường theo nhóm hộ tại khu vực 54

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài 23 Hình 3.1 Cơ cấu thu nhập từ các ngành của các nhóm hộ (Khá, trung

bình và nghèo) 48

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28-4-2017 của Thủ tướng Chính phủ,vùng đồng bào DTTS và miền núi nước ta hiện có hơn 5.200 xã, 548 huyện Đây làđịa bàn sinh sống chủ yếu của gần 14,2 triệu đồng bào, 53 dân tộc thiểu số Đồngbào DTTS ở nước ta sinh sống chủ yếu khu vực núi cao, biên giới, giao thông đi lạikhó khăn, khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên xảy ra thiên tai bão lũ, sạt lở đất.Những năm gần đây, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của đồng bào đã đượcnâng lên rõ rệt, nhưng so với mặt bằng chung của đất nước thì đây vẫn là vùng cóđiều kiện khó khăn nhất, KT-XH phát triển chậm nhất; tiếp cận các dịch vụ xã hội

cơ bản thấp nhất, tỷ lệ hộ nghèo cao nhất

Hiện tại, ở các khu bảo tồn rừng đặc dụng trên cả nước nói chung, Khu rừng đặcdụng Chăm Chu, tỉnh Tuyên Quang nói riêng đang phải đối mặt với nạn khai thác rừngtrái phép do có sự khó khăn về kinh tế của người dân Tình trạng vi phạm, xâm hại tàinguyên rừng vẫn xảy ra, như: Khai thác, vận chuyển, mua bán, tàng trữ lâm sản; phárừng làm nông nghiệp vẫn còn diễn ra nhưng với quy mô nhỏ; tình trạng sử dụng cácloại phương tiện cải hoán, độ chế, hết niên hạn sử dụng để vận chuyển gỗ trái pháp luậtchưa được ngăn kịp thời; công tác điều tra, bóc gỡ các đối tượng đầu nậu có liên quanđến mua bán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật hiệu quả còn hạn chế

Bên cạnh đó tình trạng chăn thả gia súc trái phép trong các khu rừng rừng đặcdụng vẫn còn xảy ra chủ yếu ở các khu vực giáp ranh với thôn bản; sự dẫm đạp củagia súc làm hủy hoại tầng thảm xanh, trong đó có nhiều loài có giá trị bảo tồn, nhiềucây gỗ tái sinh, đồng thời làm tăng khả năng rửa trôi và xói mòn đất Chưa có giảipháp hiệu quả nhằm ngăn chặn triệt để tình trạng khai thác lâm sản ngoài gỗ, cácloài dược liệu Chưa kiểm soát triệt để tình trạng săn bắt, bẫy bắt động vật hoang dã:Tình trạng săn bắn động vật hoang dã như sử dụng súng ăn, bẫy các loại…vẫn đangdiễn ra ở các khu bảo tồn thiên nhiên với quy mô nhỏ và lén lút Trình độ nhận thứccủa Chính quyền địa phương về công tác bảo tồn thiên nhiên chưa cao

Khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang được phê duyệt thành lậptại Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 21/9/2001 của UBND tỉnh Tuyên Quang

Trang 11

Ngày 21/7/2008 UBND tỉnh Tuyên Quang ra Quyết định số: 408/QĐ-UBND thànhlập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu trực thuộc Chi cục Kiểm lâm, Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang Nằm trên địa giới hành chính 02huyện (Chiêm Hóa và Hàm Yên) Khu rừng đặc dụng Cham Chu có tổng diện tích

tự nhiên là 15.262,3 ha thuộc địa bàn 05 xã: Trung Hà, Hà Lang, Hoà Phú (huyệnChiêm Hoá); Yên Thuận, Phù Lưu (huyện Hàm Yên)

Trước đây khi chưa thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu, khuvực này được Hạt Kiểm lâm huyện Hàm Yên và Hạt Kiểm lâm huyện Chiêm Hoáquản lý Hiện nay, khi Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu được thành lập, cùngvới sự tham gia của người dân trong khu vực đã làm tốt công tác quản lý bảo vệrừng; Tuy nhiên, với cộng đồng dân tộc bản địa sinh sống từ lâu đời, cuộc sống vàvăn hóa của họ đều gắn với rừng qua nhiều thế hệ, tình trạng này dẫn đến mâu thuẫngiữa công tác quản lý bảo vệ rừng với cộng đồng dân cư bản địa; Đặc biệt là ngườidân ở các xã do Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu quản lý có cuộc sống dựavào rừng hiện tại cuộc sống còn nhiều khó khăn, không thể tránh khỏi hiện tượngxâm hại vào rừng Vì vậy, nghiên cứu hiện trạng, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đếnsinh kế của người dân để đề xuất giải pháp tăng cường sinh kế là cần thiết

Để góp phần giải quyết những vấn đề nêu trên, việc thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc

thiểu số sống dựa vào rừng tại Vùng đệm khu rừng đặc dụng Cham Chu tỉnh Tuyên Quang” thực sự có ý nghĩa cả về khoa học và thực tiễn.

2 Mục tiêu đề tài

Đề tài thực hiện các mục tiêu sau:

- Đánh giá được thực trạng quản lý bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu;

- Đánh giá được thông về hiện trạng về các hộ điều tra và hiện trạng các nguồn sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu vực nghiên cứu;

- Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến nguồn sinh kế của đồng bào dân tộcthiểu số sống dựa vào rừng;

- Đề xuất được một số giải pháp tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số có cuộc sống dựa vào rừng tại khu rừng đặc dụng Cham Chu

Trang 12

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3 1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn góp phần nghiên cứu cơ sở khoa học đánh giá được thực trạng tìnhhình sản xuất, kinh doanh và nguồn sinh kế, ảnh hưởng của các yếu tố đến sinh kếcủa đồng bào dân tộc thiểu số có cuộc sống dựa vào rừng; nhằm đề xuất một số giảipháp tăng cường sinh kế của người dân sống dựa vào rừng tại vùng đệm khu rừngđặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang

3 2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của nghiên cứu của đề tài cung cấp cơ sở thực tiễn cho các nhà quản

lý trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trườngmột cách bền vững ở khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang nói chung,

kế hoạch xóa đói giảm nghèo, quản lý bảo vệ rừng bền vững tại địa phương nóiriêng; đồng thời cũng là một điển hình để nhân rộng ra các địa phương có điều kiệntương tự

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu về sinh kế

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

a) Khái niệm vùng đệm

Khái niệm về vùng đệm các khu rừng đặc dụng có nhiều tác giả đề cập, tuynhiên chúng tôi thấy, một số khái niệm sau được trình bày tương đối đầy đủ và rõràng, như: Lê Diên Dực (2002); Luật Lâm nghiệp số: 16/2017/QH14; các Nghị địnhthi hành v.v…Cụ thể:

Theo quy định tại Khoản 25 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 (có hiệu lực từ

01/01/2019) thì nội dung này được quy định như sau: Vùng đệm là vùng rừng,

vùng đất, vùng mặt nước nằm sát ranh giới của khu rừng đặc dụng có tác dụng ngăn chặn, giảm nhẹ sự tác động tiêu cực đến khu rừng đặc dụng.

Rừng đặc dụng là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen thực vật, động vật rừng, nghiên

cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh, phục

vụ nghỉ ngơi du lịch.

Theo, trong Nghị định 156/2018/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2018 về chi

tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp Điều 16 có ghi: Ổn định đời sống

dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm của rừng đặc dụng, nghị định

hướng dẫn: Xác định vùng đệm ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn…

Vùng đệm bên trong khu rừng đặc dụng: khu vực đang có cộng đồng dân cư,cụm dân cư sinh sống ổn định trước khi thành lập khu rừng đặc dụng, không có điềukiện di dân tái định cư ra khỏi khu rừng đặc dụng; có quy hoạch ổn định dân cư lâudài tại chỗ phù hợp với quy hoạch của khu rừng đặc dụng; diện tích vùng đệm bêntrong được xác định trên cơ sở hiện trạng về đất, mặt nước sử dụng thực tế của cộngđồng dân cư, canh tác ổn định trước khi thành lập khu rừng đặc dụng;

Vùng đệm bên ngoài khu rừng đặc dụng: Khu vực có cộng đồng dân cư sinhsống và hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt theo truyền thống; khu vực diệntích các thôn liền kề với ranh giới ngoài của khu rừng đặc dụng;

Trang 14

Khu rừng đặc dụng có ranh giới tiếp giáp với biên giới quốc gia, khu rừngphòng hộ, khu bảo tồn khác hoặc khu vực quốc phòng thì không phải xác định vùngđệm bên ngoài đối với phần tiếp giáp đó.

b) Dân tộc thiểu số là gì

Theo định nghĩa tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tácdân tộc thì “Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa sốtrên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vậy, thế nào làdân tộc thiểu số và dân tộc đa số, như chúng ta đã biết “Dân tộc đa số” là dân tộc có

số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia, đó làdân tộc Kinh với 85,7% dân số cả nước Các dân tộc khác đều là dân tộc thiểu số.Dân tộc thiểu số rất ít người là dân tộc có số dân dưới 10.000 người

Theo Tổng cục Thống kê, thì Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộccùng sinh sống, đến 31/12/2020 dân số Việt Nam là 97,58 triệu người Người Kinhchiếm > 85,0% dân số Việt Nam, với >83,0 triệu người 53 dân tộc thiểu số (DTTS)còn lại chỉ chiếm > 14,0% dân số cả nước

