với những qui định đã nêu trong luật thì đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc các nhà đầu t pháp nhânhoặc t nhân đa vốn bằng tiền hay bất cứ tài sản nào vào nớc tiếp nhận đầu t để thực hiệ
Trang 1Lời mở đầuThế kỷ 21 đã mở ra một thời kỳ phát triển mới cho toàn cầu, một thế giới
đầy sôi động của quá trình toàn cầu hoá Điều đó đã thúc đẩy các nớc tích cựcgia nhập vào các tổ chức quốc tế nh: WTO (tổ chức thơng mại quốc tế), OECD(tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế), APEC (diễn đàn hợp tác kinh tế châu áthái bình dơng)…một loạt các hợp tác, đối tác đợc ký kết giữa các quốc gia tạo
điều kiện cho việc phát triển kinh tế-xã hội, giao lu buôn bán giữa các nớc trongthời kỳ mở cửa Đây là yếu tố hình thành vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI),một nguồn vốn có vai trò quan trọng thúc đẩy quá trình CNH-HĐH của các nớc
đang phát triển, giải quyết một phần công ăn việt làm cho ngời lao động
Đối với Việt Nam, một nớc đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, điềukiện kinh tế còn nghèo nàn, cơ sở vật chất- kỹ thuật còn thiếu thốn, vậy mà mớichỉ đổi mới thật sự sau năm 1986 Do đó, vấn đề đặt ra là: bằng mọi cách phải đ-
a nớc ta theo kịp với trình độ phát triển của thế giới, biến nớc ta trở thành một
n-ớc có nền công nghiệp vững vàng về mọi mặt nhng cũng chỉ duy trì một tỷ lệthất nghiệp cho phép Bởi vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động ở nớc ta trongtiến trình toàn cầu hoá đặt ra nhiều khó khăn và thách thức lớn Để giải quyếtvấn đề này không chỉ là yêu cầu trớc mắt mà đó là cả vấn đề lâu dài cần phải cónhiều giải pháp Một trong các cách để giải quyết công ăn việc làm, giảm thấtnghiệp đó là: Xây dựng môi trờng đầu t thuận lợi để từ đó có thể thu hút đợccác nguốn vốn đầu t của nớc ngoài đặt biệt là FDI
Bởi vậy trong khuôn khổ của đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu: “Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) với vấn đề tạo việc làm cho ngời lao Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hóa ”
Nội dung của đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài và tạo việc làm
cho ngời lao động Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hoá Phần II: Phân tích trực trạng về hiệu qủa đầu t trực tiếp nớc ngoài
(FDI) với vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hoá.
Phần III: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu qủa của vốn
đầu t trực tiếp (FDI) trong vấn đề tạo việc làm cho ngời lao
động Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hoá
Trang 2Để hoàn thành đợc đề tài này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trongkhoa Kinh tế Lao động và dân số trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, và đặt biệt
là với sự giúp đỡ tận tình của Ts.Trần Thị Thu đã giúp em hoàn thành đề tàinghiên cứu này
I.Khái niệm đầu t và đầu t trực tiếp
1 Khái niệm đầu t:
Hoạt động đầu t là quá trình huy động và sử dụng mọi nguồn vốn phục
vụ sản xuất, kinh doanh nhằm sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ đáp ứngnhu cầu tiêu dùng của cá nhân và xã hội
Nguồn vốn đầu t này có thể là những tài sản hữu hình nh tiền vốn, đất đai,nhà cửa, nhà máy, thiết bị, hàng hoá hoặc tài sản vô hình nh bằng sáng chế, phátminh, nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kỹ thuật, uy tín kinh doanh, bí quyết thơngmại…Các doanh nghiệp còn có thể đầu t bằng cổ phần, trái phiếu, các quyền về
sở hữu tài sản khác nh quyền thế chấp, cầm cố hoặc các quyền có giá trị về mặtkinh tế nh các quyền thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên…
Trang 3Đối với một doanh nghiệp, hoạt động đầu t là công việc khởi đầu quantrọng nhất và khó khăn nhất của quá trình sản xuất, kinh doanh Những quyết
định của ngày hôm nay về lĩnh vực, quy mô hình thức, thời điểm đầu t sẽ chiphối quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp trong tơng lai Do đó,chất lợng của các quyết định đầu t sẽ quyết định sự thịnh vợng hay xuống dốccủa doanh nghiệp
Đối với nền kinh tế nói chung, toàn bộ việc đầu t đợc tiến hành ở một thời
kỳ nhất định là nhân tố cơ bản duy trì và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật củanền kinh tế tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, giải quyết công ăn việc làm,
đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế trong thời kỳ tiếp theo Xét về lâu dài, khối ợng đầu t của ngày hôm nay sẽ quyết định dung lợng sản xuất, tốc độ tăng trởngkinh tế, mức độ cải thiện đời sống trong tơng lai
2.Đầu t nớc ngoài trực tiếp
Trong các nguồn vốn đầu t nớc ngoài thì nguồn vốn đầu t trực tiếp FDI cóvai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng khá lớn (khoảng 30% số vốn đã thực hiện),hiện nay tỷ trọng này đang có xu hớng ngày một tăng lên Sự gia tăng này đang
có xu hớng ngày một tăng lên Sự gia tăng này không chỉ bắt nguồn từ sự hùngmạnh của các công ty đa quốc gia và chiến lợc phát triển mở rộng đầu t của cáccông ty này mà còn ở chỗ nó là hình thức đầu t đợc thực tế xác nhận là có hiệuquả cao và phù hợp với nhu cầu tăng trởng nhanh của các nớc nghèo, trong đó
- Tín dụng xuất khẩu
- Tài trợ t nhân bao gồm vay từ ngân hàng quốc tế, vay tín phiếu, đầu ttrực tiếp, các nguồn tài trợ t nhân khác, viện trợ cho không của các tổ chức phichính phủ
Nh vậy, theo quan niệm của tổ chức này đầu t trực tiếp là một trong nhữngnguồn tài trợ t nhân Nhng trong thực tế đầu t thời gian qua chúng ta thấy rằng,chủ thể của FDI không chỉ có duy nhất t nhân mà còn có nhà nớc và các tổ chứcphi chính phủ khá Bởi vậy quan niệm nh trên cha thật đầy đủ
Đối với hoạt động đầu t nớc ngoài, nhà nớc Việt Nam chủ trơngkhuyến khích mở rộng hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài, nhằm góp phần pháthuy mọi tiềm năng để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội để thểchế hoá chủ trơng đó và cũng là để tạo ra hệ thống khung pháp lí cho việc quản
Trang 4lí, luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam qui định “Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việcnhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt Nam vốn bằng tiền mặt hoặc bất cứ tài sản nào
để tiến hành các hoạt động đầu t theo qui định của luật này” với những qui định
đã nêu trong luật thì đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc các nhà đầu t (pháp nhânhoặc t nhân) đa vốn (bằng tiền hay bất cứ tài sản nào ) vào nớc tiếp nhận đầu t
để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm thu lợi nhuận và
đạt đợc những hiệu quả xã hội Do đó đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) chính làloại hình duy chuyển vốn quốc tế mà trong đó mỗi ngời chủ sở hữu đồng thời làngời trực tiếp quản lý điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu t Đối với hình thứcnày, ngời bỏ vốn sẽ trực tiếp tham gia điều hành quy trình thực hiện và có thểquyết định mọi hoạt động nếu hình thức đầu t là doanh nghiệp 100% vốn nớcngoài hoặc tham gia quyết định nếu là doanh nghiệp liên doanh Nếu hiểu theonghĩa hẹp FDI là sự đầu t của các công ty nhằm xây dựng các cơ sở chi nhánh ởnớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần của cơ sở đó, là hình thức đầu t màchủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn sản xuất hoặc dịch vụ và chophép họ tham gia điều hành đối tợng mà họ bỏ vốn đầu t
Nếu nguồn tài trợ là ODF (chủ yếu là ODA) là nguồn tài trợ chính thứccho không hoặc vay u đãi do các quốc gia các tổ chức quốc tế cung cấp, thì FDI
là nguồn đầu t chủ yếu do các công ty đa quốc gia, việc tiếp nhận nguồn đầu tnày không gây nên tình trạng nợ cho các chủ nhà mà trái lại còn tạo điều kiềncho các nớc chủ nhà phát triển tiêm năng trong nớc Bên cạnh đó, FDI không chỉ
đa vốn vào nớc hởng đầu t mà đi cùng với nó là kỹ thuật, là công nghệ và bíquyết nâng cao năng lực của nền kinh tế trong nớc, tăng sức cạnh tranh trên thịtrờng trong và ngoài nớc
Xét về bản chất đầu t nớc ngoài là hình thức xuất khẩu t bản, một hìnhthức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá và đây là hai hình thức xuất khẩu bổ xung
và hỗ trợ cho nhau trong chiến lợc thâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng của cáccông ty, tập đoàn kinh tế nớc ngoài Nhiều trờng hợp, hoạt động buôn bán hànghoá tại nớc sở tại là bớc đi tìm hiểu thị trờng, tìm hiểu luật lệ để đi đến quyết
định đầu t trực tiếp là điều kiện để xuất khẩu máy móc, nguyên vật liệu và khaithác tài nguyên, tạo việc làm cho các lao động của nớc chủ nhà
