1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo CUỐI kỳ PHÂN TÍCH tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và THƯƠNG mại TNG GIAI đoạn năm 2016 2020

57 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG (5)
    • 1. Tổng quan công ty (5)
    • 2. Lịch sử hình thành phát triển của công ty TNG (5)
      • 2.1 Giai đoạn 1979 – 2003 ( Thời kỳ doanh nghiệp nhà nước ) (5)
      • 2.2 Giai đoạn từ 2003 – 2007 (: Giai đoạn sau cổ phần hóa, chuẩn bị niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán) (6)
      • 2.3 Giai đoạn 2008 – 2018 (6)
      • 2.4 Giai đoạn 2019 – 2021: nâng cao công tác quản trị doanh nghiệp và phát triển (7)
    • 3. Tầm nhìn - sứ mệnh - giá trị cốt lõi lời cam kết của TNG (7)
      • 3.1 Tầm nhìn (7)
      • 3.2 Sứ mệnh (7)
      • 3.3 Giá trị cốt lõi (7)
      • 3.4 Lời cam kết (8)
    • 4. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và địa bàn (9)
      • 4.1 Lĩnh vực, ngành nghề (9)
      • 4.2 Địa bàn kinh doanh (10)
    • 5. Chiến lược kinh doanh (11)
  • II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ (12)
    • 1. Nhà cung cấp (12)
    • 2. Khách hàng (13)
      • 2.1 Thị trường người tiêu dùng (13)
      • 2.2 Thị trường các nhà sản xuất (14)
      • 2.3 Thị trường quốc tế (14)
    • 3. Đối thủ cạnh tranh (15)
      • 3.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp (15)
        • 3.1.1 Công ty CP Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công (15)
        • 3.1.2 Công ty CP May sông Hồng (16)
        • 3.1.3 Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh (16)
      • 3.2 Đối Thủ Cạnh Tranh Gián Tiếp (16)
    • 4. Nguồn lực của công ty (17)
      • 4.1. Nhân lực (17)
      • 4.2 Cơ sở vật chất (18)
  • III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (19)
    • 1. Phân tuch bối cảnh kinh doanh (0)
    • 2. Phân tuch môi trường vĩ mô (0)
      • 2.1 Kinh tế (20)
        • 2.1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (20)
        • 2.1.2 Lãi suất (22)
        • 2.1.3 Lạm phát (22)
      • 2.2 Môi trường văn hóa xã hội (23)
      • 2.3 Môi trường tự nhiên (25)
      • 2.4 Chunh trị, pháp luật (0)
      • 2.5 Môi trường công nghệ (28)
  • IV. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2016-2020 (29)
    • 1. Phân tuch tài chunh công ty giai đoạn từ 2016-2020 (0)
    • 2. Các thông số khả năng thanh toán (0)
      • 2.1 Khả năng thanh toán hiện thời (32)
      • 2.2 Khả năng thanh toán nhanh (33)
      • 2.3 Vòng quay phải thu của khách hàng (0)
      • 2.4 Vòng quay hàng tồn kho (36)
      • 2.5 Các thông số nợ (38)
        • 2.5.1 Thông số nợ trên vốn chủ (38)
        • 2.5.2 Tỷ lệ nợ trên tài sản (40)
      • 2.6 Các thông số sinh lợi (42)
        • 2.6.1 Khả năng sinh lợi trên doanh số (42)
        • 2.6.2 Khả năng sinh lợi trên vốn đầu tư (46)
      • 2.7 Các thông số thị trường (50)
        • 2.7.1 Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành (50)
        • 2.7.2 Giá trên thu nhập (P/E) (52)
  • V. ĐÁNH GIÁ NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG MẶT HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY (53)
    • 1. Ưu điểm (53)
    • 2. Nhược điểm (54)
  • VI. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT (54)
    • 1. Thực trạng (54)
    • 2. Mục tiêu (54)
    • 3. Đề xuất (55)
  • VII. KẾT LUẬN (56)

Nội dung

Các sản phẩm phục vụ sản xuất công nghiệp của TNG cũng đã góp một phần lớn vào cơ cấu doanh thu của TNG, thúc đẩy sự phát triển của ngànhcông nghiệp tỉnh Thái Nguyên nói riêng và cả nước

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG

Tổng quan công ty

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG

- Tên tiếng Anh: TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mã số thuế 4600305723 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu vào ngày 02/01/2003, và hồ sơ đăng ký đã được cập nhật lần thứ 31 vào ngày 30/09/2020.

- Trụ sở chunh: Số 434/1, Đường Bắc Kạn, phường Hoàng Văn Thụ, Tp Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.

- Website: htttp://tng.vn, http://tngfashion.vnv

Lịch sử hình thành phát triển của công ty TNG

2.1 Giai đoạn 1979 – 2003 ( Thời kỳ doanh nghiệp nhà nước )

Xí nghiệp May Bắc Thái được thành lập theo Quyết định số 488/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Thái, với vốn ban đầu 659,4 nghìn đồng, và đi vào hoạt động ngay sau khi thành lập Ngày 02/01/1980, Xí nghiệp đã có 02 chuyền sản xuất Sản phẩm của Xí nghiệp là quần áo trẻ em và bảo hộ lao động, được thực hiện theo chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh.

