THUYẾT TRÌNH MƠN CƠNG NGHỆ CHẾ BIẾN QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÁNH MÌ NGỌT CĨ BỔ SUNG BỘT KHOAI LANG MẬT (OFSP) GVHD: GS.TS LÊ VĂN VIỆT MẪN TS NGUYỄN QUỐC CƯỜNG Hà Tuấn Lâm 1850083 Nguyễn Thị Thanh Tuyền 1814647 Đồng Thanh Vũ 1814808 TÓM TẮT NỘI DUNG I Tổng quan Tìm hiểu chung bánh mì Ngun liệu sản xuất bánh mì Cơng dụng khoai lang mật (OFSP) sản phẩm bánh mì II Các tiêu chất lượng sản phẩm III Quy trình cơng nghệ sản xuất Quy trình sản xuất bánh mì Quy trình sản xuất bột khoai lang IV Thiết bị CHƯƠNG I TỔNG QUAN Bánh mì loại thực phẩm thơng dụng có nguồn gốc từ lâu đời, chế biến từ nguyên liệu bột mì, nước, muối nấm men, sau nướng hay hấp chín Ở Việt Nam nay, bánh mì chủ yếu gồm hai loại chính: Bánh mì lạt: sử dụng đường, muối chất béo Bánh mì ngọt: thành phần bổ sung thêm chất béo, đường, sữa trứng Các điều kiện kỹ thuật sản xuất bánh mì giống sản xuất loại bánh mì thơng thường tỉ lệ nấm men sử dụng cao thời gian lên men dài Nhiệt độ nướng bánh mì thấp nhiệt độ nướng bánh mì thơng thường I.1 Tìm hiểu chung bánh mì Các chuỗi cửa hàng sản xuất bánh mì lớn Việt Nam năm qua: BAKERY I.2 Nguyên liệu sản xuất bánh mì I.2 Nguyên liệu sản xuất bánh mì Bột mì Nấm men Bơ Đường Nước Muối Bột khoai lang Sữa bột I.2.1 Bột mì Ngun liệu sản xuất bánh mì ngọt, thành phần giúp tạo hình dáng, cấu trúc hương thơm cho bánh Sản xuất từ hạt lúa mì cấu tạo gồm: vỏ, nội nhũ, phơi Thành phần hóa học bột mì phụ thuộc thành phần hóa học hạt mì phụ thuộc vào hạng bột Các chất dinh dưỡng bột hạng cao thể dễ tiêu hóa bột mì hạng thấp lại có hàm lượng vitamin chất khống cao Thành phần hóa học bột mì: Protein gồm loại: Albumin, Globulin, Prolamin, Glutenin Glucid gồm: tinh bột, dextrin, xenluloza, hemixenluloza, loại đường khác Lipid Enzyme: proteaza amilaza Vitamin, chất khống I.2.2 Nấm men Đặc điểm hình thái & kích thước Nấm men Saccharomyces cerevisiae có hình cầu hay hình trứng, có kích thước nhỏ, từ 5-14 μm Saccharomyces loại nấm men thuộc nhóm thể đơn bào, gồm có nấm men chìm nấm men Tác dụng nấm men sản xuất Làm nở bột nhào: ứng dụng trình lên men rượu Nấm men điều kiện lên men yếm khí chuyển glucoza thành CO2 rượu Tạo chất thơm Cơ chế hấp thụ đường tế bào nấm men Các dạng nấm men sử dụng Nấm men lỏng: dịch nấm men chưa phân ly để tách lấy nấm men Nấm men ép: nguyên liệu để sản xuất mật rỉ Sau thu dịch men, tiến hành phân ly để tách lấy tế bào nấm men đưa vào ép để loại lượng nước thừa Các dạng nấm men sử dụng Nấm men khô: sản xuất từ nấm men ép chất lượng cao Nấm men ép trộn với bột mì đem sấy khơ đến độ ẩm 7,5 – 8% Sử dụng nấm men khô nên hoạt hóa men trước nhào bột I.2.3 Bột khoai lang mật Giá trị dinh dưỡng khoai lang mật Tại chọn khoai lang ? Khoai lang, đặc biệt củ khoai lang chứa đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho người Tinh bột khoai lang chiếm tỉ lệ lớn chất khô nguồn cung cấp lượng chính, dễ tiêu hóa (hệ số tiêu hóa 90 – 99%) Khoai lang mật nguồn tuyệt vời chất xơ, vitamin khoáng chất Một phần 200 gram chứa thành phần dinh dưỡng sau: • Lượng calo: 180 • Carbs: 41,4 gram • Protein: gram • Chất béo: 0,3 gram • Chất xơ: 6,6 gram • Vitamin A: 79% giá trị dinh dưỡng khuyến nghị hằng ngày (RDI) • Vitamin C: 65% RDI • • • • • • • Vitamin C: 65% RDI Mangan: 50% RDI Vitamin