II.Tạo việc làm
1 Khái niệm chung.
Việc làm: là mọi hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật ngăn
cấm
Ngời có việc làm: Là ngời làm việc trong mọi lĩnh vực ngành nghề, dạng
hoạt động có ích, không bị phát luật ngăn cấm, mang lại thu nhập để nuôi sốngbản thân và gia đình, đồng thời đóng góp một phần cho xã hội
Trang 5Ngời lao động có việc làm: Là ngời trong độ tuổi lao động đang làm việc
trong các ngành kinh tế quốc dân, với thời gian làm việc không ít hơn mứcchuẩn quy định cho ngời lao động có việc làm trong tuần lễ điều tra Tuỳ theotình hình kinh tế- xã hội và đặc điểm của từng nhóm ngành nghề, Nhà nớc quy
định mức thời gian làm việc chuẩn để đợc coi là có việc làm
Tạo việc làm: Là một hình thức đào tạo cho ngời lao động một ngành
nghề nhất định để sau khoá học với những kiến thức mà họ đã học đợc có thểlàm đợc một công việc tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm Hoặc có thểhiểu Tạo việc làm là tạo ra môi trờng làm việc cho ngời lao động mà công việc
đó phải đảm bảo đợc nhu cầu tối thiểu cho ngời lao động và không bị pháp luậtcấm
2 Vai trò quan trọng của tạo việc làm ở nớc ta hiện nay.
Việt Nam là một trong những nớc có dân số đông nhất trong khu vực vàtrên thế giới (khoảng 80 triệu ngời năm 2002), với một nguồn lao động dồi dàoViệt Nam đợc xếp vào những nớc có dân số trẻ Hàng năm đợc bổ xung khoảngtrên 1 triệu lao động, đây không những là động lực mà là cơ sở để phát triểnnhững ngành nghề đòi hỏi nhiều lao động rất phù hợp với vị trí địa lý kinh tế củanớc ta Xong mặt khác, nó tạo ra sức ép cho các nhà quản lý trong việc ra cácquyết định, các chính sách giải quyết việc làm cho ngời lao động, đặc biệt trongtiến trình toàn cầu hóa hiện nay
Thực tế, tính đến 1/7/2002 cả nớc có 40.694.360 ngời đủ từ 15 tuổi trở lênhoạt động kinh tế trong 12 tháng, tăng 2,99% so với năm 2001 và có 20.061.462nữ đủ từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế ( chiếm 49,30% ), tăng 2,49% so vớinăm 2001 (TC Giáo dục lý luận, số 2/02 )
Mỗi năm tồn đọng trong giải quyết việc làm là rất lớn cùng với 1,2 triệulao động mới nên mỗi năm phảm đảm bảo việc làm cho khoảng 1,5-1,6 triệu lao
động
Trong khi đó chất lợng lao động không cao: năm 2002, tỷ lệ dân số biếtchữ chiếm khoảng 94%, tỷ lệ lao động biết chữ khoảng 97%, số năm đi họctrung bình là 7,3 năm và trình độ chuyên môn của LLLĐ còn thấp (19,62% ),mặc dù so với năm 2001, tỷ lệ này có tăng lên 2,57% Vì vậy, yêu cầu đặt ra lànâng cao chất lợng nguồn nhân lực để cho ngời lao động Việt Nam có thể theokịp với trình độ phát triển của thế giới, một yết tố quan trọng trong tạo việc làmcho ngời lao động trong tiến trình toàn cầu hóa hiện nay trớc những yêu cầu củacác nhà đầu t nớc ngoài