Vào ngày 04/11/1997, Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty May Thái Nguyên với tổng vốn kinh doanh 1.735,1 triệu đồng, theo Quyết định số 676/QĐ-UB ngày 04/11/1997 của UBND tỉnh Thái Nguyên; cùng năm 1997, Công ty liên doanh với Công ty May Đức Giang thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam thành lập Công ty May Liên doanh Việt Thái với vốn điều lệ 300 triệu đồng và năng lực sản xuất 08 chuyền may.

2.2 Giai đoạn từ 2003 – 2007 (: Giai đoạn sau cổ phần hóa, chuẩn bị niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán)

- 2003: Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần May Xuất khẩu Thái Nguyên.

Trong năm 2006, công ty đã nâng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết Đại hội Cổ đông ngày 13/08/2006 và đồng thời phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy TNG Sông Công với tổng vốn đầu tư 200 tỷ đồng, đánh dấu bước tiến quan trọng trong chiến lược mở rộng quy mô sản xuất và phát triển nhanh chóng của doanh nghiệp.

Năm 2007, công ty đã đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Cổ phiếu TNG được niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là TNG.

2.3 Giai đoạn 2008 – 2018: Đây là giai đoạn đổi mới, đầu tư công nghệ tự động hóa một cách mạnh mẽ, là thời kỳ phát triển và khẳng định thương hiệu, tập trung phát triển, ứng dụng ERP trong việc quản lý sản xuất kinh doanh, đầu tư cải tạo tất cả các nhà máy TNG theo mô hình nhà máy xanh.

- 2010: Khởi công xây dựng nhà máy TNG Đại Từ.

- 2013: Khởi công xây dựng nhà máy TNG Phú Bình

- 2016: Khánh thành đưa vào hoạt động Trung tâm thiết kế thời trang TNG và văn phòng làm việc của Công ty

- 2018: Khởi công xây dựng tòa nhà thương mại TNG Village.

- Mua lại Nhà máy may DG, đổi tên thành Nhà máy may TNG Đồng Hỷ và đầu tư nâng công suất nhà máy lên 35 chuyền may.

- Phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi 200 tỷ cho nhà đầu tư nước ngoài.

Dự án được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt với đề tài "Nghiên cứu ứng dụng công nghệ may không chỉ trên sản phẩm áo sơ mi", nhằm nâng cao hiệu quả và phạm vi ứng dụng công nghệ may trong ngành may mặc Dự án cũng được Cục Bản quyền tác giả chứng nhận đăng ký quyền tác giả, số 2773/2008/QTG ngày 4/6/2018.

2.4 Giai đoạn 2019 – 2021: nâng cao công tác quản trị doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp bền vững

- 2019: Hoàn thiện xây dựng nhà máy TNG Võ Nhai và đưa vào hoạt động Quy mô nhà máy là 10 ha với tổng mức đầu tư là 290 tỷ đồng.

- 2020: Công ty TNG có 13 nhà máy may gồm 257 chuyền may, 2 nhà máy phụ trợ, 1 văn phòng đại diện tại New York, 1 công ty liên doanh, liên kết.

Tầm nhìn - sứ mệnh - giá trị cốt lõi lời cam kết của TNG

Là Công ty đại chúng trong Top đầu minh bạch nhất, quản trị tốt nhất, phát triển bền vững nhất.

Là Công ty sản xuất và bán lẻ từ thị trường trong nước đến thị trường toàn cầu có doanh thu tiêu thụ tỷ đô la Mỹ

Chúng tôi chịu trách nhiệm tuyệt đối về chất lượng và an toàn của mọi sản phẩm đến tay người tiêu dùng, cam kết đáp ứng và vượt kỳ vọng của khách hàng thông qua quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt và dịch vụ chăm sóc sau bán hàng chuyên nghiệp Đồng thời, chúng tôi mang lại hạnh phúc cho người lao động bằng môi trường làm việc công bằng và phúc lợi tốt, và cho cộng đồng dân cư thông qua các hoạt động phát triển bền vững, góp phần xây dựng một hệ sinh thái kinh doanh có trách nhiệm và mang lại lợi ích lâu dài cho tất cả các bên liên quan.

Trách nhiệm: Thực hiện đạo đức kinh doanh trong công việc, đảm bảo mọi chế độ, quyền lợi của người lao động theo đúng quy định của pháp luật.

Môi trường làm việc: Nơi xứng đáng để cống hiến và làm việc

Phát triển tương lai xanh: Vì một màu xanh TNG, chúng tôi chú trọng mọi hoạt động liên quan đến đời sống người lao động, cộng đồng địa phương.

Thực hiện phương châm hành động: “Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường”.

Phát triển bền vững: Chúng tôi cam kết đảm bảo lợi uch dài hạn đa chiều trong hoạt động với khách hàng và các bên có liên quan

Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

Chất lượng sản phẩm tốt, giá cả cạnh tranh và giao hàng đúng thời hạn.

Bảo vệ quyền lợi khách hàng về thương hiệu và nhãn hiệu hàng hóa Đảm bảo uy tun, tôn trọng khách hàng.

Cam kết thời gian sản xuất, năng lực với khách hàng.

Cam kết thời gian giao hàng.

Cam kết chống tiêu cực, hối lộ trong sản xuất kinh doanh.

NLĐ làm việc tại TNG được bảo đảm quyền lợi đúng quy định của pháp luật và không bị vi phạm quyền lợi Mọi quyền lợi của NLĐ làm việc tại TNG đều được đảm bảo theo Bộ Luật Lao động và các văn bản pháp luật liên quan, nhằm đảm bảo quyền lợi và phúc lợi cho người lao động theo chuẩn pháp lý.