Theo UBDT: Mặc dù Việt Nam ủng hộ Tuyên bố về quyền của người bản địa(UNDRIP), Chính phủ không đồng nhất khái niệm người dân tộc thiểu số với ngườibản địa Thay vào đó, Chính phủ dùng thuật ngữ “dân tộc thiểu số” để chỉ chungcho những người không thuộc dân tộc Kinh, thể hiện chủ trương “thống nhất trong

đa dạng” của Chính phủ

c) Sinh kế bền vững

Các khái niệm về sinh kế bền vững đã được sử dụng rộng rãi bởi nhiều nhànghiên cứu, các tổ chức và các cơ quan sau khi được giới thiệu lần đầu tại Ủy banThế giới về Môi trường và Phát triển năm 1987 Nhiều tổ chức và các cơ quan nhưViện Quốc tế về Môi trường và Phát triển (IIED), Chương trình Phát triển Liên HợpQuốc (UNDP), Tổ chức Oxfam, Tổ chức Care, Viện Quốc tế về Phát triển bền vững(IISD), Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID), Viện Nghiên cứu Phát triển (IDS) vàmột số cơ quan khác đã áp dụng các khái niệm để đáp ứng các mục tiêu, trọng tâm

và những ưu tiên của mình (Carney, 2002; Solesbury, 2003)

Trang 15

Sinh kế bền vững được Robert Chambers và Gordon Conway (1992) định nghĩa

như sau: “Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản và các hoạt động kiếm sống Một sinh kế bền vững là một sinh kế có thể đối phó và phục hồi trước những sức ép

và cú sốc, duy trì hoặc nâng cao năng lực, tài sản và cung cấp các cơ hội kiếm sống bền vững cho thế hệ tiếp theo, đóng góp lợi ích vào sinh kế của những người khác tại địa phương và trên toàn cầu trong ngắn và dài hạn”.

Ở Việt Nam khái niệm sinh kế được giải thích trong Từ điển Tiếng Việt với

nghĩa: “sinh kế là việc làm để kiếm ăn, để mưu sống” Trong giới nghiên cứu khái

niệm sinh kế mới chỉ xuất hiện trong thời gian gần đây trên cơ sở tiếp thu những kháiniệm của các tác giả nước ngoài Trên thực tế khái niệm “sinh kế”, hay “hoạt động mưusinh”, “phương cách kiếm sống”, “hoạt động kinh tế”, “tập quán mưu sinh” được các nhànghiên cứu sử dụng trong các nghiên cứu của mình khi nghiên cứu về hoạt động kinh tếcủa các tộc người gắn với chuyên ngành dân tộc học kinh tế hay nhân học kinh tế

d) Người dân có sinh kế sống dựa vào rừng:

Để chỉ rõ người dân có nguồn sinh kế dựa vào rừng, không có khái niệm chính thống, một số tác giả nghiên cứu đưa ra mang tính chất tương đối, như:

Trần Đức Viên (2005) cho rằng: Người dân có sinh kế sống dựa vào rừng từ

2 khía cạnh: (1) Thu từ rừng đóng góp vào thu thập trong đời sống của họ từ việcbán các loại sản phẩm từ rừng; (2) Sự phụ thuộc vào sinh kế, được tính toán bằng các sảnphẩm sử dụng hàng ngày, như: Củi đun, rau rừng (măng, rau Ngót rừng, rau Dớn, Bòkhai, Giảo cổ lam,…), gỗ làm nhà, lâm sản ngoài gỗ (Tre nứa vầu, song mây, cây dượcliệu,….) Khi tài nguyên rừng tạo ra được nguồn thu nhập và sinh kế cho đồng bào thiểu

số, thì vô hình dung sự gắn bó này tạo ra được vanh đai bảo vệ rừng xung quanh khu bảotồn nhằm duy trì ổn định và bền vững của đồng bào

Nguyễn Việt Dũng, Phó Giám đốc Trung tâm Con người và Thiên nhiên(PanNature) cho biết, Việt Nam hiện có từ 24 – 30 triệu người dân có sinh kế sốngdựa vào rừng, trong đó số lượng người dân được tiếp cận, nhận giao đất, giao rừngchỉ khoảng 2 triệu hộ Vì vậy, các nhóm còn lại chủ yếu là người nghèo và đồng bàodân tộc thiểu số có sinh kế sống dựa vào rừng từ lâu đời, vô tình trở thành những

Trang 16

người ngoài cuộc và là đối tượng xâm lấn rừng tiềm tàng đối với các diện tích rừng

tự nhiên đã được giao phần lớn cho các công ty lâm nghiệp, các ban quản lý rừnghay các chủ rừng khác

Đặng Hùng Võ (https://www.thiennhien.net/21/11/2018) cần việc ưu tiêngiao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại chỗ hoặc các điều về quyền vànghĩa vụ của các chủ rừng Bảo đảm cho đồng bào dân tộc miền núi có thể sốngbằng nghề rừng, có thu nhập bảo đảm từ rừng Quyền của người dân sống ở vùng lõicác rừng đặc dụng, rừng bảo tồn với các ban quản lý rừng, các vườn quốc gia.Người dân địa phương cần có quyền tiếp cận rừng, được khai thác các lâm sản phụnhư mây, tre, nứa, cây dược liệu, được xen các cây hoa màu, cây dược liệu dưới tánrừng để bảo đảm cuộc sống

Một sinh kế được xem là bền vững khi con người có thể đối phó và nhữngphục hồi từ những áp lực và các cú sốc đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khảnăng và tài sản cả ở hiện tại lẫn trong tương lai mà không gây tổn hại đến cơ sở cácnguồn tài nguyên thiên nhiên Vì mục tiêu này, chúng ta xem xét khái niệm sinh kế

và phân tích sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng đệm Rừng đặc dụngCham Chu, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

1.1.2 Phân tích sinh kế bền vững của người dân

Tiếp cận sinh kế là khái niệm tương đối mới mẻ Nó phản ánh bức tranh

tổng hợp các sinh kế của người dân hay cộng đồng, chứ không chỉ theo phương thứctruyền thống chú trọng đến một hoặc hai sinh kế (chẳng hạn như: trồng trọt nôngnghiệp, lâm nghiệp) Tiếp cận sinh kế sẽ mang lại cho cộng đồng cũng như nhữngngười hỗ trợ từ bên ngoài (external supporters) cơ hội thoát nghèo, thích nghi cácđiều kiện tự nhiên xã hội và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ và cho các thế

hệ tiếp theo (Lê Diên Dực, 2002)

Hiện nay, cách tiếp cận sinh kế bền vững đã trở nên phổ biến Tài sản và khảnăng tiếp cận các nguồn lực có tác động lớn đến sinh kế bền vững Những tài sảnnày bao gồm con người, tự nhiên, tài chính, vật chất và vốn xã hội (Carney, năm

1998, Soussan và cộng sự, 2001; DFID, 2001; Hussein năm 2002; Sida, 2003;Odero, 2003)

Trang 17

Tổ chức DFID đã xây dựng khung sinh kế bền vững như là một công cụ

nhằm xem xét những yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến sinh kế của con người Đồngthời, khung sinh kế cũng nhằm mục đích tìm hiểu xem những yếu tố này liên quanvới nhau như thế nào trong những bối cảnh cụ thể (Hình 2.1)

- Khu vực

H: Nguồn vốn con người (Human Capital) F: Nguồn vốn tài chính (Financial

N: Nguồn vốn tự nhiên (Natural P: Nguồn vốn vật chất (Physical

S: Nguồn vốn xã hội (Social

KẾT QUẢ SINH KẾ

- Tăng thu

- Tăng mức sống

- Giảm tình trạng dễ bị tổn

- Cải thiện an ninh lương thực

- Tăng tính bền vững khi sử dụng nguồn

Hình 2.1 Khung sinh kế bền vững DFID (2007)

Với khung sinh kế của tổ chức DFID được chú ý đến những mục tiêu và ướcnguyện đạt được là những kết quả sinh kế đó là những điều mà con người muốn đạtđược trong cuộc sống cả trước mắt và lâu dài, bao gồm: Sự hưng thịnh hơn; thunhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn; kết quả của những công việc màngười dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền của hộ gia đình thuđược gia tăng

Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người tacòn đánh giá đời sồng bằng giá trị của những hàng hóa phi vật chất khác Sự đánh giá

về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố, ví dụ như căn cứvào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình được đảm bảo, các điều kiệnsống tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ tốt, sự an toàn của đời sống vật chất

Trang 18

trạng thái dể bị tổn thương Do vậy, sự ưu tiên của họ có thể là tập trung cho việc

Trang 19

bảo vệ gia đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những cơ hộicủa mình Việc giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thị trường, antoàn sau các thảm họa, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc,

An ninh lương thực được cũng cố: An ninh lương thực là một cốt lõi trong sựtổn thương và đói nghèo Việc tăng cường an ninh lương thực có thể được thực hiệnthông qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên đất, nâng cao và ổn định thuhoạch mùa màng, đa dạng hóa các loại cây lương thực

Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên: Sự bền vững môitrường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ cho các kết quảsinh kế khác