3 Nhân tố ảnh hởng đến sức ép trong vấn đề việc làm và nhân tố góp phần điều chỉnh làm giảm sức ép việc làm
a) Nhân tố ảnh hởng đến sức ép trong vấn đề giải quyết việc làm
Trang 6- Cung lao động tăng nhanh do:
+ Hậu quả của bùng nổ dân số trong những năm trớc đây đã dẫn đến tỷ lệtăng nguồn lao động khá cao, bình quân hàng năm từ 3,2% đến 3,5% và mỗinăm có hơn 1triệu thanh niên mới bớc vào tuổi lao động Đến năm 2000 tỷ lệtăng nguồn lao động ở nớc ta vẫn trên 2,8%
+ Việc sắp xếp lại sản xuất và lao động trong khu vực Nhà nớc dẫn đến dthừa rất lớn lao động
+ Lao động tự do di chuyển từ nông thôn ra tìm việc làm ở thành thị vàcác vùng khác
- Cầu lao động tăng chậm do:
b) Những nhân tố góp phần điểu chỉnh làm giảm sức ép việc làm
Quan hệ cung cầu về lao động ở nớc ta hiện nay rât căng thẳng do cungcầu lớn song có thể điều chỉnh để thích nghi và giảm việc làm Sự điều chỉnhnày đợc thực hiện thông qua sự di chuyển của các dòng lao động
Có thể khái quát các dòng di chuyển lao động ở nớc ta nh sau:
- Dòng di chuyển lao động từ nông thôn ra thành phố, thị xã, thị trấn đểlàm thuê hoặc hành nghề tự do, buôn bán nông sản phẩm Mặc dù ở thành thị, tỷ
lệ thanh niên cha có việc làm hoặc thất nghiệp cao, nhng có mà thanh niên thànhthị cho là thu nhập thấp, nặng nhọc nên họ không làm Nhng đối với thanh niênnông thôn thì họ sãn sàng làm những công việc làm đó Dòng di chuyển nàyngày càng tăng khi diện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu ngời ngày cànggiảm, việc làm phi nông nghiệp trong khu vực nông thôn cha phát triển
- Dòng di chuyển lao động từ vùng đồng bằng đông dân đi hành nghề tự
do hoặc làm thuê ở các vùng trung du, miền núi
- Dòng di chuyển lao động từ miền Bắc vào miền Nam để tìm việc làm ởnơi có điều kiện thuận lợi hơn
- Dòng di chuyển lao động nhất là lao động chất xám từ khu vực Nhà nớc
ra khu vực ngoài quốc doanh, khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài hoặc vănphòng đại diện nớc ngoài
- Dòng di chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam dới dạng xuất khẩu lao động
và xuất cảnh đồng thời là dòng di chuyển từ nớc ngoài trở về Việt Nam
Trang 7Các dòng di chuyển lao động trên về cơ bản đã góp phần điều chỉnh vàlàm giảm sức ép về việc làm do thị trờng lao động hoạt động sôi nổi, đa dạng vàphong phú
III Mối quan hệ giữa FDI đối với vấn đề tạo việc làm cho ngời lao
động của Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hoá.