Công khai, minh bạch, công bằng mọi thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh. Tối đa hóa giá trị và lợi uch cho cổ đông.

Phát triển bền vững, kinh doanh hiệu quả và uy tun trên thị trường. Đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển

Hài hòa lợi uch doanh nghiệp với lợi uch xã hội.

Tham gia các hoạt động cộng đồng, an sinh xã hội.

Sản xuất đi đôi với bảo vệ môi trường.

Thể hiện trách nhiệm với cộng đồng.

Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và địa bàn

TNG là đơn vị may công nghiệp xuất khẩu, chuyên sản xuất các sản phẩm chủ lực như áo jacket bông và lông vũ, quần áo dán seam, quần short các loại, váy, hàng trẻ em, quần áo nỉ và hàng dệt kim Công ty còn sản xuất bông tấm và trần bông, thêu công nghiệp, thùng carton, túi PE các loại và cung cấp dịch vụ giặt công nghiệp, đáp ứng đa dạng nhu cầu gia công và sản phẩm cho thị trường quốc tế Với quy trình sản xuất hiện đại và tiêu chuẩn chất lượng cao, TNG cam kết mang lại sản phẩm đồng bộ, bền vững và hiệu quả cho đối tác xuất khẩu.

Thương hiệu TNG đang mở rộng sản xuất thời trang nội địa và tăng cường hiện diện trên thị trường nội địa Mỗi năm, TNG cho ra bộ sưu tập độc đáo với đa dạng màu sắc và kiểu dáng, nhanh nhạy bắt kịp xu hướng thời trang thế giới để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Việt Qua đó, TNG củng cố nhận diện thương hiệu và tăng sức cạnh tranh trong phân khúc thời trang nội địa.

Các sản phẩm tiêu biểu:

Sau hơn 40 năm phát triển, TNG đã cung ứng ra thị trường nhiều loại sản phẩm thời trang chất lượng được đảm bảo và đa dạng về chủng loại, được người tiêu dùng trong và ngoài nước đón nhận tích cực Các sản phẩm phục vụ sản xuất công nghiệp của TNG cũng đóng góp đáng kể vào cơ cấu doanh thu, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên nói riêng và cả nước nói chung.

- May công nghiệp xuất khẩu: Áo jacket bông, lông vũ, quần áo dán seam, quần sooc, các loại váy, hàng trẻ em, hàng dệt kim….

- Bông tấm, trần bông, thêu công nghiệp, in công nghiệp.

- Thùng Cartoon, túi PE các loại, giặt công nghiệp.

- Sản xuất hàng thời trang công sở nội địa mang thương hiệu TNG.

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chunh của Công ty là sản xuất và mua bán hàng may mặc, bao gồm:

- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa (sản xuất bao bì giấy) ;

- Sản xuất sản phẩm từ plastic (sản xuất nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon và nguyên phụ liệu hàng may mặc) ;

- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép ;

- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh ;

- In ấn (in trực tiếp lên vải dệt, nhựa, bao bì carton, túi PE) ;

- Hoàn thiện sản phẩm dệt, (In trên lụa, bao gồm in nhiệt trên trang phục) ;

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê ;

- May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) – Ngành chunh ;

- Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc ;

- Giáo dục nghề nghiệp (đào tạo nghề may công nghiệp) ;

- Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục) ;

- Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú, bao gồm: Giặt, là công nghiệp các sản phẩm may mặc.

- Sản xuất, bán buôn, bán lẻ trang thiết bị y tế.

Công ty đặt trụ sở chính tại số 434/1 đường Bắc Kạn, TP Thái Nguyên, có 11 chi nhánh may xuất khẩu nằm trên địa bàn các huyện của tỉnh Thái Nguyên, 01 chi nhánh may phục vụ sản xuất bán hàng trong nước, 02 chi nhánh phụ trợ, 01 văn phòng đại diện tại New York, Hoa Kỳ và 32 cửa hàng thời trang hoạt động trên phạm vi toàn quốc.

Những nhà máy hạch toán trực thuộc của công ty TNG tập trung chủ yếu ở các tỉnh phua Bắc Việt Nam, cụ thể là ở Thái Nguyên:

STT CHI NHÁNH SỐ CHUYỀN MAY NĂNG LỰC SẢN XUẤT

1 Việt Đức 25 2,2 triệu áo jacket/năm.

2 Việt Thái 20 1,8 triệu áo Jacket/năm

3 Đại Từ 35 3 triệu áo jacket/năm

4 Sông Công 1,2,3 88 7,7 triệu áo jacket/năm

5 Phú Bình 1,2,3,4 52 5,5 triệu áo jacket/ năm

6 Chi nhánh may Võ Nhai 14 1,5 triệu áo jacket/năm

7 chi nhánh tại Đồng Hỷ đóng vai trò chủ chốt trong mạng lưới sản xuất áo jacket của TNG, với sản lượng khoảng 9.783 nghìn áo mỗi năm Địa bàn xuất khẩu áo jacket của TNG tập trung vào Mỹ, Pháp, Canada, Đức và Nga, đồng thời mở rộng tới nhiều nước ở khắp các khu vực trên thế giới.