Theo Scoones (1998), có ba chiến lược sinh kế chính cho các nông hộ: thâmcanh nông nghiệp hoặc mở rộng, đa dạng hóa sinh kế, và di cư Một quan điểm thaythế được gọi là khuôn khổ của Khanya tập trung vào mối quan hệ với tài nguyênthiên nhiên và phân loại ba chiến lược sinh kế chính như dựa vào tài nguyên thiênnhiên, dựa vào nguồn tài nguyên không tự nhiên và di cư (Hussein, 2002) Dựa trêncác tiêu chí khác, đặc biệt là mối quan hệ với các mối đe dọa bên ngoài, Rennie vàSingh (1996), và Soussan và cộng sự (2001) phân chia chiến lược thành hai loạithích ứng (thay đổi dài hạn trong mô hình hành vi) và đối phó (phản ứng ngắn hạnngay lập tức những cú sốc và căng thẳng)

1.2 Tổng quan nghiên cứu về sinh kế của người dân sống dựa vào rừng trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tổng quan nghiên cứu về sinh kế của người dân sống dựa vào rừng trên thế giới

Nghiên cứu về sinh kế của người dân nói chung và đồng bào dân tộc thiểu sốdựa vào rừng nói riêng đã có nhiều tác giả đề cập, nổi bật như:

Teresa–Chang Hung Tao (2006), Fujun Shen (2009) nhận định hoạt động dulịch như là một chiến lược sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư sinh sống ở ĐàiLoan, Trung quốc Nghiên cứu cho rằng, lợi thế nguồn lực phát triển du lịch là cơ sở

để thực hiện mục đích chuyển đổi sinh kế và cải thiện hoạt động sinh kế kém bềnvững trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Từ đó, địa phương cần thực hiện các

Trang 20

chính sách hỗ trợ chuyển đổi sinh kế Nghiên cứu chỉ ra rằng, thực hiện sinh kế dulịch bền vững phải kết hợp sự giao thoa về “sinh kế nông thôn bền vững; Du lịchbền vững; Du lịch nông thôn” Trong đó, vốn thể chế được xem trọng như cácnguồn vốn sinh kế khác, đây cũng là sự khác biệt lớn nhất của nghiên cứu so vớinghiên cứu của DFID (1999).

Muhammad Asiful Basar (2009) ở Bangladesh chú trọng đến nguồn lực đấtđai, cho rằng năm nhóm đất đai với quy mô khác nhau sẽ có những lợi thế khácnhau để lựa chọn phát triển sinh kế, đồng thời thực hiện phân tích năm nguồn vốnsinh kế để nhận định điểm mạnh và điểm yếu theo mức sống của các địa phương.Kết quả là có bốn mức thu nhập khác nhau

Nghiên cứu của GSO, (2013) cho thấy: Uỷ ban quốc gia của Vênêzuêla đã đềxuất các chương trình phát triển cộng đồng, như hoạt động phát triển, giáo dục vànghiên cứu cho người lớn và trẻ em; đưa vào ứng dụng các phương pháp canh táclâu bền cho cộng đồng địa phương; triển khai các hoạt động làm ăn, sinh sống mới

để tạo thu nhập cho người dân như vườn nhà, nuôi ong, du lịch sinh thái; tiến hànhnghiên cứu khoa học tại Vườn quốc gia GSO, 2013

Ở Nêpan (Khu bảo tồn Ananpurna) từ năm 1986 nước này tiến hành dự ánbảo tồn nhằm đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường; chú trọng sựtham gia của người dân địa phương như là những người hưởng thụ dự án; thu hút nhândân vào các khâu trong quá trình dự án, từ việc lập quy hoạch, kế hoạch đến các quyếtđịnh và quá trình triển khai thực hiện, áp dụng nguyên tắc bền vững: Bền vững về tàichính của dự án và bền vững về khai thác tài nguyên; xúc tác để thu hút những nguồn lực

từ ngoài khu vực bảo vệ; lập Uỷ ban Bảo tồn và phát triển do nhân dân chủ trì, dưới cócác tiểu ban như quản lý rừng, trung tâm sức khoẻ,quy định các điều lệ và chỉ tiêu…(dẫntheo Bế Trung Anh, 2013)

Obong Linus Beba và cộng sự (2013) phân tích thực trạng sinh kế của vùngđệm tại Vườn quốc gia Cross River Nghiên cứu chỉ ra rằng, các hoạt động sinh kếcủa người dân vùng đệm ảnh hưởng đến vườn quốc gia, trong đó sản xuất nôngnghiệp xâm lấn đất rừng chiếm 20%; săn trộm 15,2%; thu hoạch dược liệu 6,4%;khai thác gỗ 3,6% và hoạt động khác 12,8% Các hoạt động này bị ảnh hưởng của

Trang 21

các nhân tố về quy mô khai thác, diện tích đất canh tác, trình độ giáo dục, giới tínhcủa chủ hộ.

Tác giả Teija Reyes (2008) đã nhận định hoạt động nông, lâm truyền thốngcủa người dân vùng đệm có thể có những thay đổi tích cực hơn nếu chính quyền địaphương có những chính sách hợp lý như: (1) Quản lý rừng có sự tham gia của ngườidân để nâng cao vai trò quản lý tài nguyên thiên nhiên; (2) Thay đổi ý thức củangười dân thông qua sự hoàn chỉnh các thể chế chính trị của tổ chức trong việc nângcao vai trò của nông nghiệp và lâm nghiệp trong giảm nghèo Các hoạt động sinh kếnày có sự khác nhau giữa các địa phương do khoảng cách từ nơi ở đến khu bảo tồn,quy mô đất, thu nhập, lương thực…; Trong đó chỉ 6% số người được khảo sát cho làkhông có sự sụt giảm của năng suất; 65% ý kiến cho rằng sụt giảm do biến đổi khíhậu và 19% năng suất sụt giảm do suy thoái môi trường Nguyên nhân về những kếtquả trên là do thiếu vốn (37%), thiếu thị trường (37%), thiếu đào tạo (37%), thiếunhận thức (37%), thiếu phân bón (33%), thiếu nhân lực (28%), thiếu đất canh tác(12%) và độ tin cậy của việc giải thích này lên đến 73%

Tác giả Taruvinga A và Mushunje A (2015) đưa ra 4 mô hình hồi quy Tobitvới 11 nhân tố ảnh hưởng xác suất mà người dân sẽ tham gia khai thác kết hợp cácsản phẩm lâm sản ngoài gỗ Kết quả 4 mô hình phản ánh sự kết hợp (số loài) lâmsản ngoài gỗ được khai thác sẽ ảnh hưởng đến tài nguyên rừng và khu bảo tồn khácnhau Trong đó nhân tố dân số và quy mô nhân khẩu hộ gia đình giải thích đến 73%.Việc tiếp cận phân tích sự bền vững sinh kế của các nghiên cứu chỉ ra rằng: tính bềnvững của sinh kế được phản ánh trên các phương diện về kinh tế, xã hội, môi trường

và cấu trúc thể chế và quy trình chính sách Các tiêu chí này cho phép nhận địnhmột cách toàn diện về tác động tiêu cực và tích cực đến sự bền vững của sinh kế.Bruce K Downie (2015) sử dụng thuyết hành vi dự định để thăm dò hành vi củangười dân vùng đệm Vườn quốc dân Saadani về khả năng mở rộng hay chuyển đổi sinh

kế cũng như mục tiêu sản xuất lâu dài Từ đó đưa ra bốn khuyến nghị là nên thay đổimột phần, tăng cường nguồn lực, giữ nguyên hiện trạng hoặc nên thay thế sinh kế mới.Bốn lĩnh vực sinh kế mà người dân vùng đệm tham gia gồm sinh kế phụ thuộc tàinguyên, thu nhập từ lương, từ các hoạt động kinh doanh và nguồn khác

Trang 22

Winin Zakiah và cộng sự (2015) nghiên cứu sinh kế bền vững tại vùng đệmvườn quốc gia Sebangau, đó là một vùng đầm lầy than bùn Nghiên cứu đánh giáthực trạng của 5 nguồn vốn sinh kế và cho rằng 5 nguồn vốn sinh kế đều ảnh hưởngđến mọi hoạt động sinh kế của con người, năm nguồn vốn này cũng được phát triểnthành chỉ số chính trong cách tiếp cận của khung phân tích sinh kế Kết quả nghiêncứu chỉ ra rằng khả năng tiếp cận các nguồn vốn đến phát triển kinh tế của ngư dânvùng đệm rất thấp cận dưới 50% Tác giả cũng nhận định, kích thước bền vững củasinh kế thực sự phải dựa các trên tiêu chí về bền vững về môi trường, về xã hội, vềkinh tế và cấu trúc và quy trình thể chế diễn ra theo hướng tăng cường tính bềnvững các hoạt động sinh kế Đây được xem là nghiên cứu thực tiễn điển hình vềsinh kế bền vững của người dân vùng đệm VQG và khu Bảo tồn.