1 Toàn cầu hoá với vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động của Việt Nam hiện nay.
1.1 Tính tất yếu của quá trình toàn cầu hoá.
Toàn cầu hoá đã và đang là một xu hớng tất yếu trong quá trình phát triểncủa thế giới Với quá trình phân công lao động quốc tế càng ngày đi vào chiềusâu và sự phát triển nhanh chóng của khoa học- công nghệ đã đẩy nhanh quátrình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới Quá trình này đợc thể hiện rất rõ trong sựgia tăng rất nhanh của trao đổi quốc tế về thơng mại, dịch vụ tài chính…Cùngvới sự hình thành các khu thơng mại tự do và các khối liên kết trên thế giới nhcác tổ chức WTO, OECD, APEC, WB (ngân hàng thế giới), IMF (quỹ tiền tệquốc tế)…Thế giới đang sống trong quá trình toàn cầu hoá mạnh mẽ
Toàn cầu hoá kinh tế tạo ra những quan hệ kinh tế gắn bó, tác động lẫnnhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trênthế giới, nớ giúp các quốc gia trên thế giới hiểu biết nhau, bổ xung và hỗ trợ chonhau Tuy nhiên, toàn cầu hoá có tính chất hai mặt, nó vừa mang tính hợp tác,vừa mang tính cạnh tranh giữa các quốc gia không chỉ giữa các nớc phát triểnvới nhau mà cả giữa các nớc phát triển với các nớc đang phát triển Vì thế, toàncầu hóa tạo ra cho các quỗc gia những cơ hội và thách thức trong vấn đề tạo việclàm cho ngời lao động, giải quyết tình trạng thất nghiệp đang ngày một tăng,
đặc biệt ở các nớc đang phát triển
Đối với Việt Nam, nhận thức đợc xu hớng tất yếu của toàn cầu hoá nên đãchủ động hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mở rộng thị trờng, tranh thủ thêm vốn,công nghệ, kiến thức quản lý để có thể tạo ra nhiều khu công nghiệp, khu chếxuất hoặc có thể thu hút các nhà đầu t nớc ngoài vào đầu t trực tiếp Khi đó cầu
về lao động sẽ tăng lên, đây chính là yếu tố có thể tạo ra nhiều việc làm cho ngờilao động kể cả những lao động không có chuyên môn
Trong thời gian qua, chúng ta đã tiến hành hội nhập ở nhiều mức độ vànhiều lộ trình khác nhau ở mức độ đơn phơng, năm 1998 Việt Nam tiến hànhcải cách kinh tế và thơng mại một cách động lập không phụ thuộc vào các camkết quốc tế nh cải cách tỷ giá hối đoái, cắt giảm thuế xuất khẩu và nhập khẩu,
Trang 8bãi bỏ độc quyền ngoại thơng của nhà Nớc, trao quyền tham gia hoạt động xuấtnhập khẩu cho các địa phơng và các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp t nhân.
á Tháng 3/1996, ta đã gia với t cách thành viên sáng lập Diễn đàn hợp tác
1.2 Toàn cầu hoá với vấn đề tạo việc làm ở Việt Nam.
Việt Nam tham gia vào hội nhập với những thuận lợi nhất định song bêncạnh đó cũng gặp không ít những khó khăn, thử thách Cụ thể đó là:
1.2.1 Những thuận lợi
Thứ nhất: Toàn cầu hoá tạo cơ hội cho nhà kinh tế các nhà kinh tế, nhà
khoa học của Việt Nam tiếp thu tiến bộ khoa học của thế giới, tiếp cận tácphong lao động công nghiệp Đồng thời chúng ta cũng có thể nhập khẩu chuyêngia, công nhân có trình độ cao của một số nghành mới mà nền kinh tế nớc ta
đang cần Để từ đó, ta có thể học hỏi đợc trình độ chuyên môn cũng nh trình độquản lý của họ truyền dạy cho nớc mình Thực tế hiện nay nguồn nhân lực nớc
ta đang đợc nâng cao chất lợng để tham gia có hiệu vào phân công lao độngquốc tế, rút ngắn khoảng cách về trình độ chuyên môn kỹ thuật cũng nh trình độquản lý
Thứ hai: Hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì thị trờng lao động sẽ đợng
mở rộng thông qua xuất khẩu lao động Trong những năm qua, với sự phối hợp,
hỗ trợ của các cơ quan liên quan và với sự năng động nhạy bén, bằng nhiều biệnpháp chúng ta đã nâng cao chất lợng lao động, tạo việc làm cho nguồn lao động