B6: 29% RDI Kali: 27% RDI Axit pantothenic: 18% RDI Đồng: 16% RDI Niacin: 15% RDI Các chuyên gia dinh dưỡng gọi khoai lang loại “thực phẩm cân dinh dưỡng nhất” 10 III.1.6 Làm nguội đóng gói Mục đích làm nguội: Đưa bánh nhiệt độ thường Định hình lớp vỏ bánh Phân bố lại đồng độ ẩm bánh, tránh tượng ngưng tụ ẩm bề mặt bánh làm giảm chất lượng thời gian bảo quản bánh Mục đích đóng gói : Tạo lớp màng bao bọc cách ly bánh với mơi trường bên ngồi làm tăng thời gian bảo quản cho bánh Thuận tiện cho trình vận chuyển Tăng tính thẩm mĩ cho sản phẩm 32 III.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT TINH BỘT KHOAI L A N G BAKERY P R E S E N T AT I O N 33 III.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT KHOAI LANG Sàng lọc Nước Mục đích: Lựa chọn khoai có chất lượng Khoai lang tươi Sàng lọc Ngâm Rửa Yêu cầu: Không mọc mầm, hàm lượng tinh bột không 14%, kích thước củ chỗ lớn khơng 3cm, đất tạp bẩn không 1,5%, củ dập nát không 2%, không nhiễm bệnh thối khô hay thối ướt, không bị hư hỏng, dập nát, thối hay sâu, hà Quả hư Gọt vỏ Rửa Để nước Ngâm Sấy Thái lát Mục đích: Ngâm củ để hòa tan bớt dịch bào, làm mềm củ để rửa sơ tạp chất Yêu cầu: + Thời gian ngâm 4-8 tùy theo độ nhiễm bẩn nguyên liệu + Cho vòi vào với tỉ lệ 1.5kg/m3 nước ngâm, yêu cầu nước ngâm phải ngập nguyên liệu Dd acid citric Xử lý lát khoai Nghiền Rây Rửa ( lần ) Mục đích: Rửa nguyên liệu để tách tạp chất: đá, cát, đất phần vỏ trước vào khâu mài Công đoạn nhằm mục đích làm sạch, loại bỏ tạp chất hữu vô khỏi củ khoai Bột khoai lang Sơ đồ quy trình cơng nghệ sản xuất bột khoai lang 34 III.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT KHOAI LANG Nước Gọt vỏ Mục đích: Gọt vỏ nhằm nâng cao chất lượng bột khoai lang, vỏ làm cho bột sẫm màu Khoai lang tươi Sàng lọc Ngâm Rửa Yêu cầu: + Gọt vỏ bằng dao hay nạo + Có thể khơng cần giai đoạn phải rửa củ khoai thật Quả hư Gọt vỏ Rửa Để nước Thái lát Sấy Mục đích: Dùng dao thái lát khoai theo kích thước lựa chọn giúp cho trình xử lý lát khoai sấy dễ dàng hơn, đảm bảo tỉ lệ thu hồi bột lớn Yêu cầu: + Khoai thái lát bằng máy hay bằng tay + Thái lát bằng máy chiều dày lát khoai Dựa vào tỉ lệ thu hồi bột màu sắc bột khoai lang để xác định chiều dày lát khoai phù hợp Thái lát Dd acid citric Xử lý lát khoai Nghiền Rây Xử lý lát khoai Mục đích: xử lý bằng số hóa chất làm cho lát khoai không bị sẫm mầu chế biến, tạo màu sắc đẹp cho bột, màu bột khoai lang giống với màu đặc trưng củ khoai lang Yêu cầu: Trong nghiên cứu sử dụng loại hóa chất phép sử dụng thực phẩm để làm trắng lát khoai: Acid citric (C6H8O7) NaHSO3 Bột khoai lang Sơ đồ quy trình cơng nghệ sản xuất bột khoai lang 35 III.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT KHOAI LANG Rửa ( lần ) Nước Mục đích: Lát khoai sau ngâm hóa chất rửa bằng nước để lát khoai khơng cịn mùi hóa chất Khoai lang tươi Sàng lọc Ngâm Rửa Sấy Gọt vỏ Mục đích: làm khơ khối tinh bột ẩm từ làm tăng thời gian bảo quản vận chuyển dễ dàng Để nước Thái lát Nghiền Yêu cầu: Nghiền bằng máy nghiền kích thước lỗ rây 0,25mm Rửa Sấy Yêu cầu: Sấy tới độ ẩm lát khoai nhỏ 12% Mục đích: Giảm kích thước hạt tinh bột Quả hư Dd acid citric Xử lý lát khoai Nghiền Rây 10 Rây Mục đích: Sau nghiền, bột khoai lang chưa thật mịn Rây giúp bột thu mịn Yêu cầu: Sử dụng rây