Tóm lại: Các nghiên cứu trên chú trọng đến việc phân tích lợi thế các hoạt

động sinh kế trên cơ sở nguồn lực mặt nước, nguồn lực đất đai, địa danh thắngcảnh…để đánh giá những lợi thế và hạn chế của các hoạt động sinh kế, chỉ ra cáckết quả sinh kế, từ đó đưa ra hàm ý chính sách và giải pháp nhằm phát triển sinh kếbền vững các nghiên cứu trên chỉ tập trung phân tích các mô hình nhân tố ảnhhưởng một số hoạt động sinh kế truyền thống, chú trọng đến sinh kế phụ thuộcnguồn lực tài nguyên đối với một số các hoạt động sinh kế Bên cạnh đó, chưa cókhung lý thuyết hoàn chỉnh làm cơ sở để đánh giá sinh kế bền vững ở vùng đệm, hệthống chỉ tiêu về chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp đánh giá sinh kế bền vữngchưa rõ ràng

1.2.2 Tổng quan nghiên cứu về sinh kế người dân dựa vào rừng ở Việt Nam

Tại Việt Nam, những nghiên cứu về sinh kế đã được quan tâm từ lâu, đầutiên những dự án phát triển nông thôn tập trung vào việc xoá đói giảm nghèo chocác vùng miền núi và dân tộc thiểu số, nhưng hiệu quả và sự tác động không cao, ítđược cải thiện về sinh kế Hiện tại, vấn đề xây dựng và nghiên cứu ứng dụng lựachọn sinh kế bền vững cho người dân nông thôn, đặc biệt người miền núi và dân tộcthiểu số đang được quan tâm; Những nghiên cứu tiểu biểu như:

Thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp (2018), cả nước có 10.006 cộng đồngdân cư thôn, chủ yếu là người dân tộc thiểu số quản lý và sử dụng 2.792.946,3 ha

Trang 23

rừng và đất trống đồi trọc Trong diện tích đất lâm nghiệp có rừng thì rừng tự nhiênchiếm 96% diện tích đất có rừng được giao cho cộng đồng quản lý thông qua “hệthống tâm linh” và các thiết chế xã hội truyền thống và luật tục Mặc dù về mặt pháp

lý, các quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng chưa được xác lập, nhưng trên thực tế, nóđang được điều tiết một cách không chính thức bởi các luật tục truyền thống

Nguyễn Đăng Hiệp Phố (2016) khi nghiên cứu về sinh kế của người Châu

Mạ ở vùng đệm Vườn quốc gia Cát Tiên cũng đã phân tích điểm mạnh và điểm yếucủa 5 nguồn vốn sinh kế: (1) Vốn con người gồm: đội ngũ y tế, cơ sở y tế, trình độvăn hóa và học vấn; (2) Vốn xã hội: mạng lưới xã hội, quan hệ đoàn thể, quan hệvay mượn; (3) Vốn vật chất: điện, đường, trường, trạm; (4) Vốn tài chính gồm trợcấp…; (5) Vốn tự nhiên

Nguyễn Xuân Hòa (2018) nghiên cứu về sinh kế của người Sán Dìu ở vùngđệm Vườn quốc gia Tam Đảo, tác giả đã chỉ ra nguồn thu của người Sán Dìu từ 6 từcác hoạt động sinh kế gồm: (1) Ruộng, (2) Vườn nhà, (3) Vườn Rừng, (4) Thu nhập

từ hoạt động chăn nuôi gia súc, (5) Chăn nuôi gia cầm, (6) Thu từ khai thác tự, tổngthu bình quân của một hộ gia đình là 12,5 triệu đồng ở năm 2016 Ngoài ra, nghiêncứu sử dụng phương pháp so sánh các tiêu chí theo thời gian trước và sau thành lậpVườn quốc gia nhằm làm rõ khả năng thay đổi các hoạt động sinh kế của người dânvùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo

Nghiên cứu của Đinh Thị Hà Giang (2017) tại cộng đồng cư dân tại vùng đệmVườn quốc gia Xuân Sơn cho thấy, nguồn thu nhập chủ yếu là từ các hoạt động trồngtrọt và chăn nuôi, có 88,9% có thu nhập dưới 1 triệu đồng/tháng/người Nghiên cứucũng chỉ ra 5 nguồn vốn sinh kế mà người dân vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Sơn chothấy, vốn sinh kế nghèo Nghiên cứu đánh giá tính bền vững sinh kế được chia thành 4mức: (1) Chưa bền vững; (2) bền vững ở mức thấp; (3) bền vững ở mức trung bình; và(4) bền vững ở mức cao và có hơn 50% số chỉ tiêu đặt ra là chưa bền vững

Võ Văn Tuấn và Lê Cảnh Dũng (2015) sử dụng mô hình hồi quy Tobit đểđánh giá 10 nhân tố ảnh hưởng (vốn xã hội, vốn tài chính, vốn vật chất, trình độ laođộng, đất lúa, đất hoa màu, đất tôm, chỉ tiêu đa dạng hóa sinh kế (%)… đến khảnăng thực hiện đa dạng hóa sinh kế nông nghiệp

Trang 24

Vũ Đức Công (2019) đã nghiên cứu về: Tăng cường sinh kế cho người dântộc thiểu số sống dựa vào rừng ở khu vùng đệm thuộc ban Quản lý rừng ATK ĐịnhHóa được giao rừng phòng hộ và rừng sản xuất nghiên cứu đã đánh giá được đúnghiện trạng về đời sống kinh tế xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số; nghiên cứuphân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế của người dân và nghiên cứu đãchạy hàm tuyến tính hồi quy về 6 nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế (thu nhập) của các

hộ gia đình, như: (Tập huấn kỹ thuật; Diện tích; Lao động; Học vấn và độ tuổi chủhộ) là cơ sở cho việc đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm tăng cường sinh kếcho đồng bào tại khu vực nghiên cứu

Như vậy, cũng như các nghiên cứu trên thế giới, nghiên cứu ở Việt Nam tậptrung đánh giá thực trạng nguồn vốn và làm rõ các tiêu chí bền vững, một số nghiêncứu đã chứng minh tính đa dạng hóa sinh kế cho chiến lược sinh kế bền vững Phươngpháp chỉ số gần đây được sử dụng rộng rãi và đa dạng, đặc biệt được sử dụng để đánhgiá sinh kế bền vững xem như là công cụ hữu hiệu và có thể khắc phục những hạn chếcủa nhiều phương pháp khác Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp chỉ số vẫn cònnhững hạn chế nhất định như đã nêu ở trên (chưa có các chỉ tiêu và thang đo về đánhgiá sinh kế bền vững rõ ràng, các nhận định đưa ra còn thiếu căn cứ và thiếu độ tincậy) Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào sử dụng chỉ số để đo lường mức độ sinh kếbền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia, hay các Khu bảo tồn ở cấp hộ gia đình.Vấn đề sử dụng chỉ số để đo lường mức độ sinh kế bền vững ở Việt Nam còn hạn chế.Một số nghiên cứu sử dụng chỉ số tổn thương để đánh giá mức bền vững sinh kế, tuynhiên khía cạnh đánh giá phản ánh mặt tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng và cácthông tin thu thập mang tính định hướng Do vậy, cách tiếp cận này không phù hợp choviệc đánh giá sinh kế nhiều khía cạnh và nhiều hoạt động sinh kế

1.2.3 Quá trình hình thành và phát triển của khu rừng đặc dụng Cham Chu

Khu rừng đặc dụng Cham Chu được phê duyệt thành lập tại Quyết định số:1536/QĐ-UBND ngày 21/9/2001 của UBND tỉnh Tuyên Quang Ngày 21/7/2008 UBND tỉnhTuyên Quang ra Quyết định số số 408/QĐ-UBND thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặcdụng Cham Chu trực thuộc Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôntỉnh Tuyên Quang Nằm trên địa giới hành chính 02 huyện (Chiêm

Trang 25

Hóa và Hàm Yên), tỉnh Tuyên Quang Khu rừng đặc dụng Cham Chu có tổng diện tích

tự nhiên là 15.262,3 ha thuộc địa bàn 05 xã: Trung Hà, Hà Lang, Hoà Phú (huyệnChiêm Hoá); Yên Thuận, Phù Lưu (huyện Hàm Yên); có giới hạn từ 22o04’25” đến

22o21’30” vĩ độ Bắc, từ 104o53’27” đến 105o14’16” kinh độ Đông Hạt có tư cáchpháp nhân, con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật

Những nhiệm vụ chủ yếu của Hạt gồm: Quản lý, bảo vệ, phát triển và sửdụng các loại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn huyệnHàm Yên; thực hiện các biện pháp nhằm phát triển bền vững các nguồn lợi tàinguyên thiên nhiên; tăng cường các hoạt động truyền thông để tuyên truyền, giáodục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về tài nguyên rừng; tham giagiải quyết các tranh chấp về rừng và đất rừng theo quy định… Hạt có trụ sở tạiThôn 4 Làng Bát, xã Tân Thành, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Từ khi thành lập được sự quan tâm của Nhà nước và các cấp chính quyềnđược thể hiện qua một số chính sách như sau:

* Chính sách của nhà nước và địa phương

Vùng núi trung du nói chung, các vùng có rừng đặc dụng Cham Chu nóiriêng luôn nhận được sự ưu tiên hỗ trợ đầu tư phát triển Trong những năm qua hàngloạt các chương trình chính sách, dự án với nguồn tài chính lớn đã được tập trungđầu tư hỗ trợ nhân dân theo nhiều hình thức khác nhau, trong đó trọng tâm là hỗ trợphát triển các nguồn sinh kế Chính sách phát triển hạ tầng cơ sở; đào tạo nghề; cấpđất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt; cho vay vốn phát triển sản xuất; bảo tồnphát triển văn hoá dân tộc, đặc biệt dân tộc thiểu số; về giáo dục, y tế, văn hóa…Những năm qua, tỉnh đã triển khai thực hiện các chính sách như sau:

Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tácdân tộc;

Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtChương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê

duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2016 - 2020;

Trang 26

Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộcvùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020;

Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 21/9/2001 của UBND tỉnh TuyênQuang về việc phê duyệt thành lập: Khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên

Quyết định số: 408/QĐ-UBND, Ngày 21/7/2008 UBND tỉnh Tuyên Quangthành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu trực thuộc Chi cục Kiểm lâm, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang

Như vậy, Khu rừng đặc dụng Cham Chu nằm trên địa giới hành chính 02huyện (Chiêm Hóa và Hàm Yên) Khu rừng đặc dụng Cham Chu có tổng diện tích

tự nhiên là 15.262,3 ha thuộc địa bàn 05 xã: Trung Hà, Hà Lang, Hoà Phú (huyệnChiêm Hoá); Yên Thuận, Phù Lưu (huyện Hàm Yên); Có giới hạn từ 22o04’25” đến22o21’30” vĩ độ Bắc, từ 104o53’27” đến 105o14’16” kinh độ Đông

Những chính sách nêu trên thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước vàchính quyền địa phương các cấp ở Tuyên Quang đối với cuộc sống của các dân tộcthiểu số của tỉnh nói chung và Khu vực rừng đặc dụng Cham Chu nói riêng, phầnnào đã góp phần vào công cuộc phát triển đời sống kinh tế, văn hóa xã hội và tinhthần cho bà con, đặc biệt một số xã còn nhiều khó khăn

Tóm lại: Từ những tài liệu nghiên cứu trên, vấn đề đặt ra là làm thế nào xây

dựng sinh kế bền vững một cách chủ động để vừa bảo vệ, phát triển quỹ sinh thái,vừa đảm bảo sinh kế dân cư các vùng đệm của khu bảo tồn, vườn Quốc gia nóichung và khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang nói riêng Các kết quảnghiên cứu đều cho thấy, cần thay đối cách tiếp cận với giá trị tài nguyên rừng trên

cả hai mặt: Giá trị hữu hình và giá trị vô hình, trên cơ sở đó, để bảo vệ rừng, cần lấychính giá trị gia tăng của tài nguyên rừng và dịch vụ môi trường rừng để định giácông bảo vệ, chăm sóc rừng phù hợp theo chính sách bảo vệ và phát triển rừngnhằm chuyển đổi phương thức sinh kế cho các cộng đồng dân cư miền núi theohướng bền vững nhằm tăng thu nhập, giảm áp lực khai thác nguồn lợi sinh vật tựnhiên từ rừng Vì vậy, nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường sinh

Trang 27

kế của đồng dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang là cần thiết.

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.3.1 Điều kiện tự nhiên của khurừng đặc dụng Cham Chu, Tuyên Quang

1.3.1.1 Vị trí địa lý khu rừng đặc dụng Cham Chu

- Vị trí địa lý: Khu rừng đặc dụng Cham Chu có tổng diện tích là 15.262,3

ha, nằm trong địa giới hành chính của 05 xã: Trung Hà, Hà Lang, Hòa Phú huyện ChiêmHóa; Yên Thuận, Phù Lưu, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Tọa độ địa lý từ 22004’16’’ đến 2202’30’’ vĩ độ Bắc; 104053’27’’ đến

105014’16” độ kinh Đông Có các vị trí tiếp giáp:

+ Phía Bắc giáp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

+ Phía Đông giáp xã Minh Quang, Tân Mỹ, Phúc Thịnh và Tân Thịnh huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

+ Phía Nam giáp xã Bình Xa, huyện Hàm Yên, xã Yên Nguyên, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

+ Phía Tây giáp xã Yên Lâm và Yên Phú, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

1.3.1.2 Địa hình

Nằm trong Khu vực núi Cham Chu Có ba đỉnh cao nằm ở trung tâm gồm:Cham Chu (1.587m), Pù Loan (1.154m) và Khau Vuông (1.218m) Có ba kiểu địahình chính:

+ Địa hình miền núi: Được hình thành do sự phát triển của các dãy núi theodạng tỏa tia ra xung quanh núi Cham Chu: Phía Đông Bắc là dãy Khau Coóng; Phía Tây

là núi Tốc Lũ và Lăng Đán; Phía Tây Bắc là núi Khuổi My, núi Cánh Tiên và Quân Tinh.+ Địa hình đồng bằng: Là 02 giải đất hẹp nằm dọc hai bên núi Cham Chu,phân bố ở 02 xã Trung Hà và Hà Lang (phía đông), và 02 xã Yên Thuận và Phù Lưu(phía Tây)

+ Địa hình ngập nước: Địa hình này tồn tại ở các dạng: Ao, hồ, sông, suối và các thủy vực

1.3.1.3 Khí hậu

Trang 28

Khí hậu của Khu rừng đặc dụng Cham Chu có đặc điểm khí hậu nhiệt đới giómùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa Bắc Á - Trung Hoa và chia làm 02 mùa rõrệt: Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông khô, lạnh Nhiệt độ trung bình hàngnăm từ 22 - 240C Nhiệt độ trung bình các tháng mùa Đông là 160C, nhiệt độ trungbình các tháng mùa Hè là 280C Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600 -1.800mm, phân bố không đều trong năm và được chia thành 02 mùa rõ rệt: Mùamưa tập trung từ tháng 4 - tháng 10 trong năm, lượng mưa chiếm khoảng 86%lượng mưa của cả năm.

1.3.1.4 Thủy văn

Khu rừng đặc dụng Cham Chu có hệ thống sông suối dày đặc Phía Tây làSông Lô đây cũng là ranh giới của Khu rừng đặc dụng Cham Chu, phía Đông là hệthống suối Khuổi Guồng bắt nguồn từ xã Trung Hà chảy qua địa phận xã Hà Lang,hợp lưu với hệ thống suối Tân Thành và suối Phúc Ninh ở phía Tây Nam rừng đặcdụng Cham Chu

1.3.1.5 Thổ nhưỡng

- Đá mẹ: Đá phiến, đá cát kết, đá phiến kết tinh và các đá biến chất khác

- Một số loại đất chính:

+ Đất Feralit mầu đỏ vàng trên núi trung bình, núi cao: Phân bố tập

trung ở độ cao từ 700m - 800m, loại đất này có quá trình Feralít yếu, quá trình mùn hoátương đối mạnh, là vùng phân bố của các thảm rừng tự nhiên

+ Đất Feralít mầu vàng trên núi thấp: Phân bố ở độ cao từ 300 - 700m,

hình thành trên các loại đá mẹ sa thạch, phiến thạch; vùng phân bố các thảm rừng tựnhiên phục hồi sau khai thác

+ Đất đá vôi thung lũng: Đất có tính kiềm, được hình thành từ sản phẩm

phong hóa của đá sa thạch, biến chất, đá vôi; thích hợp với một số loài cây ăn quả có múi(Cam, chanh )

+ Đất bồn địa và thung lũng: Bao gồm đất phù sa mới, cũ, sản phẩm đất

dốc tụ, sản phẩm hỗn hợp; loại đất này được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.3.2.1 Dân số và lao động

Trang 29

Theo thống kê dân số tính hết năm 2020, dân số trong vùng 29.703 nhânkhẩu, sinh sống tại 6.832 hộ gia đình, trên địa bàn 83 thôn bản, trong 5 xã, thuộc 02huyện Hàm Yên và Chiêm Hóa Toàn Khu vực có 08 dân tộc cùng sinh sống gồm:Tày, Dao, Kinh, Hoa, Nùng, La Chí, Cao Lan và H’Mông, trong đó: Dân tộc Tàyvới 15.522 người (chiếm 52,3%), sau đó đến dân tộc Dao với 7.343 người (chiếm24,7%), tiếp đến là dân tộc Kinh 4.749 người (chiếm 16,0%), Các dân tộc khác2.089 người, chiếm 7,0% dân số toàn vùng Mỗi dân tộc có phong tục, tập quáncanh tác và phương thức sử dụng đất khác nhau Chính sự khác nhau đó đã tạo nên

sự khác biệt trong sự tác động tài nguyên rừng của Khu rừng đặc dụng Cham Chu

1.3.2.2 Tình hình kinh tế xã hội khu rừng đặc dụng Cham Chu

Lực lượng lao động trong vùng phần lớn là sản xuất nông nghiệp chiếm 85%dân số toàn vùng, còn lại là lao động thuộc các ngành nghề khác bao gồm: Cán bộchủ chốt cấp xã, huyện, cán bộ y tế, giáo dục, dịch vụ, công nhân lâm nghiệp thuộccác Công ty lâm nghiệp Với lực lương lao động nhiều nhưng cơ cấu ngành nghềđơn điệu (chủ yếu là sản xuất nông nghiệp theo mùa vụ, năng suất lao động thấp) dưthừa lao động và nhiều thời gian nông nhàn đang là sức ép đến tài nguyên rừng vì kếmưu sinh Phần lớn lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo; chủ yếu dựa vào kinhnghiệm thực tế, sự truyền nghề từ các thế hệ ông, cha; do đó việc tiếp cận và ứngdụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất còn chậm; năng suất vật nuôi cây trồngchưa cao; đời sống và thu nhập của người dân sống trong vùng lõi tuy được cảithiện nhưng so với các địa phương trong huyện và tỉnh vẫn còn ở mức thấp

Rừng đặc dụng có ba đỉnh núi cao nằm ở trung tâm gồm: Cham Chu, Pù Loan

và Khau Vuông Khu vực dãy núi Cham Chu là nơi lưu giữ và cư trú của nhiều loàiđộng, thực vật nguy cấp, quý, hiếm như: Voọc đen má trắng; khỉ lông vàng, khỉ mặt

đỏ, cu li lớn, cu li nhỏ, tắc kè, rắn hổ mang, bách xanh đá, gù hương, trai lý; nghiến,đinh, các loài phong lan và nhiều loài động thực vật quý hiếm đã từng được coi làcác loài quan trọng đang bị đe dọa cần được bảo tồn và liệt kê vào Sách Đỏ ViệtNam (2007) và Danh lục đỏ IUCN (2013)

1.3.2.3 Cơ sở hạ tầng

Trang 30

Tất cả các xã đều có đường ôtô đến trung tâm xã; có 83 thôn, bản có đườngôtô đến thôn Tuy nhiên, đường giao thông chất lượng còn thấp, chủ yếu là đườngđất, một số ít là đường bê tông và đường cấp phối, khả năng sử dụng còn nhiều hạnchế, đặc biệt là vào mùa mưa.