Chiến lược kinh doanh

Chiến lược phát triển chung giai đoạn 2020 – 2025

Chiến lược phát triển tập trung vào việc mở rộng và tìm kiếm thêm các ngành sản xuất kinh doanh mới, trong đó may mặc vẫn giữ vai trò chủ đạo Trước hết, để phục vụ trực tiếp cho hàng may mặc, các hoạt động được ưu tiên như giặt, đóng gói, in ấn và thêu; sau đó mở rộng sang các lĩnh vực khác như bất động sản và các ngành phụ trợ, nhằm đa dạng hóa danh mục sản phẩm và hướng tới tăng trưởng bền vững.

- Tăng cường, thúc đẩy quan hệ với các khách hàng mới, mở rộng thị trường, tránh phụ thuộc.

- Liên tục phát triển sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu, phát huy tối đa công suất thiết kế để nâng cao năng suất lao động.

- Thường xuyên bổ sung, đổi mới máy móc thiết bị công nghệ mới để phục vụ sản xuất.

- Tập trung vào năng lực sản xuất may và dệt: Nắm bắt một cách tố nhất các cơ hội từ Hiệp định CP TPP và VN-EU FTA.

Chúng tôi ưu tiên thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững bằng cách công khai minh bạch mọi hoạt động, liên tục cải tiến và đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tiên tiến nhằm giảm thiểu phát thải ra môi trường và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận Đồng thời, chúng tôi nâng cao phúc lợi cho người lao động và đồng hành cùng sự phát triển của địa phương và cộng đồng Ưu tiên gấp rút triển khai dự án nhà máy xanh để hiện thực hóa các mục tiêu môi trường và kinh tế song song.

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ

Nhà cung cấp

Tỷ trọng các nguyên liệu đầu vào

Nguyên liệu tại địa phương

Nguyên liệu trong nước (Từ địa phương khác)

Công ty duy trì nguồn cung nguyên vật liệu từ nhiều nguồn khác nhau, gồm cả trong nước và nước ngoài, nhằm đảm bảo sự đa dạng và ổn định cho quá trình sản xuất Tuy nhiên, tỷ trọng nguyên vật liệu dệt may từ Trung Quốc, Hàn Quốc và Hồng Kông, Đài Loan luôn chiếm phần lớn nhờ chất lượng đáp ứng được yêu cầu, sự phong phú về chủng loại và mức giá cạnh tranh Ngoài ra, công ty còn nhập nguyên liệu phụ liệu từ các nước khác như Pakistan và Malaysia, cùng với một số thị trường khác để đảm bảo nguồn cung liên tục và linh hoạt.

Bên cạnh phần lớn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài, 30% nguyên liệu của TNG được nhập trong nước, cụ thể: Đối tác Hàng hóa

Công ty TNHH Thương mại và sản xuất bao bì Hà Nội Giấy các loại

Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Đồng Tiến Thịnh Giấy các loại

Công ty cổ phần năng lượng An Phú Than

Công ty TNHH Thủy Việt Giấy các loại

Công ty CP Cơ điện và phát triển Hà Nội Băng dunh, Logo

Phần lớn nguyên liệu của TNG là nguyên liệu nhập khẩu và là nhập khẩu từ các quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc, Hồng Không, …

Khách hàng

2.1 Thị trường người tiêu dùng

- Đây là thị trường khách hàng gồm những người mua hàng hoá và dịch vụ để sử dụng cho cá nhân.

Trong thị trường nội địa, TNG tập trung cung cấp đa dạng thời trang công sở mang thương hiệu cho cả nam lẫn nữ Sản phẩm chủ lực gồm áo sơ mi, quần tây, vest và chân váy, đáp ứng phong cách làm việc chuyên nghiệp và chất lượng Khách hàng mục tiêu tại thị trường nội địa là những người có thu nhập cao, ưu tiên trang phục công sở và ở độ tuổi từ 20–40, chiếm phần lớn nhu cầu và doanh thu cho TNG tại Việt Nam.

2.2 Thị trường các nhà sản xuất Đây là thị trường cho các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để sử dụng chúng trong quá trình sản xuất TNG sản xuất bông tấm, trần bông, thêu công nghiệp, thùng carton, túi PE các loại và cung cấp cho các doanh nghiệp làm chăn bông, các sản phẩm liên quan đến bông Ngoài ra còn cung cấp thùng Carton cho thị trường các tỉnh phua Bắc.

2.3 Thị trường quốc tế Đây là thị trường chunh mà TNG nhắm tới với 11 nhà máy phục vụ nhằm xuất khẩu sản phẩm qua các thị trường nước ngoài Các sản phẩm chủ yếu mà TNG xuất khẩu là: áo jacket bông, lông vũ, quần áo dán seam, quần sooc các loại, váy, hàng trẻ em, quần áo nỉ, hàng dệt kim; sản xuất bông tấm, trần bông, thêu công nghiệp, thùng carton, túi PE các loại, giặt công nghiệp.

Thị trường xuất khẩu của TNG chủ yếu đến từ Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha, Đức, Nga và Canada Đặc biệt, TNG gia công cho loạt thương hiệu nổi tiếng trên toàn cầu như Mango, Sportmaster, Cap, Levy, C&A, DCL, Nike và Tom, cho thấy vị thế và tiềm năng trong chuỗi cung ứng thời trang toàn cầu Những thương hiệu này có quy mô lớn và doanh thu lên tới hàng tỷ USD mỗi năm, đóng góp vào sự tăng trưởng xuất khẩu của TNG trên thị trường quốc tế.