để loại bỏ thành phần thô, không lọt rây Phần bột khoai lang lọt rây đem sản xuất bánh mì Bột khoai lang Sơ đồ quy trình cơng nghệ sản xuất bột khoai lang 36 IV T H I Ế T B Ị 37 Sơ đồ thiết bị quy trình cơng nghệ sản xuất bánh mì có bổ sung OFSP 38 Cấu tạo IV.1 R ÂY BỘT -MÁY SÀNG LẮC Nguyên lí hoạt động Nguyên lý làm việc sàng lắc dựa tác dụng trọng lực, lực quán tính lực ma sát 1- Đầu vào nguyên liệu 2- Nắp chắn 3- Lỗ quan sát 4- Khung máy sàng 5- Gioăng 6- Cửa xả liệu 7- Kẹp khung sàng 8- Khay sàng 9- Đáy khung sàng 10- Hệ thống trục 11- Tấm rung 12- Lưới sàng 13- Đĩa lệch tâm 14- Bulong điều chỉnh 15- Con lắc 16- Lò xo 17- Bộ phận trục 18- Puli 19- Chân đế 20- Lỗ kiểm tra 21- Động Thông số thiết bị Chọn máy sàng lắc với thông số sau IV.2 ÁY NHÀO MB Ộ T Cấu tạo máy nhào bột Chọn máy trộn bột CM-80A với thông số sau: Thông số công nghệ: Khối lượng bột 50kg Công suất 5.25KW Khối lượng máy 446kg Kích thước W716*D1143*H1257mm Máy trộn bột CM-80A 40 IV.3 M Á Y C Á N B Ộ T Cấu tạo Hệ thống cán bột gồm động cơ, phận cào bột, hệ thống xích tải, băng tải bột, mắt cảm ứng cặp trục cán với kích thước khác làm bằng thép khơng gỉ, có cặp trục cán thơ, cặp trục cán bán tinh cặp trục cán tinh Nguyên lí hoạt động Sau trộn xong, bột đưa xuống băng tải phận cào bột đánh tơi chuyễn xuống phễu bột đưa sang hai cặp trục cán nhờ gạt Hai trục cán cán bột thành hai riêng biệt Hai bột theo băng tải vận chuyển đến cặp trục thứ 3, cặp trục ép hai bột lại với tạo bột mịn hơn, tốt Sau bột đến trục cán 41 IV.4 Á Y TẠO MH Ì N H Cấu tạo máy cán bột Thông số công nghệ: Năng suất Max 3000 bánh/ Công suất Khối lượng máy Kích thước 0.75KW 331kg W850*D288*H1550mm Máy tạo hình bánh sandwich Máy tạo hình bánh baguette Năng suất Max 3000 bánh/ Cơng suất Khối lượng máy Kích thước 0.75KW 229kg W980*D850*H1540mm 42 IV.5.T H I Ế T B Ị L Ê N M E N Cấu tạo BAKERY Chất liệu: toàn thân tủ bên tủ làm bằng inox chống rỉ, độ bền cao, ln sáng bóng Lớp kính cường lực suốt khơng bị đục màu giúp dễ dàng quan sát trình men hoạt động bên trong, nhờ chỉnh thời gian ủ bột hợp lý Các nhiệt bên làm bằng inox cao cấp dễ dàng tháo lắp, vệ sinh tủ dễ dàng trì nhiệt độ tủ lúc ổn định Sử dụng nguồn điện pha ( 220V/50Hz) Trên thân tủ có bảng điều khiển thơng minh, thay đổi số dễ dàng nhanh chóng Thơng số mơi trường lên men Điều kiện mơi trường thích hợp cho lên men nhiệt độ 35 – 400C, độ ẩm tương đối khơng khí 75 – 85% Thời gian lên men kết thúc từ 20 – 180 phút Thông số thiết bị Sức chứa 36 khay Công suất 1.6KW Khối lượng máy 80Kg Kích thước W124*D89*H212cm 43 IV.6 Cấu tạo L Ị N Ư Ớ N G Ngun lí hoạt động Lị nướng bánh mì xoay bên khay bánh xoay vịng, bánh mì chín nhanh, Thơng số thiết bị Thiết bị có cấu tạo từ inox với khả cách nhiệt tốt kèm với nhiều tính hữu ích hệ thống phun ẩm tự động nướng để bánh không bị khô, tùy chỉnh nhiệt độ thời gian nướng, có đèn chiếu sáng bên lị,… Chọn lị nướng với thơng số sau Sức chứa giá 36 khay Công suất 65KW Năng lượng Điện Khối lượng máy 100Kg Kích thước W160*D266*H243cm 44 [1] M Lê Văn Việt, "Công nghệ chế biến thực phẩm," ed: Nxb ĐH Quốc gia TPHCM, 2011 [2] N Đ Lượng, "Công nghệ vi sinh tập 2," Nhà xuất Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2002 [3] Các tác giả - “ Các qui trình cơng nghệ sản xuất thực phẩm “ - Khoa Hố thực phẩm Cơng nghệ sinh học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội - Nhà xuất giáo dục , 1996 [4] N Đ Lượng, "Công nghệ vi sinh tập 2-Vi sinh vật học công nghiệp," ed: Nxb Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2014 [5] "Các loại bánh mì giới", me.phununet.com, 2015 [Online] Available: http://me.phununet.com/WikiPhununet/ChiTietWiKi.aspx?m=0&StoreID=27412 Tài Liệu Tham Khảo [6] K Phạm et al., ứng dụng vi sinh vật sản xuất bánh mì TPHCM, 2009, pp 39-47 [7] T Nguyễn, "Đồ án Công Nghệ Thực Phẩm", 2007 [8] T Nguyễn, "Giá trị dinh dưỡng khoai lang", Bannhanong.vn, 2020 [Online] Available: http://www.bannhanong.vn/danhmuc/Mw==/baiviet/Gia-tri-dinh-duong-cua-khoai%20lang/NTM0/index.bnn [9] “ Giáo trình cơng nghệ chế biến nông sản “, Viện công nghệ sinh học thực phẩm , trường ĐH Công Nghiệp TPHCM 45 THANK YOU Orange Fleshed Sweet potato (OFSP) Puree Bread production
Trang 1THUYẾT TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN
1850083 1814647 1814808
Hà Tuấn Lâm Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Đồng Thanh Vũ
QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÁNH MÌ NGỌT CÓ
BỔ SUNG BỘT KHOAI LANG MẬT
(OFSP)
GS.TS LÊ VĂN VIỆT MẪN
TS NGUYỄN QUỐC CƯỜNG GVHD:
Trang 2Tìm hiểu chung về bánh mì ngọt Nguyên liệu trong sản xuất bánh mì ngọt Công dụng của khoai lang mật (OFSP) trong sản phẩm bánh mì ngọt
Tổng quan I.
Quy trình sản xuất bánh mì ngọt
Quy trình sản xuất bột khoai lang
Quy trình công nghệ sản xuất III.
Thiết bị IV.
của sản phẩm II.
TÓM TẮT NỘI DUNG
2
Trang 3CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
Trang 4Các điều kiện kỹ thuật sản xuất bánh mì ngọt về
cơ bản giống như sản xuất các loại bánh mì thông
thường nhưng tỉ lệ nấm men sử dụng cao hơn và
thời gian lên men dài hơn Nhiệt độ nướng bánh
mì ngọt có thể thấp hơn nhiệt độ nướng bánh mì
thông thường
Bánh mì là loại thực phẩm thông dụng có nguồn
gốc từ rất lâu đời, được chế biến từ các nguyên liệu
cơ bản như bột mì, nước, muối và nấm men, sau
đó được nướng hay hấp chín.
Ở Việt Nam hiện nay, bánh mì chủ yếu gồm hai loại
chính:
Bánh mì lạt: sử dụng ít đường, muối và chất béo.
Bánh mì ngọt: trong thành phần được bổ sung
thêm chất béo, đường, sữa hoặc trứng.
ngọt
4
Trang 5Các chuỗi cửa hàng sản xuất bánh mì ngọt lớn tại Việt Nam trong những
năm qua:
B A K E R Y
Trang 6I.2 Nguyên liệu trong
sản xuất bánh mì ngọt
6
Trang 7I.2 Nguyên liệu trong sản xuất bánh mì ngọt
Trang 8I.2.1 Bột mì
Thành phần hóa học của bột mì phụ thuộc thành phần hóa học của hạt mì và phụ thuộc vào hạng bột.
Các chất dinh dưỡng trong bột hạng cao thì cơ thể dễ tiêu hóa hơn nhưng bột mì hạng thấp lại có hàm lượng vitamin và chất khoáng cao hơn
phần giúp tạo ra hình dáng, cấu
trúc và hương thơm cho bánh.
Sản xuất từ hạt lúa mì cấu tạo
gồm: vỏ, nội nhũ, phôi.
8
Trang 9Đặc điểm hình
thái & kích thước
Làm nở bột nhào:
ứng dụng quá trình lên men rượu
Nấm men trong điều kiện lên men yếm khí chuyển glucoza thành CO2 và rượu Tạo chất thơm
Cơ chế hấp thụ đường của tế bào nấm men
Các dạng nấm men sử dụng
Nấm men lỏng: là dịch nấm men chưa phân ly để tách lấy nấm men
Nấm men ép:
nguyên liệu để sản xuất là mật rỉ Sau khi thu dịch men, tiến hành phân ly
để tách lấy tế bào nấm men rồi đưa vào ép để loại ra lượng nước thừa.