Trang 9là yếu tố quyết định cho việc ổn định và phát triển thị trờng Từ đó mà ngời lao
động đợc đa sang dới hình thức xuất khẩu lao động ở các nớc nh: Nhật Bản, HànQuốc, Đài Loan, Malayxia…làm cho thị trờng lao động của nớc ta sôi động hẳnlên Xuất khẩu lao động vừa tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động vừa gópphần cải thiện và nâng cao mức sống cuả xã hội Tính đến năm 2001 đã có310.000 lao động và chuyên gia Việt Nam sang làm việc tại 40 và vùng lãnh thổvới hơn 30 nhóm nghề khác nhau Năm 2002đã đa 46.120 ngời đi làm việc tại n-
ớc ngoài, tăng 24,46% so với năm trớc và tăng 21,37% so với kế hoạch, trong đó
có 13.200 lao động sang Đài Loan, 20.000 lao động sang Hàn Quốc Xuất khẩulao động ra thị trờng lao động quốc Tế với sự chấp nhận các quy luật kinh tế thịtrờng đã trở thành động lực quan trọng thúc đẩy phát triển hệ thống đào tạo việclàm, nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
Thứ ba: Hội nhập kinh tế giúp các doanh nghiệp Việt Nam đợc tiếp cận
với thị trờng rộng lớn trong khu vực và trên thế giới Những mặt hàng Việt Namchiếm u thế sẽ có nhiều cơ hội nhập thâm nhập thị trờng một số nớc ở trong khuvực cũng nh trên thế giới, nhờ đó mà một số nghành nghề sẽ phát triển, thu hút
đợc lao động
Trên thực tế, thị trờng xuất nhập khẩu ngày càng đợc củng cố và mở rộngthêm Thị trờng Châu á chiếm gần 58% tổng kim nghạch xuất nhập khẩu và trên80% tổng kim nghạch nhập khẩu của Việt Nam, riêng thị trờng các nớc ASEANtơng ứng chiếm trên 18% và 29% Trên một số thị trờng lao động khác nh EU,châu Mỹ, trung Đông hàng xuất khẩu đã và đang có xu hớng tăng lên Mứcchênh lệch xuất nhập khẩu so với kim nghạch xuất nhập đã từ 49,6% năm 1995giảm còn 6,3% vào năm 2000, điều đó cho thẫy xuất xuất khẩu của Việt Nam
đang tăng lên đồng thời cũng phát triển sản xuất một số ngành trong nớc nêngiảm nhập khẩu Ví dụ kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ:
ời, GDP của Mỹ chiếm trên 20% GDP toàn cầu, thơng mại chiếm khoảng 20%tổng kim ngạch thơng mại quốc tế; chỉ cần 1% kim ngạch kim ngạch nhập khẩu
Trang 10của Mỹ cũng mở ra cơ hội lớn cho Việt Nam nhanh chóng tăng gấp đôi kimngạch xuất khẩu hàng năm.
Nớc ta có một số nhóm hàng có khả năng cạnh tranh cao vì lợi thế so sánh
về chi phí lao động rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú, khí hậu nhiệt ẩm giómùa…thuận lợi cho sản xuất những mặt hàng đòi hỏi nhiều lao động nh: Hàngnông thuỷ sản, may mặc giầy da, thủ công mỹ nghệ, chất tẩy rửa, dầu thô,khoáng sản…Toàn cầu hoá sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng xuất khẩu, tạonhiều việc làm cho ngời lao động Dự báo số việc làm do xuất khẩu tạo ra hàngnăm trong các năm 2001-2005 trong các nghành hàng nh sau:
Bảng 2: Dự báo số việc làm do xuất khẩu tạo ra hàng năm.
Ngành Giá trị xuất khẩu 2005
(triệu USD)
Giá trị Xã hội tăng BQ/năm (triệu USD)
Tổng số LĐ
năm 2005 của ngành (1000)
Số việc làm do xuất khẩu tạo thêm/năm
(Nguồn: Theo kết quả nghiên cứu xuất khẩu và việc làm trong các nghành
CN xuất khẩu của Wood và Mayer, 1998, 1999 và tổng kết xuất khẩu của Bộ Thơng Mại, số liệu chiến lợc xuất nhập khẩu của Bộ Thơng Mại, niên giám thống kê 2000-TCTK)
Số việc làm tạo thêm hàng năm trong các nghành công nghiệp xuất khẩu
và các nghành hàng thủ công mỹ nghệ khá cao Tổng số việc làm do xuất khẩutạo thêm hàng năm của 5 nghành này lên tới 139,3 nghìn việc làm một nămtrong giai đoạn 2001-2005 Trong các nghành này, số việc làm do xuất khẩu tạo