Đối thủ cạnh tranh

3.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:

Dựa vào 3 tiêu chu: quy mô, phân khúc khách hàng, khu vực địa lu, nhóm lựa chọn 3 đối thủ cạnh tranh trực tiếp của TNG bao gồm:

3.1.1 Công ty CP Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công

Công ty CP Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công có tiền thân là Hãng Tái Thành

Kỹ nghệ Dệt được thành lập năm 1967 và sau nhiều lần chuyển đổi mô hình hoạt động cũng như tên gọi, tháng 5 năm 2008 công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Dệt May - Đầu tư - Thương mại Thành Công Hiện Thành Công được đánh giá là một trong những doanh nghiệp tiêu biểu của ngành dệt may Việt Nam Với quy trình sản xuất khép kín và lịch sử phát triển lâu dài, Thành Công được khách hàng quốc tế biết đến như một trong những công ty dệt may hàng đầu Việt Nam Công ty thiết kế, sản xuất và kinh doanh sợi, vải và các sản phẩm may bằng các loại vải do công ty sản xuất, bao gồm áo polo, T-shirt, trang phục thể thao và sản phẩm may thời trang, phục vụ cả thị trường nội địa và xuất khẩu Trong những năm gần đây, Thành Công quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, luôn đổi mới, trang bị máy móc thiết bị, đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng để không ngừng nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm Đồng thời, công ty chăm lo đời sống vật chất-tinh thần và nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ cho toàn thể cán bộ công nhân viên.

3.1.2 Công ty CP May sông Hồng

Công ty CP May Sông Hồng là một trong những nhà máy sản xuất hàng may mặc và chăn ga gối đệm lớn hàng đầu Việt Nam.

Với hơn 20 xưởng sản xuất được xây dựng và quản lý tập trung trong phạm vi tỉnh Nam Định, có lợi thế về vị tru địa lý gần sân bay, cảng biển, nguồn nhân lực được đào tạo có chất lượng với chi phu cạnh tranh, bộ máy quản lý là người Việt Nam, kết hợp thêm việc tuyển dụng các chuyên viên quốc tế đầu ngành, công ty đã và đang trở thành đối tác tin cậy của rất nhiều thương hiệu thời trang nổi tiếng trên toàn thế giới.

3.1.3 Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh

Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh (GIL) có tiền thân là Công ty Cung ứng hàng xuất khẩu quận Bình Thạnh, được thành lập vào ngày 19/03/1982 GIL chuyên sản xuất và xuất khẩu hàng gia dụng và hàng may mặc Công ty hiện đang quản lý và vận hành 52 dây chuyền may của Nhà máy may Bình Thạnh, Nhà Máy may Thạnh Mỹ, Nhà máy tại Huế Đối với mặt hàng gia dụng, GIL có Nhà máy sản xuất thiết bị chiếu sáng và chao đèn với công suất 8.000 sản phẩm/ngày và 3000 sản phẩm đèn/ngày Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là Châu Âu và Mỹ Năm 2015, GIL đạt doanh thu 1.079 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 87 tỷ.

3.2 Đối Thủ Cạnh Tranh Gián Tiếp:

Kể từ năm 2005, Việt Nam và hầu hết các nước xuất khẩu hàng dệt may trên thế giới đã chịu áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các cường quốc dệt may như Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Thái Lan, Lào, Campuchia và Pakistan Sự cạnh tranh này buộc các nước phải cải thiện chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và tận dụng lợi thế cạnh tranh nhằm duy trì thị phần trên thị trường xuất khẩu dệt may toàn cầu.

Việt Nam đang nổi lên như một nhà cung cấp hàng dệt may cho thị trường toàn cầu, nhờ lực lượng lao động trẻ, chi phí cạnh tranh và khả năng hội nhập mạnh mẽ vào chuỗi cung ứng quốc tế Tuy nhiên, sự cạnh tranh giữa dệt may Việt Nam và các nước, đặc biệt là Trung Quốc, bị tác động bởi nhiều yếu tố như chi phí đầu vào, nguồn nguyên liệu, hạ tầng logistics và hiệu quả sản xuất Những yếu tố này ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường dệt may quốc tế, đòi hỏi doanh nghiệp nâng cao năng suất, đổi mới công nghệ và tối ưu hóa chuỗi cung ứng để giữ vững thị phần Để duy trì đà tăng trưởng, Việt Nam cần đẩy mạnh đầu tư vào hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, nâng cao tiêu chuẩn chất lượng và khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do như EVFTA và CPTPP để mở rộng xuất khẩu.

Nguồn lực của công ty

Số lượng cán bộ, nhân viên tunh đến ngày 31/12/2020: 14.796 người.

Hiện nay, tổng số người tham gia lên tới hơn 14 nghìn, trong đó nữ chiếm 75,79% (11.214 người) và nam chiếm 24,21% (3.582 người) Phân bố theo độ tuổi cho thấy nhóm 26-35 tuổi là lớn nhất với 7.159 người (48,38%), tiếp đến là nhóm 21-25 tuổi với 3.156 người (21,33%), nhóm 36-45 tuổi với 2.700 người (18,25%), và nhóm 18-20 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là 1.287 người (8,70%).