Các dạng nấm men sử dụng
Nấm men khô:
được sản xuất từ nấm men ép chất lượng cao Nấm men ép được trộn với bột mì rồi đem
đi sấy khô đến độ
ẩm 7,5 – 8%
Sử dụng nấm men khô nên hoạt hóa men trước khi nhào bột
Trang 10I.2.3 Bột khoai lang mật
Giá trị dinh dưỡng của khoai lang mật
Khoai lang mật là một nguồn tuyệt vời của chất xơ, vitamin và khoáng chất Một khẩu phần 200 gram chứa các thành phần dinh dưỡng sau:
Các chuyên gia dinh dưỡng đã gọi khoai lang là loại
10
Trang 11I.2.4 Các nguyên liệu khác
chế một số loại vi sinh vật có hại và ảnh
hưởng đến hoạt tính của một số enzim Mặt
khác, muối còn giúp kiểm soát quá trình lên
men bằng cách kìm hãm hoạt động lên men
của nấm men
Sữa bột làm tăng hương thơm
và vị ngon cho bánh, cải thiện mầu sắc của bánh
Chọn loại sữa dựa vào chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu hóa lý.
Sử dụng bơ làm tăng giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan cho bánh Bơ còn có tác dụng bôi trơn trong khối bột nhào, nó còn góp phần tạo nên độ mỏng, độ dai và mầu sắc cho vỏ bánh, làm cho ruột bánh mịn hơn.
Nước tạo cho bột nhào tính đàn hồi và
dễ dàng cho quá trình tạo hình Mặt khác, còn tạo ra môi trường ẩm cần thiết cho quá trình lên men rượu xảy ra.
Ngoài ra, nước còn là dung môi hòa tan
và giúp điều chỉnh khối bột nhào.
Trang 12Hàm lượng β-caroten (tiền chất
của vitamin A) của khoai lang
mật cao hơn nhiều so với các
loại khoai lang khác Ngay cả
khi nấu chín, rễ OFSP vẫn
cung cấp hàm lượng β-caroten
cao Việc sử dụng OFSP giúp
giảm thiểu tình trạng thiếu
Vitamin A (VAD) → hạn chế
tình trạng mù lòa, tăng sức đề
kháng cho hệ miễn dịch.
OFSP có đặc tính giàu calo
của chúng để giảm thiểu tình
trạng suy dinh dưỡng năng
lượng protein (PEM).
Khả năng tiếp cận sinh học của caroten đối với rễ OFSP được chuẩn bị với chất béo tăng lên đến 46% so với chỉ 41% đối với rễ OFSP không có chất béo Điều này mang lại sự tin cậy cho việc
β-sử dụng rễ OFSP có chất khô thấp hơn nhưng hàm lượng β-caroten cao hơn như một thành phần chức năng trong nướng bánh mì.
sản xuất bánh mì ngọt
Giảm cân
Chống táo bón:
Cải thiện sức khỏe đường ruột
Đặc tính chống ung thư (ung thư đại tràng,…)
Cải thiện tầm nhìn
Cải thiện chức năng não
12
Trang 14II.1 Chỉ tiêu vi sinh
Tổng số vi khuẩn hiếu khí, số khuẩn lạc/1g mẫu ≤104
Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm có nguồn gốc từ ngũ cốc, không qua xử lý nhiệt trước khi sử
dụng (theo Quyết định số 46/2007 QĐ-BYT của Bộ Y tế)
14
Trang 15II.2 Chỉ tiêu cảm quan
Trong ruột bánh không được lẫn những cục bột chưa chín hoặc đặc quánh không xốp, không có chỗ dính bột, không nát, không
có màu xám, không có bụi cát.
Mùi, vị
Vị: đặc trưng, không bị mốc, không chua, không nhạt, không mặn.
Mùi: đặc trưng, không đắng, không mốc, không có mùi.
Trang 16II.3 Chỉ tiêu hóa lý
Hàm lượng acid, tính bằng số ml NaOH 1N,
Hàm lượng đạm, tính bằng %, không nhỏ
Chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm bánh mì
16
Trang 18Nước +
NL khác
Rây Cân
Bột khoai lang
Nhào bột Cán bột
Tạo hình
Nướng Làm nguội Lên men
Nấm men
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bánh mì ngọt 18
Trang 20Tạo thành mạng lưới gluten
Hòa tan tinh bột và protein
Trang 21Sự tạo thành bột nhào :
Khi nhào bột vơi nước,
các protein của gluten sẽ
màng mỏng
Màng mỏng bao lấy xungquanh các hạt tinh bột vànhững hợp phần khác cótrong bột mì Khối bột trởthành đàn hồi và dễ chẩygọi là bột nhào
Sau khi nhào trộn và để lên men, khí cacbonic tạo
ra làm bột nhào phồng lên dưới dạng những túi khí được bao bằng màng mỏng gluten
Trang 22Các biến đổi
B A K E R Y
Khi nhào protein trương nở và tạo thành bộ khung gluten tăng cường tính chất vật lý của khối bột nhào
Quá trình keo hóa
Enzym thủy phân protein phá vỡ liên kết protein nên có ảnh hưởng rõ rệt đến tính chất vật lý của bột nhào
Các enzym thủy phân tinh bột có ảnh hửong ở mức
độ ít hơn.