Các công trình tưới tiêu, hệ thống kênh mương, phai đập, hồ chứa nước đảmbảo tưới, tiêu cho 70% diện tích lúa và rau màu của các xã Tuy nhiên, một số cáccông trình được xây dựng từ lâu, do tác hại của thiên tai và mưa lũ, kinh phí để duytrì tu sửa chữa thường xuyên còn thiếu, công tác quản lý khai thác còn nhiều bấtcập, dẫn đến các công trình bị xuống cấp không đảm bảo năng lực tưới theo thiết kế

Toàn Khu có 77 thôn bản có điện lưới quốc gia Hệ thống đường dây trungthế, hạ thế, trạm biến áp các loại từng bước được cải tạo, nâng cấp và xây mới Tuynhiên, một số đường dây đã bị xuống cấp, tiêu hao điện năng còn cao đã ảnh hưởngđến việc cấp điện, sự cố mất điện sinh hoạt ở một số Khu vực vẫn còn xảy ra

1.3.3 Đánh giá chung về điều kiện của khu vùng đệm rừng đặc dụng Cham Chu

1.3.3.1 Cơ hội và thuận lợi

a) Về điều kiện tự nhiên:

Là một xã miền núi với vị trí địa lý, địa hình địa mạo đặc thù, cơ cấu kinh tếcủa xã là Nông - Lâm nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ Có tài nguyên, đất,rừng đủ đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất trong tương lai

Tuy nhiên để phát triển cần phát huy nội lực và tranh thủ sự hỗ trợ, đầu tư củaTrung ương, tỉnh, huyện, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trong và ngoàinước để đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã và đẩy mạnh sự chuyểndịch theo hướng phát triển Nông - Lâm nghiệp sản xuất hàng hóa và phát triển kinh

tế đồi rừng, mở rộng diện tích cây chè, cây ăn quả, đảm bảo an ninh lương thực,phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại và chế biến nông lâm sản

b) Về điều kiện kinh tế - xã hội:

Có nguồn lao động dồi dào, là nguồn lực lớn cho phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương, có đội ngũ cán bộ trẻ, được đào tạo cơ bản về chuyên môn, nghiệpvụ; diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp được khai thác và sử dụng hiệu quả trongnhững năm gần đây (tăng từ 2 vụ lên 3 vụ/năm, năng suất cây trồng năm sau caohơn năm trước); Có hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh

1.3.3.2 Khó khăn, thách thức

Trang 31

a) Về điều kiện tự nhiên:

- Nguồn lao động trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là lao động phổ thông, chưa được đào tạo chuyên môn

- Hệ số sử dụng đất chưa cao, một số quỹ đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhỏ lẻ chưa bao hàm tập trung và gắn kết giữa các mục đích sử dụng

- Hệ thống hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật phục vụ khu dân cư vàsản xuất còn yếu kém, các vùng sản xuất phân bố rải rác, manh mún, chưa được tập trungđầu tư

b) Về điều kiện kinh tế - xã hội:

Sản xuất nông nghiệp vẫn manh mún hình thức nhỏ lẻ, manh mún theo môhình hộ gia đình, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất còn thấp, hiệuquả sử dụng đất chưa cao, sản phẩm chưa mang tính hàng hóa, sức cạnh tranh trênthị trường kém; nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ thấp; khu vực sản xuấtkhông tập trung

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hoạt động của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang đến sinh kế của người dân tộc thiểu số vùng nghiên cứu

- Các hộ gia đình dân tộc thiểu số sinh sống trong khu vực 2/5 xã do Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu quản lý

- Các nguồn lực tự nhiên, nguồn lực con người, nguồn lực xã hội, nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất tại khu rừng đặc dụng Cham Chu

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về địa điểm nghiên cứu: Căn cứ vào diện tích quy hoạch đất lâmnghiệp tại rừng đặc dụng Cham Chu, gồm: Tổng diện tích: 40.231,52 ha; Đề tài chọn 2xã: Phù Lưu, Yên Thuận trong 5 xã Phù Lưu, Yên Thuận, Hòa Phú, Hà Lang, Trung Hà

có diện tích rừng đặc dụng tiếp giáp với huyện Chiêm Hoá Xã Phù Lưu có 7 dân tộc, 6dân tộc thiểu số; xã Yên Thuận, có 6 dân tộc thiểu số

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu những vấn đề có liênquan đến các sinh kế của người dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại rừng đặc dụngCham Chu

2.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đặt ra các nội dung nghiên cứu sau:

- Đánh giá thực trạng về quản lý bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu (Về hiện trạng sử dụng đất đai, trữ lượng rừng và các chủ quản lý rừng)

- Đánh giá thông tin chung về các hộ điều tra tại 02 xã thuộc khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang

- Đánh giá hiện trạng các nguồn sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu rừng đặc dụng Cham Chu (2020)

Trang 33

- Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn sinh kế đồng bào dân tộc thiểu sốsống dựa vào rừng tại rừng đặc dụng Cham Chu

- Đánh giá việc sử dụng tài nguyên rừng và nhận thức của người dân về quản

lý bảo vệ tài nguyên rừng ở khu vực nghiên cứu

- Đề xuất được một số giải pháp tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số có cuộc sống dựa vào rừng tại khu rừng đặc dụng Cham Chu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Cách tiếp cận của đề tài

Phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng

và tăng cường sinh kế của người dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang” được cụ thể hóa qua sơ đồ sau:

Thu thập các thông tin, tài

liệu về điều kiện tự nhiên,

kinh tế - xã hội của khu

vựcnghiên cứu liên quan đến

cuộc sống của người dân

Thu thập các thông tin vềthực trạng sinh kế của ngườidân tộc thiểu số sống dựa vàorừng tại rừng đặc dụng Cham

Trang 34

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài đã kế thừa các thông tin và số liệu sau:

a) Phương pháp cho đánh giá hiện trạng đất đai, trữ lượng rừng và các chủ quản lý rừng thuộc Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu

Về hiện trạng đất đai, trữ lượng rừng va các chủ quản lý rừng thuộc Hạt

Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu, đề tài thừa kế số liệu kiểm kê rừng do Chi cục

kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang có sự giúp đỡ của Viện Điều tra và Quy hoạch rừng,thực hiện theo Quyết định số: 1157/QĐ-BNN-TCLN, Ban hành quy định nghiệmthu thành quả dự án "tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2015 - 2020"

b) Phương pháp đánh giá tình hình sản xuất và đời sống; các nguồn và sinh kế của người dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu rừng đặc dụng Cham Chu

Để thu thập được số liệu chúng tôi sử dụng: Chọn mẫu điều tra trong khu vựcnghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Phỏng vấn trực tiếp chủ hộbằng các câu hỏi đã được chuẩn bị trước và in sẵn Thu thập các thông tin sơ cấp tạicác hộ nông dân trên địa bàn do Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu quản lýtheo 03 nhóm: Nhóm hộ dân khá, trung bình, và nhóm hộ nghèo

* Cơ sở chọn mẫu điều tra

2 xã được lựa chọn để điều tra là các xã Phù Lưu và xã Yên Thuận thuộcHạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu Đây là 02 xã trung tâm thuộc dãy núi ChamChu có diện tích rừng đặc dụng lớn nhất trong 5 xã Chọn hộ điều tra sinh kế

trước hết là hộ thuộc dân tộc thiểu số, được giao rừng quản lý và sử dụng, được tính theo công thức tính (Nguyễn Hải Tuất, 2003) như sau:

1+ N (e)2Trong đó: Với n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn

Ví dụ: Tính cỡ mẫu n của một cuộc điều tra với:

Tổng thể N xã Phù Lưu = 2.378 hộ/xã, có 72 hộ được giao rừng, có đời sống gắn liền với rừng; độ chính xác là 95%, sai số tiêu chuẩn là +- 5%

Trang 35

n = 72

1+ 72(0.05)2

n = 61hộ điều tra; lấy tròn 60 hộ

Tương tự công thức trên; tổng thể N xã Yên Thuận = 1.987 hộ/xã, có 69 hộđược giao rừng, có đời sống gắn liền với rừng; độ chính xác là 95%, sai số tiêuchuẩn là +- 5% Số hộ điều tra n = 58,85 hộ; lấy lên 60 hộ