Trong đó, cơ cấu lao động phân theo chuyên môn như sau:

Trình độ Số người Tỷ lệ (%)

Trên Đại học 50 0.34 Đại học 2160 14.60

Cơ cấu lao động phân theo cấp quản lý:

Cấp quản lý Số người Tỷ lệ (%)

Quản lý cấp chi nhánh 116 0.78

Cơ cấu lao động phân theo khối chức năng:

Khối chức năng Số người Tỷ lệ (%)

Hiện tại Công ty có nhà máy trực thuộc gồm:

Nhà máy may Việt Đức

Nhà máy may Việt Thái

Nhà máy may sông Công 1.2.3

Nhà máy may Phú Bình 1.2.3.4

Nhà máy may Đại Từ

Nhà máy may Đồng Hỷ

Nhà máy phụ trợ (Nhà máy bao bì, nhà máy bông)

Trung tâm thiết kế thời trang

Công ty con: Công ty TNHH TNG Fashion, Công ty TNHH MTV TNG Eco Green.

Công ty liên kết: Công ty cổ phần xây lắp điện Bắc Thái, Công ty TNHH Golf Yên Bình

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

Phân tuch môi trường vĩ mô

Khảo sát doanh nghiệp tiến hành trong tháng 9-10/2020 cho thấy ngành dệt may và giày dép vẫn đối mặt với nhiều khó khăn Cụ thể, 51% nhà máy cho biết nhãn hàng thanh toán chậm, 16,6% không được thanh toán đầy đủ cho các đơn hàng bị hủy và 32,4% cho biết nhãn hàng không hỗ trợ hoặc chia sẻ thiệt hại khi hoãn, hủy đơn hoặc chậm chuyển hàng, dù các nhà máy cho biết không có cơ sở để yêu cầu.

Trong bối cảnh hiện tại, TNG tiếp tục mở rộng danh mục quần áo y tế mang thương hiệu của mình để xuất khẩu Đại dịch COVID-19 đã đẩy mạnh hai mảng ODM và OBM của TNG, từ việc tự phát triển thiết kế và nguyên vật liệu đến tự phát triển thương hiệu Bên cạnh đó, COVID-19 là động lực giúp TNG tăng cường liên kết với các doanh nghiệp Việt Nam khác để tự chủ hơn 70% nguồn nguyên vật liệu cho các sản phẩm y tế.

2 Phân tich môi trường vĩ mô

2.1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016-2019 đạt khá cao, bình quân 6,8%/năm Năm

Trong bối cảnh Covid-19 gây ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam vẫn ghi nhận tăng trưởng dương 9 tháng đầu năm 2020, tăng trưởng kinh tế đạt 2,12%, và cả năm 2020, tăng trưởng đạt 2,91%, là mức thấp nhất của thập kỷ 2011-2020.

Với mức tăng trưởng được xem là một trong những cao nhất khu vực và trên thế giới, nước ta ghi nhận nhờ nội lực bền vững và tận dụng tốt các cơ hội, đồng thời đẩy mạnh khả năng đa dạng hóa và thích ứng linh hoạt của nền kinh tế.

EVFTA có hiệu lực từ ngày 1-8-2020 đã mang lại động lực tăng trưởng cho nền kinh tế Việt Nam; theo đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,69%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,60%, khu vực dịch vụ tăng 4,29%, và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 1,07% so với cùng kỳ năm trước.

Trong năm 2020, tăng trưởng kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch và phụ thuộc diễn biến dịch bệnh; các quý có mức tăng khác nhau: quý 1 tăng 3,68%, quý 2 tăng 0,39%, quý 3 tăng 2,69%, quý 4 tăng 4,48% Tính theo mức tăng chung của cả năm, GDP của nền kinh tế được phân theo ngành: nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,68%, đóng góp 13,5%; công nghiệp và xây dựng tăng 3,98%, đóng góp 53%; dịch vụ tăng 2,34%, đóng góp 33,5% vào tốc độ tăng GDP của cả nước.

Về chất lượng tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2020 ước đạt 117,9 triệu đồng/lao động, tương đương 5.081 USD/lao động, tăng 290 USD (tương đương 5,4%) so với năm 2019, cho thấy năng suất lao động của người Việt đang được cải thiện theo hướng tích cực và tay nghề lao động được nâng lên.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2020 ước đạt 543,9 tỉ USD, tăng 5,1% so với năm trước Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 281,5 tỉ USD, tăng 6,5%; kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 262,4 tỉ USD, tăng 3,6% Việt Nam xuất siêu 19,1 tỉ USD.

Cán cân thương mại 9 tháng đầu năm 2020 ghi nhận thặng dư kỷ lục 16,99 tỷ USD, chủ yếu nhờ xuất siêu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) Cụ thể khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 10,52 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài xuất siêu 27,51 tỷ USD Trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, tỷ trọng chủ yếu thuộc về khu vực FDI, trong đó điện tử, máy tính và linh kiện đạt 32,2 tỷ USD, tăng 25,9%; hàng dệt may đạt 22,1 tỷ USD, giảm 10,3%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 18,2 tỷ USD, tăng 39,8%; giày dép đạt 12,1 tỷ USD, giảm 8,8%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 8,5 tỷ USD, tăng 12,4%; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 6,5 tỷ USD, tăng 2,8%.