Quá trình hóa sinh
Trong quá trình nhào nhiệt độ khối bột nhào có tăng lên đôi chút do năng lượng của quá trình cơ học chuyển thành nhiệt
Quá trình vật lý
Trong khối bột nhào đồng thời xảy ra các quá trình vật lý, hoá sinh và keo hóa
22
Trang 23III.1.2 Quá trình Cán
Tạo thành tấm bột có độ dày theo quy định.
Phân phối đồng đều các bọt khí
CO2.
Phá vỡ các khối khí quá lớn, đuổi được khí thừa.
Giảm độ dày thuận tiện cho quá trình tạo
hình
Trang 24TẠO HÌNH
Sau khi chia và vê tròn xong, bột được để yên
khoảng 5 phút nhằm phục hồi lại khung gluten và
tính chất vật lí của bột nhào
CHIA KHỐI BỘT NHÀO
Khối bột nhào được chia thành từng mẫu
và có khối lượng theo từng loại bánh
VÊ MẪU BỘT
Vê giúp ổn định cấu trúc của bột Nếu vê tốt,
bánh sẽ nở đều và giữ được hình dạng theo yêu
cầu Tốt nhất là vê thành hình cầu sau đó lăn
thành hình trụ
III.1.3 Quá trình
Tạo hình
24
Trang 25III.1.4 Quá trình lên men
Tạo khí CO2 làm nở bột và tạo độ xốp cho
bánh.
Your Content Here
Tạo ra các sản phẩm phụ từ đó tạo mùi
thơm ngon cho bánh.
Tăng độ tiêu hóa của bánh mì.
Tạo hình dáng cho bánh mì
Trang 26độ axit của môi trường
Nếu độ axit tăng thì sự peptit hoá của protein nhanh, protein trương nở nhiều làm thay đổi tính chất vật lý của bột nhào
Biến đổi hoá sinh
• Quá trình hoá sinhtrong bột nhào khi lênmen liên quan chặt chẽvới hệ vi sinh vật và hệenzim có trong nguyênliệu và nấm men
• Biến đổi chủ yếu có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng bánh là
hệ gluxit - amilaza và protein - proteaza
Sự lên men rượu
trong bột nhào
Sự lên men do hệ enzim
zymase được gọi là sự
lên men rượu Đường
trong bột nhào bị mất đi
trong quá trình phát
triển của nấm men khi
lên men
Sự lên men lactic
Đồng thời với quá trình
lên men rượu, trong bột
nhào bao giờ cũng có
quá trình lên men lactic
vì trong bột và một số
nguyên liệu khác luôn
có chứa vi khuẩn lactic
Nhịêt độ thích hợp cho nấm men
25 – 35’C
pH thích hợp cho nấm men
từ 4 – 6
26
Trang 27III.1.5 Quá trình nướng
Mục đích công
nghệ : Nướng gồm 2 mục đích chính là biến và bảo quản : chế
• Chế biến là mục đích chính bởi nó tạo thành sản phẩm ăn được có mùi vị và các tính chất riêng biệt của bánh mì
• Bảo quản : Trong quá trình nướng dưới nhiệt độ cao thì hệ enzim trong nấm men bị mất tác dụng và tạo lớp
vỏ cứng bảo vệ giúp kéo dài và hoàn thiện sản phẩm
• Nhiệt độ cao còn làm tiêu diệt vi sinh vật, ức chế enzyme có trong bột nhào
Trang 28Các biến đổi sơ bộ:
Biến đổi
Bánh trở nêngiòn và xốphơnMùi vị thơm , đặc trưng
Do nhiệt tăng dầnnên các hạt tinh bột trương nở một cách mạnh mẽ và nhanh chóng tăng thể tích lên nhiều lần Bánh
mì trở nên xốp, ruột bánh khô, đàn hồi
Các phản ứngMaillard, Caramel xảy ra
=> tạo mùi đặctrưng
28
Trang 29Các biến đổi chính:
• Nhiệt độ của bánh khi vào lò nướng thấp hơn nhiều so với nhiệt độ
của lò nên có hơi nước ngưng tụ trên bề mặt của cục bột nhào làm độ
ẩm của lớp bề mặt tăng lên
• Khi nhiệt độ của lớp này đạt đến 100’C thì hơi nước ở lớp này bắt đầu
bay hơi làm nó trở lên cứng tạo thành vỏ bánh
• Sau khi mất nước nhiệt độ vỏ bánh tăng lên 160 – 180’C rồi dừng lại
Biến đổi độ ẩm, nhiệt độ của cục bột nhào khi
nướng
Độ ẩm của lớp trung tâm ruột bánh tăng lên tương đối
chậm, ở cuối quá trình nướng đạt 94–970C Nhiệt độ