Như vậy, có sự khác nhau của số hộ được chọn để phỏng vấn và điều tra, xãPhù Lưu là 58,85 hộ; xã Yên Thuận là 61 hộ; tuy nhiên khi điều tra đề tài lựa chọnmỗi xã khoảng 60 hộ; Như vậy, tổng 02 xã chúng tôi sẽ điều tra khoảng 120 hộ

Số liệu điều tra sơ cấp được tác giả thu thập trên thực địa thông qua cácphương pháp sau:

1 Nhóm thông tin về xác định hộ gia đình

2 Phân chia nhóm hộ (khá, trung bình và nghèo) theo các tiêu chí phân chia từ:

Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

- Hộ nghèo mức thu nhập bình quân người 430.000đ/khẩu/tháng; hộ cận nghèo mức thu nhập bình quân người là ≤ 1.000.000 đồng/khẩu/tháng;

- Hộ trung bình có mức thu nhập bình quân từ >1.000.000 - < 3.000.000đồng/khẩu/tháng

- Nhóm hộ khá có mức thu bình quân ≥ 3.000.000 đồng/khẩu/tháng

Trang 36

3 Nhóm thông tin về các đặc điểm nhân khẩu của hộ.

4 Nhóm thông tin về các nguồn lực tự nhiên của hộ

5 Nhóm thông tin về các nguồn thu nhập của hộ

6 Nhóm thông tin về hiện trạng sử dụng các nguồn lực tự nhiên từ rừng, rừng trồng của hộ

7 Nhóm thông tin đánh giá tác động của các hoạt động hiện nay đến sinh kếcủa người dân tộc thiểu số

8 Nhóm thông tin về các hoạt động hỗ trợ của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu

(Toàn bộ số liệu thu thập về tình hình sản xuất và đời sống; các nguồn và sinh

kế; đánh giá tác động và sinh kế của người dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại

khu rừng đặc dụng Cham Chu có trong bảng hỏi ở phụ lục 02 và 03)

* Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này được sử dụng để hiệu chỉnh

và hoàn thiện kết quả thông tin thu thập sau khi xử lý tài liệu ngoại nghiệp Kết quả phân tíchđánh giá thông tin của đề tài đã được gửi đến một số chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnhvực quản lý rừng, các nhà quản lý của địa phương đóng góp ý kiến, như: (1) Giám đốc (hoặcphó) Sở Nông nghiệp và PTNT Tuyên Quang; (2) Chi cục Trưởng (hoặc Phó) Chi cục Kiểmlâm; (3) Trưởng phòng QLBVR, chi cục Kiểm lâm Tuyên Quang; (4) Hạt trưởng Hạt Kiểmlâm rừng đặc dụng Cham Chu,

(5) Các cán bộ Lâm nghiệp xã thuộc Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu Các

ý kiến đóng góp của các chuyên gia, các nhà quản lý đã được tác giả tiếp thu và chỉnhsửa, bổ sung, hoàn thiện đề tài

2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Thông tin và các số liệu sau khi thu thập được sẽ được tác giả cập nhật vàtính toán tùy theo mục đích nghiên cứu, phân tích của đề tài trên chương trình Excel

2003 của Microsoft

- Sử dụng phần mềm xử lý thống kê xã hội SPSS 15.0 (Statistical PackageFor Social Sciences) để xử lý thống kê và xem xét mối tương quan giữa các chỉ tiêunghiên cứu đồng thời kiểm định các giả thiết thống kê định lượng, định tính trong

mô hình phân tích, (Nguyễn Hải Tuất, 2003)

Trang 37

2.3.3.1 Phương pháp phân tích đánh giá

- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượngkinh tế xã hội vào việc mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của hiện tượngkinh tế xã hội thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này được dùng để tính, đánhgiá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra hộ

- Phương pháp phân tổ thống kê: Mục tiêu của việc phân tổ trong nghiêncứu là làm cho sự đồng nhất trong cùng một nhóm và sự khác biệt giữa các nhóm tănglên Tác giải đã phân tổ các hộ điều tra theo tiêu chí: Có tham gia tập huấn kỹ

thuật và không tham gia tập huấn kỹ thuật để tiến hành phân tích đánh giá xem có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với các chỉ tiêu nghiên cứu giữa hai nhóm hộnhư: Đất đai, thu nhập bình quân, tuổi bình quân của chủ hộ Ngoài ra, tác giả cònphân tổ số liệu theo các tiêu chí định tính: Trình độ văn hoá, hoạt động công nghiệp,

sử dụng các loại hoá chất, hoạt động gây khói bụi, tiếng ồn, bụi v.v…để đánh giámức độ các hoạt động gây ô nhiễm tại địa phương của chủ hộ để phân tích đánhgiá các yếu tố theo đa chiều

- Phương pháp phân tích so sánh: Xử lý số liệu tính toán ra các chỉ tiêu sốtương đối nhằm chỉ rõ nguyên nhân biến động của hiện tượng nghiên cứu

Phương pháp này dùng để so sánh sự sự khác nhau về thu nhập từ các ngànhnghề khác nhau, cơ cấu thu nhập giữa các hộ tham gia tập huấn kỹ thuật và khôngtham gia tập huấn kỹ thuật

- Phương pháp dự báo: Dự báo xu thế biến động của các hiện tượng kinh tế

xã hội cho tương lai Đó là dự báo về thu nhập từ rừng, thu nhập từ trồng trọt, chănnuôi giữa các nhóm hộ

2.3.3.2 Phương pháp luận đánh giá tác động và sinh kế

Hai cách tiếp cận đánh giá tác động:

Đánh giá tác tình hình sản xuất và đời sống của người dân có cuộc sống dựavào rừng trong năm qua (2018) tại các xã điều tra Trong nghiên cứu này chúng tôivận dụng việc đánh giá tác động dựa trên cơ sở sự khác biệt giữa nhóm các nhóm hộ

và sự thay đổi về cuộc sống của họ

Trang 38

a) Các tiêu chí đánh giá sinh kế

1) Nguồn lực tự nhiên: Đất, nước, không khí, rừng, khoáng sản, …

2) Nguồn lực con người: Kiến thức, kỹ năng trong quản lý sản xuất và kinh doanh, sức khỏe, khả năng lao động, số lượng lao động của hộ

3) Nguồn lực xã hội: Sự tôn trọng các quy định về mối quan hệ, các mạnglưới và tổ chức xã hội, các đoàn thể như hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh,đoàn thanh niên có ảnh hưởng gì tới sự phát triển kinh tế của hộ, sự trợ giúp của các đoànthể này được đánh giá thông qua các hoạt động cụ thể như tuyên truyền ý thức bảo vệrừng, vốn vay,

4) Nguồn lực vật chất: Nhà cửa, tài sản, trang thiết bị vật tư, máy móc, cácvườn cây lâu năm, đường giao thông, trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, hệ thống thôngtin liên lạc…

5) Nguồn lực tài chính: Thu nhập và tiết kiệm, sự tiếp cận các nguồn vốn nhưNgân hàng nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng Chính sách xã hội, các nguồn vốn từ các tổchức phi chính phủ (NGO), khả năng về tài chính và mối quan hệ xã hội giữa các hộ trongthôn xóm để có thể cho nhau vay vốn trợ giúp vốn vay cho hộ để phát triển các hoạt độngsản xuất, kinh doanh, mua sắm các trang thiết bị máy móc

Mỗi một nguồn lực lại có nhiều chỉ tiêu khác nhau để xem xét Việc tìm hiểu vềmức độ các nguồn lực được đánh giá bằng phương pháp cho điểm giữa hai nội dungnghiên cứu của cùng một vấn đề đó là: Một bên đánh giá mong muốn, nhận định vềtầm quan trọng và ý muốn đạt được của chỉ tiêu đó và một bên là thực tế đạt được củachỉ tiêu này Nếu càng có sự chênh lệch giữa hai nội dung thì tích số nhận được sẽ càngnhỏ Hay nói một cách khác thực tế không đạt được như mong muốn thì kết quả chung

sẽ nhỏ hơn trường hợp đáp ứng được mong muốn của hộ, cụ thể như sau:

b) Phương pháp đánh giá

Đánh giá các yếu tố nguồn lực sẵn có tại địa phương có mức độ quan trọngnhư thế nào đối với cuộc sống của chính gia đình mình, người dân sẽ suy nghĩ và tựcho điểm theo 3 mốc cố định như sau:

- Không quan trọng: 1 điểm

- Quan trọng vừa: 2 điểm

Trang 39

- Rất quan trọng: 3 điểmThực tế hộ có nhận được lợi ích từ các hoạt động hỗ trợ từ Hạt Kiểm lâm

rừng đặc dụng, người dân sẽ tự cho điểm theo 5 mốc sau:

- Nhận được nhiều: 4 điểm

c) Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế của người dân tộc thiểu số ở khu

rừng đặc dụng Cham Chu

Số liệu trong nghiên cứu này được thu thập từ cuộc điều tra phỏng vấn 120

hộ gia đình ở 02 xã (Yên Thuận và Phù Lưu) thuộc vùng đệm rừng đặc dụng ChamChu, tỉnh Tuyên Quang Từ 120 hộ được điều tra, lược bỏ những hộ trả lời không rõhoặc không trả lời một số câu hỏi, chúng tôi tiến hành xử lý 110 hộ gia đình và sửdụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2020 Bêncạnh đó, nghiên cứu sử dụng phần mềm STATA 14PM để phân tích số liệu và môhình hồi quy tuyến tính, từ đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập bìnhquân/hộ/năm của người dân ở vùng đệm rừng đặc dụng Cham Chu Mô hình phântích có dạng hàm như sau:

Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 +X4X4 + + β5X5 + €X5X5 + € + €

Trong đó: Biến phụ thuộc Y là thu nhập bình quân/hộ gia đình/năm Các biếnX1, X2, X3, X4, X5, là các biến độc lập (biến giải thích) Các biến độc lập trong mô

hình được giải thích như sau:

Bảng 2.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính Tên

X1 Độ tuổi là tuổi của chủ hộ gia Nguyễn Quốc Nghi, 2010; Nguyễn +đình Quốc Nghi & Bùi Văn Trịnh, 2011;

Mehdi Yadollahi et al, 2011

X2 Trình độ học vấn của chủ hộ, Nguyễn Quốc Nghi, 2010; Nguyễn +

Trang 40

nhận giá trị là số năm học đến Quốc Nghi & Bùi Văn Trịnh, 2011;

trường của chủ hộ Mai Văn Nam, 2009;

X3 Số lao động trong hộ, nhận Nguyễn Quốc Nghi & Bùi Văn +giá trị tương ứng với số người Trịnh, 2011; Mai Văn Nam, 2009;

trong hộ có khả năng lao Vũ Ánh Tuyến, 2007

nhận giá trị 0 là không tham

gia tập huấn kỹ thuật về NLN

Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình ở các xãvùng đệm rừng đặc dụng Cham Chu là căn cứ quan trọng để đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống cho người dân trên địa bàn, hơnnữa đề xuất các giải pháp phát triển lâm nghiệp cho địa phương

Ngày đăng: 18/04/2022, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Đinh Thị Hà Giang (2017), Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường sinh kế bền vững cho hoạt động sinh kế của Cộng đồng cư dân tại Vườn quốc gia Xuân Sơn.Luận văn thạc sỹ Khoa học bền vững, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường sinh kếbền vững cho hoạt động sinh kế của Cộng đồng cư dân tại Vườn quốc gia Xuân Sơn
Tác giả: Đinh Thị Hà Giang
Năm: 2017
14. GSO (2013), Kết quả khảo sát mức sống dân cư 2012, Truy cập ngày 24/6/2013 tại: https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=417&amp;idmid=4&amp;ItemID=13886 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát mức sống dân cư 2012
Tác giả: GSO
Năm: 2013
15. FLITCH (2012), Hướng dẫn đánh giá sinh kế vùng dự án FLITCH, Dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đánh giá sinh kế vùng dự án FLITCH
Tác giả: FLITCH
Năm: 2012
16. Hoàng Hoè (1998), Thử nghiệm xây dựng mô hình lâm nghiệp cộng đồng tại vùng đệm VQG Ba Vì, Hội thảo quốc gia: Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý các khu Bảo tồn thiên nhiên và VQG Việt Nam, TP. HCM 12/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm xây dựng mô hình lâm nghiệp cộng đồngtại vùng đệm VQG Ba Vì
Tác giả: Hoàng Hoè
Năm: 1998
17. Phan Văn Hùng, Nguyễn Văn Trương và Võ Quy (2007), “Phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi Việt Nam”, Tạp chí Văn hóa Dân tộc, số 4/2007. tr.15-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vữngvùng dân tộc thiểu số và miền núi Việt Nam”, "Tạp chí Văn hóa Dân tộc
Tác giả: Phan Văn Hùng, Nguyễn Văn Trương và Võ Quy
Năm: 2007
18. Trần Thị Thu Hương (2011), “Các cách tiếp cận về phát triển nông nghiệp và nông thôn trên thế giới”, Tạp chí Lao động và Xã hội, số 28/ quý 3- 2011. tr.24-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cách tiếp cận về phát triển nông nghiệp và nông thôn trên thế giới”, "Tạp chí Lao động và Xã hội
Tác giả: Trần Thị Thu Hương
Năm: 2011
19. Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh (2012), Quan hệ giữa tài sản sinh kế và nghèo ở nông thôn Việt Nam, Truy cập ngày 3/5/2012.http://www.ou.edu.vn/ncktxh/Seminars Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ giữa tài sản sinh kếvà nghèo ở nông thôn Việt Nam
Tác giả: Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh
Năm: 2012
20. Lê Văn Kỳ, Ngô Đức Thịnh và Nguyễn Quang Lê (2007), “Phong tục tập quán cổ truyền một số dân tộc thiểu số ở Nam Tây Nguyên”, Tạp chí Văn hóa Dân tộc, số 3/2007. tr.22-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong tục tậpquán cổ truyền một số dân tộc thiểu số ở Nam Tây Nguyên”, "Tạp chí Văn hóa Dân tộc
Tác giả: Lê Văn Kỳ, Ngô Đức Thịnh và Nguyễn Quang Lê
Năm: 2007
22. Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh (2011), “Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân tộc thiểu số ở đồng bằng Sông Cửu Long”, Tạp chí Khoa học, 2011, số: 18a. tr. 240-250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến thunhập của người dân tộc thiểu số ở đồng bằng Sông Cửu Long”, "Tạp chí Khoa học
Tác giả: Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh
Năm: 2011
23. Nguyễn Thị Nguyệt (2002), Những giải pháp và mô hình Nông-Lâm-Ngư kết hợp vùng đệm VQG Bạch Mã sau khi Nhà nước có chủ trương đóng cửa rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp và mô hình Nông-Lâm-Ngư kết
Tác giả: Nguyễn Thị Nguyệt
Năm: 2002
24. Linh Nga Niêkdăm (2003), “Luật tục các dân tộc bản địa Buôn Đôn với vấn đề môi trường”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số 11/2003. tr. 26-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tục các dân tộc bản địa Buôn Đôn với vấn đề môi trường”, "Tạp chí Hoạt động khoa học
Tác giả: Linh Nga Niêkdăm
Năm: 2003
25. Oxfam và ActionAid (2013), Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số điểm hình ở Việt Nam, Truy cập ngày 05/10/2015 tại http://www.ngocentre.org.vn /webfm_send/5620 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồngdân tộc thiểu số điểm hình ở Việt Nam
Tác giả: Oxfam và ActionAid
Năm: 2013
26. Lã Giảng Páo (2013), Nghiên cứu bài học kinh nghiệm của Trung Quốc về giải quyết quan hệ dân tộc, Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước KX.04/11-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bài học kinh nghiệm của Trung Quốc về giải "quyết quan hệ dân tộc
Tác giả: Lã Giảng Páo
Năm: 2013
28. Nguyễn Thị Phương (2003), Nghiên cứu tác động của cộng đồng địa phương vào vùng đệm VQG Ba Vì, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của cộng đồng địa phương vào "vùng đệm VQG Ba Vì
Tác giả: Nguyễn Thị Phương
Năm: 2003
31. Đỗ Đình Sâm (1996), Tổng luận phân tích nông nghiệp du canh ở Việt Nam. Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.tr.187-193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng luận phân tích nông nghiệp du canh ở ViệtNam. Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đỗ Đình Sâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
32. Nguyễn Đức Thành và Phạm Văn Đại (2014), Chẩn đoán tăng trưởng kinh tế Việt Nam: Những rào cản cho giai đoạn 2015 - 2020, Tham luận tại Hội thảo quốc gia “Tăng trưởng bao hàm ở Việt Nam: Những hàm ý từ cách tiếp cận chẩn đoán tăng trưởng”, Hà Nội 08/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán tăng trưởng kinhtế Việt Nam: Những rào cản cho giai đoạn 2015 - 2020," Tham luận tại Hội thảo quốcgia “Tăng trưởng bao hàm ở Việt Nam: Những hàm ý từ cách tiếp cận chẩn đoán tăngtrưởng
Tác giả: Nguyễn Đức Thành và Phạm Văn Đại
Năm: 2014
33. Ngô Đức Thịnh (2010), Luật tục trong đời sống các tộc người ở Việt Nam, NXB Tư pháp, Hà Nội. tr. 243-268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tục trong đời sống các tộc người ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Đức Thịnh
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2010
41. Đinh Đức Thuận (2005), Lâm nghiệp, Giảm nghèo và Sinh kế nông thôn Việt Nam,Truy cập ngày 24/11/2012 tại http://agro.gov.vn/images/2007/04/Lamsan-ngheo-sinhknongthon.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Lâm nghiệp, Giảm nghèo và Sinh kế nông thôn Việt Nam
Tác giả: Đinh Đức Thuận
Năm: 2005
42. Tổng cục lâm nghiệp (2018), Báo cáo giữa kỳ “Chương trình mục tiêu Quốc gia về phát triển Lâm nghiệp vững, giai đoạn 2016 – 2020” Xây dựng báo cáođánh giá giữa kỳ Chương trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu Quốc gia"về phát triển Lâm nghiệp vững, giai đoạn 2016 – 2020
Tác giả: Tổng cục lâm nghiệp
Năm: 2018
47. Đặng Hùng Võ (2018), thức trong bảo vệHướng dẫn thi hành Luật lâm nghiệp, cơ hội và thách rừng và quyền hưởng lợi của gười dân https://www.thiennhien.net/2018/11/21.II. Tài liệu tiếng Anh Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w