Trong 9 tháng đầu năm 2020, nhiều mặt hàng nhập khẩu giảm mạnh, nổi bật là nguyên, vật liệu phục vụ sản xuất vải đạt 8,4 tỷ USD, giảm 13,4%; sắt thép 6,1 tỷ USD, giảm 15,5%; chất dẻo 6 tỷ USD, giảm 11,2%; sản phẩm chất dẻo 5,2 tỷ USD, tăng 8,1%; kim loại thường 4,3 tỷ USD, giảm 9,4%; bên cạnh đó nhập khẩu ô tô đạt 4,1 tỷ USD, giảm 24,5% một phần do tăng trưởng ô tô sản xuất trong nước.

Trong năm 2020, hệ thống ngân hàng chịu nhiều áp lực nhưng đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện tiếp sức cho doanh nghiệp và cá nhân khôi phục sản xuất kinh doanh trước tác động của dịch Covid-19 Các ngân hàng đã triển khai gói tín dụng ưu đãi, cơ cấu lại nợ và giảm lãi suất nhằm giúp người vay dễ tiếp cận vốn, duy trì thanh khoản và ổn định hoạt động sản xuất Nhờ đó, doanh nghiệp duy trì đầu tư, giữ vững nguồn lao động và khôi phục chuỗi cung ứng sau những đứt gãy do đại dịch Các biện pháp hỗ trợ tài chính từ ngân hàng phối hợp với Chính phủ đã hình thành nền tảng cho phục hồi kinh tế, giảm áp lực trả nợ và thúc đẩy tăng trưởng giữa bối cảnh thị trường biến động.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều chỉnh lãi suất điều hành và mặt bằng lãi suất cho vay bằng VND có xu hướng giảm so với cuối năm 2019 Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với một số ngành, lĩnh vực ở mức 4,5%/năm; lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức từ 3 - 6%/năm.

Sau quyết định hạ lãi suất điều hành của NHNN vào tháng 5/2020, mặt bằng lãi suất huy động đã liên tục giảm mạnh Lãi suất huy động ở mức thấp và xu hướng giảm bắt nguồn từ hai nguyên nhân chính: dư thừa thanh khoản trong hệ thống với nguồn cung dồi dào và áp lực giảm lãi suất huy động để duy trì NIM phù hợp khi các ngân hàng phải cắt giảm lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng trong dịch COVID-19.

Đến thời điểm ngày 21-12-2020, tổng phương tiện thanh toán tăng 12,56% so với cuối năm 2019 (cùng kỳ năm 2019 tăng 12,1%), huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 12,87% (cùng kỳ năm 2019 tăng 12,48%), và tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế đạt 10,14% (cùng kỳ năm 2019 tăng 12,14%).

Tunh chung quý 4-2020, CPI tăng 0,22% so với quý trước, tăng 1,38% so với quý 4-2019.

Lạm phát cơ bản tháng 12-2020 tăng 0,07% so với tháng trước và tăng 0,99% so với cùng kỳ năm trước Lạm phát cơ bản bình quân năm 2020 tăng 2,31% so với bình quân năm 2019.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2016-2020

Các thông số khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán hiện thời = (tài sản ngắn hạn)/(nợ ngắn hạn)

Bi u đồồ th hi n kh năng thanh toán hi n th iể ể ệ ả ệ ờ

Trong giai đoạn 2016-2019, thông số khả năng thanh toán hiện thời của công ty tăng mạnh từ 0,76 lên 1,23, cho thấy tình hình thanh khoản được cải thiện và công ty có lợi thế tài chính Sự tăng trưởng của tài sản ngắn hạn vượt xa nợ ngắn hạn cho thấy công ty có khả năng đối phó với nghĩa vụ ngắn hạn tốt hơn và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.

Khj năng thanh toán hiện thời

Khả năng thanh toán hiện thời 0,76 0,84 1,00 1,23 0,93

Trong giai đoạn 2019-2020, thông số khả năng thanh toán hiện thời của công ty giảm mạnh từ 1,23 xuống 0,93 cho thấy công ty đang gặp khó khăn về tài chính và khả năng thanh toán ngắn hạn suy yếu; đồng thời nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản ngắn hạn, phản ánh áp lực thanh toán các nghĩa vụ ngắn hạn gia tăng và làm mất cân đối cấu trúc nguồn vốn.

Thông số khả năng thanh toán hiện thời của công ty ban đầu có xu hướng tăng ở giai đoạn đầu, nhưng từ năm 2019 trở đi do tác động của dịch COVID-19 đã làm giảm mạnh Khoảng cách so với bình quân ngành được thu hẹp ở giai đoạn đầu, nhưng từ năm 2019 trở đi đang có xu hướng mở rộng Tuy vậy doanh nghiệp vẫn có khả năng đảm bảo được các khoản thanh toán nợ đến hạn, với thông số gần 1.

2.2 Khả năng thanh toán nhanh

Thông số này là công cụ bổ sung cho đánh giá khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp, thường được gọi là tỷ lệ thanh toán nhanh (quick ratio) Nó khác với khả năng thanh toán hiện thời ở chỗ bỏ đi hàng tồn kho khỏi tử số, vì hàng tồn kho là tài sản ít thanh khoản nhất trong nhóm tài sản ngắn hạn Do đó, thông số này cho thấy doanh nghiệp có thể thanh toán các khoản nợ bằng các tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền một cách nhanh nhất.

Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/(Nợ ngắn hạn)

Khj năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh 0,32 0,38 0,40 0,52 0,38

Biểu đồ thể hiện khj năng thanh toán nhanh

- Khả năng thanh toán nhanh của công ty từ năm 2016 – 2020 luôn đạt ở mức thấp so với trung bình ngành do công ty giữ quá nhiều hàng tồn kho so với các công ty đối thủ

- Từ năm 2016 – 2019, khả năng thanh toán nhanh của công ty ổn định hơn.

- Giai đoạn 2016-2018: Khả năng thanh toán nhanh của công ty có xu hướng tăng nhanh từ 0,32 đến 0,40 cho thấy công ty nắm giữ nhiều tài sản có tunh khả nhượng cao như tiền mặt và phải thu khách hàng và nắm giữ ut hàng tồn kho

Trong giai đoạn 2018-2019, khả năng thanh toán nhanh của công ty được cải thiện mạnh từ 0,40 lên 0,52, nhờ sự tăng trưởng đáng kể của tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn tăng nhẹ, trong khi tồn kho duy trì ở mức ổn định, giúp doanh nghiệp củng cố thanh khoản ngắn hạn và duy trì sự cân đối tài chính.

Giai đoạn 2019-2020 cho thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm mạnh từ 0,52 xuống 0,38, cho thấy sự suy giảm thanh khoản đáng kể Điều này cho thấy nợ ngắn hạn tăng lên là nguyên nhân chính, khi nợ ngắn hạn tăng từ 1.415 lên 1.836, tác động trực tiếp tới tình hình tài chính ngắn hạn của công ty.

Cung cấp nguồn thông tin nội bộ về chất lượng phải thu khách hàng và mức độ hiệu quả của công ty trong hoạt động thu nợ.

Vòng quay phji thu khách hàng = (Doanh thu tin dụng)/ (Phji thu khách hàng bình quân)

Vòng quay phji thu khách hàng

Phải thu khách hàng bình quân 253 329 431 380 348

Vòng quay phải thu khách hàng 7,46 7,57 8,38 12,14 12,89

Biểu đồ thể hiện vòng quay phải thu khách hàng

- Từ năm 2016-2018: Vòng quay phải thu khách hàng tăng nhẹ từ 7,46 – 8,38 Điều này cho thấy công ty có sự cải thiện trong chunh sách thu hồi nợ

Trong giai đoạn 2018–2020, vòng quay phải thu của khách hàng tăng mạnh từ 8,38 lên 12,11 lần, cho thấy công ty đã thực hiện hiệu quả các chính sách thu hồi nợ và tối ưu hóa quản lý nợ phải thu Sự gia tăng này phản ánh việc cải thiện quy trình thu nợ, tăng tốc độ thanh toán từ phía khách hàng và giúp nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Nhờ đó, doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro thanh toán chậm, cải thiện dòng tiền và tăng khả năng huy động vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Vòng quay phải thu khách hàng của công ty có sự chênh lệch so với ngành nhưng không lớn, cho thấy hoạt động thu hồi nợ ổn định Đặc biệt từ giữa năm 2018 đến 2020, chỉ số vòng quay phải thu khách hàng luôn cao hơn mức trung bình ngành, cho thấy công ty thực hiện tốt chính sách thu nợ so với ngành và duy trì quy trình thu nợ chặt chẽ.

2.4 Vòng quay hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản dự trữ nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và hoạt động kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục Mục đích quản lý hàng tồn kho là duy trì nguồn nguyên liệu, vật tư và hàng hóa ở mức phù hợp để đáp ứng nhu cầu sản xuất và thị trường, đồng thời tối ưu hóa dòng tiền và chi phí lưu kho Số vòng quay hàng tồn kho thể hiện tần suất trung bình mà hàng tồn kho được bán ra trong kỳ, phản ánh hiệu quả quản lý tồn kho và khả năng chuyển đổi hàng tồn kho thành doanh thu.

- Chu kì chuyển hóa hàng tồn kho đo lường số ngày hàng nằm trong kho trước khi được bán ra thị trường

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Tồn kho bình quân

Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho 3,92 3,89 4,16 4,55 4,04

Biểu đồ thể hiện vòng quay hàng tồn kho

Trong giai đoạn 2016-2019, vòng quay hàng tồn kho tăng từ 3,92 lên 4,55, cho thấy hàng tồn kho được luân chuyển nhanh hơn và hiệu quả quản lý tồn kho được cải thiện Nguyên nhân chính là tốc độ tăng giá vốn hàng bán nhanh hơn so với tốc độ tăng hàng tồn kho.

Trong giai đoạn 2019-2020, vòng quay hàng tồn kho giảm từ 4,55 lần xuống còn 4,04 lần Nguyên nhân chính là tốc độ tăng giá vốn hàng bán giảm so với tốc độ tăng của hàng tồn kho.

Nhìn chung vòng quay hàng tồn kho kể từ năm 2017 trở đi luôn cao hơn so với với ngành cho thấy hoạt động quản trị hàng tồn kho của công ty đạt được hiệu quả và hàng tồn kho không bị ứ đọng quá lâu so với đối thủ cạnh tranh.

Các thông số nợ phản ánh mức độ vay nợ hay là tunh ưu tiên đối với việc khai thác nợ vay để tài trợ cho các tài sản của công ty.

Biểu đồ thể hiện các thông số nợ

Tổng nguồn vốn Vốn chủ sở hữu Tổng nợ

2.5.1 Thông số nợ trên vốn chủ

ĐÁNH GIÁ NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG MẶT HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT

Ngày đăng: 18/04/2022, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w