này đủ để kết thúc quá trình làm chín cục bột nhào
Lượng nước trong vỏ bánh một phần chuyển vào môi
trường buồng nướng, một phần chuyển vào phía trong
ruột bánh Dưới lớp vỏ hình thành một vùng bay hơi
nước, vùng này sẽ đi sâu vào ruột bánh khi độ dày của
vỏ tăng lên
Trang 30Các biến đổi chính:
• Trong những phút đầu của quá trình nướng bánh, hoạt động của nấm
men và vi khuẩn lactic được tăng cường Nấm men ngừng hoạt động ở
50’C trong khi đó sự lên men lactic dừng khi ruột bánh đạt 70’C Hoạt
động này của vi sinh vật làm tăng thể tích và mùi vị của bánh
• Các enzym trong quá trình nướng hoạt động mạnh, đạt cực đại, sau đó
ngừng hẳn do protein bị biến tính Các enzim ở lớp bề mặt bột nhào bị
ức chế trước còn các enzim ở trung tâm cục bột thì hầu như đến khi
gần kết thúc quá trình nướng mới bị ức chế
Các quá trình vi sinh và hoá sinh
• Phản ứng melanoidin xảy ra trong khi nướng giữa
đường khử và axit amin giúp tạo nên mùi thơm của
bánh (alđehyt, furfurol, diaxetyl…), đồng thời nó
cũng tạo thành các hợp chất có mầu tối
• Phản ứng này chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao
• Trong quá trình nướng tinh bột bị hồ hoá và sự hồ
hoá tinh bột này làm hoạt động của enzim thuỷ
phân tinh bột tăng lên
• Hai loại enzyme thủy phân chính : enzim α –
amilaza và β – amilaza
30
Trang 31Các biến đổi chính
SPECIAL DESSERT
Các quá trình này có ý nghĩa quan trọng vì nhờ nó mà bột nhào trở
thành bánh ăn được Đó là sự hồ hoá tinh bột và đông tụ protein
Tinh bột trong bột nhào bị hồ hoá bộ phận do không đủ nước Tinh bột
hồ hoá liên kết với nước tự do trong bột nhào và nước do protein biến
tính nhả ra làm lượng nước tự do trong bánh giảm đi rõ rệt Nhờ vậy,
ruột bánh khô và đàn hồi
Protein biến tính tạo thành bộ khung cho bánh mì, cố định hình dáng
bánh
Các quá trình keo
Khối lượng bánh thành phẩm nhỏ hơn khối lượng cục bột nhào trước khi đưa vào lò nướng Sự giảm này là do: nước bốc hơi, khí cacbonic, rượu và các axit hữu
cơ khác thoát ra, sự cháy các chất ở vỏ bánh
Sự giảm khối lượng này phụ thuộc vào: hình dáng và khối lượng cục bột nhào , phương pháp nướng ,lượng
ẩm mất đi…
Sự thay đổi khối lượng
Thể tích bánh thành phẩm tăng lên so với thể tíchtrước khi đưa vào lò Sự tăng này là do: khí cacbonic thoát ra, không khí và hơi nước giãn nở dưới tác dụng của nhiệt
Sự thay đổi thể tích bánh
Trang 32III.1.6 Làm nguội và đóng gói
Đưa bánh về nhiệt độ thường.
Định hình lớp vỏ bánh.
Phân bố lại đồng đều độ ẩm bánh, tránh hiện tượng ngưng tụ ẩm trên bề mặt bánh làm giảm chất lượng và thời gian bảo quản bánh
Mục đích của làm nguội:
Mục đích của đóng gói :
Tạo lớp màng bao bọc cách ly bánh với môi trường bên ngoài làm tăng thời gian bảo quản cho bánh
Thuận tiện cho quá trình vận chuyển.
Tăng tính thẩm mĩ cho sản phẩm.
32
Trang 34Mục đích: Ngâm củ để hòa tan bớt dịch bào, làm mềm củ và để rửa sơ bộ các tạp
chất.
Yêu cầu:
+ Thời gian ngâm 4-8 giờ tùy theo độ nhiễm bẩn của nguyên liệu.
+ Cho vòi vào với tỉ lệ 1.5kg/m3 nước ngâm, yêu cầu nước ngâm phải ngập
nguyên liệu.
2 Ngâm
Mục đích: Rửa nguyên liệu để tách các tạp chất: đá, cát, đất và một phần vỏ trước
khi vào khâu mài Công đoạn này nhằm mục đích làm sạch, loại bỏ các tạp chất
hữu cơ và vô cơ ra khỏi củ khoai.
Bột khoai lang
Rửa sạch Ngâm
Quả hư Sàng lọc
Nước
Khoai lang tươi
Mục đích: Lựa chọn khoai có chất lượng
Yêu cầu: Không mọc mầm, hàm lượng tinh bột không dưới 14%, kích thước củ ở
chỗ lớn nhất không dưới 3cm, đất và tạp bẩn không quá 1,5%, củ dập nát không
quá 2%, không nhiễm bệnh thối khô hay thối ướt, không bị hư hỏng, dập nát, thối
hay sâu, hà.
1 Sàng lọc
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bột khoai lang 34
Trang 35Mục đích: Dùng dao thái lát khoai theo kích thước đã lựa chọn giúp cho quá trình
xử lý lát khoai và sấy dễ dàng hơn, đảm bảo tỉ lệ thu hồi bột lớn nhất.
Yêu cầu:
+ Khoai được thái lát bằng máy hay bằng tay
+ Thái lát bằng máy chiều dày lát khoai sẽ đều hơn Dựa vào tỉ lệ thu hồi bột
và màu sắc bột khoai lang để xác định chiều dày lát khoai phù hợp
5 Thái lát
Mục đích: được xử lý bằng một số hóa chất làm cho lát khoai không bị sẫm mầu
trong khi chế biến, tạo màu sắc đẹp cho bột, màu bột khoai lang giống với màu đặc
trưng của củ khoai lang.
Yêu cầu: Trong nghiên cứu chúng tôi sử dụng 2 loại hóa chất được phép sử dụng
trong thực phẩm để làm trắng lát khoai: Acid citric (C6H8O7) và NaHSO3
Bột khoai lang
Rửa sạch Ngâm
Quả hư Sàng lọc
Nước
Khoai lang tươi
Mục đích: Gọt vỏ nhằm nâng cao chất lượng bột khoai lang, vỏ làm cho bột sẫm
màu hơn
Yêu cầu: + Gọt vỏ bằng dao hay nạo
+ Có thể không cần giai đoạn này nhưng phải rửa củ khoai thật sạch.
4 Gọt vỏ
Trang 36Mục đích: làm khô khối tinh bột ẩm từ đó làm tăng thời gian bảo quản và vận
chuyển dễ dàng.
Yêu cầu: Sấy tới khi độ ẩm lát khoai nhỏ hơn 12%
8 Sấy
Mục đích: Giảm kích thước hạt tinh bột
Yêu cầu: Nghiền bằng máy nghiền kích thước lỗ rây 0,25mm.
Bột khoai lang
Rửa sạch Ngâm
Quả hư Sàng lọc
Nước
Khoai lang tươi
Mục đích: Lát khoai sau khi ngâm hóa chất được rửa sạch bằng nước để lát khoai
không còn mùi hóa chất.
7 Rửa ( lần 2 )
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bột khoai lang
Mục đích: Sau khi nghiền, bột khoai lang chưa thật mịn Rây giúp bột thu được sẽ
mịn hơn
Yêu cầu: Sử dụng rây để loại bỏ các thành phần thô, không lọt rây Phần bột khoai
lang lọt rây được đem đi sản xuất bánh mì.
10 Rây
36
Trang 37IV T H I Ế T B Ị
Trang 38Sơ đồ thiết bị quy trình công nghệ sản xuất bánh mì có bổ sung OFSP
38
Trang 40Cấu tạo máy nhào bột
Thông số công nghệ:
Chọn máy trộn bột CM-80A với các thông số sau:
Khối lượng bột 50kg
Công suất 5.25KW
Khối lượng máy 446kg
Kích thước W716*D1143*H1257mm Máy trộn bột CM-80A
40
Trang 41M Á Y C Á N B Ộ T
Hệ thống cán bột gồm động cơ, bộ phận cào bột,
hệ thống xích tải, băng tải bột, mắt cảm ứng và 9 cặp trục cán với kích thước khác nhau được làm bằng thép không gỉ, trong đó có 3 cặp trục cán thô,
5 cặp trục cán bán tinh và 1 cặp trục cán tinh.
Cấu tạo
Sau khi trộn xong, bột đưa xuống băng tải và được bộ phận cào bột đánh tơi và chuyễn xuống phễu tại đây bột sẽ đưa sang hai cặp trục cán nhờ thanh gạt Hai trục cán đầu tiên cán bột thành hai tấm riêng biệt Hai tấm bột này đi theo băng tải vận chuyển đến cặp trục thứ 3, cặp trục này sẽ ép hai tấm bột lại với nhau tạo ra một tấm bột mới mịn hơn, tốt hơn Sau đó tấm bột đi lần lượt đến các trục cán tiếp theo.
Nguyên lí hoạt động
IV.3.