ra trong tổng số việc làm của các nghành chiểm tỷ trọng lớn Chẳng hạn, dự báotrong các năm 2001-2005 việc làm do xuất khẩu tạo ra của nghành dệt may tạo
ra chiếm khoảng 34% tổng số việc làm của các nghành Trên bình diện toàn bộnền kinh tế số việc làm do xuất khẩu tạo ra hàng năm gồm hàng triệu việc làm
Do đó, xuất khẩu có vai trò quan trọng giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo thu nhập vànâng cao mức sống cho ngời lao động
Tỷ trọng kim nghạch xuất khẩu của nhóm nghành nông lâm thủy sản tuyvẫn chiếm vị trí quan trọng nhng có xu hớng giảm dần, từ 42,3% năm 1996xuống còn 30% năm 2000; tỷ trọng các nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủcông nghiệp, thủ công nghiệp tăng tơng ứng từ 29% lên 34,3%; nhóm nghànhcông nghiệp công nghiệp nặng và khoáng sản từ 28,7% lên 35,7%
Trang 11Bên cạnh đó đờng lối đổi mới và mở cửa của Đảng và nhà nớc đã mở rakhả năng phát triển nền kinh tế đa thành phần, đa dạng hóa việc, sử dụng tốt hơnnăng lực nguồn nhân lực, đặc biệt là sử dụng lao động trình độ cao ở các khucông nghiệp, khu chế xuất Đờng lối đổi mới đã giải quyết việc làm cho ngời lao
động xã hội thông qua phát triển kinh tế hộ gia đình, trang trại, doanh nghiệpvừa và nhỏ, khôi phục và phát triển làng nghề, phố nghề…Thông qua đó, có thểgiải quyết đợc việc làm cho ngời lao động nhàn dỗi trong nông thôn, giảm sức
ép về việc làm
1.2.2 Những thách thức:
Bên cạnh những mặt thuận lợi, toàn cầu hoá đặt ra nhiều thách thức cho
n-ớc ta Đặc biệt là trong tình hình nền kinh tế còn non yếu, lạc hậu, những doanhnghiệp còn non yếu cha đủ sức cạnh tranh với các công ty nớc ngoài
Thứ nhất Với việc hội nhập, kỹ thuật công nghệ hiện đại đợc du nhập
vào trong nớc tạo ra khả năng nâng cao năng xuất, đồng thời sản phẩm sản phẩmhàng hoá- dịch vụ của các nớc tràn vào sẽ lấn át sản phẩm trong nớc Trong khi
đó, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nhìnchung còn non kém, trình độ công nghệ còn lạc hậu, hệ thống thiết bị kỹ thuậtlạc hậu so với mức trung bình của thế giới từ 2-3 thế hệ, thậm chí có khu vựccòn lạc hậu 4-5 thế hệ Công nghệ kỹ thuật lạc hậu không cho phép nâng caonăng xuất lao động xã hội, sản phẩm làm ra giá thành cao, không cạnh tranh vớicác mặt hàng của các nớc
Theo tổ chức diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) thì năng lực cạnh tranh ViệtNam đứng thứ 62/75 nớc Ví dụ đờng RS của Việt Nam giá xuất xởng năm 1999
là 340- 400 USD/tấn nhng giá trị nhập khẩu lại rẻ 20- 30%, tức ở mức 260- 300USD/tấn, giá sắt thép sản xuất bình quân 300 USD/ tấn, nhng giá trị nhập khẩuchỉ 630 ngàn đồng/ tấn
Sự yếu kém của ta không chỉ ở chất lợng và giá cả, mà còn ở cơ cấu mặthàng xuất khẩu không có sức cạnh tranh cao Hiện nay, chúng ta chủ yếu xuấtkhẩu nguyên nhiên liệu và sản phẩm sơ chế nh dầu thô, gạo, cao su, chè, cafe…Các sản phẩm công nghiệp, nhất là những sản phẩm có hàm lợng vốn và côngnghệ cao còn ít, sức cạnh tranh còn yếu
Chúng ta biết rằng chủ thể tham gia thực sự vào hội nhập là các doanhnghiệp Trong khi đó, các doanh nghiệp của Việt Nam còn nhỏ và yếu cả về khảnăng quản lý kinh doanh lẫn khả năng, năng lực sản xuất đặc biệt là nhữngnghành đợc nhà nớc bảo hộ có khả năng cạnh tranh rất thấp Bên cạnh đó cha cónhững luật quy định về bản quyền nhãn mác, còn gặp nhiều rủi ro trong kinhdoanh, thiếu thông tin, thiếu sự hỗ trợ, hạn chế về vốn Chính vì những lý do đó,một số doanh nghiệp đã phải thu hẹp sản xuất đặc biệt, có một số doanh nghiệp
Trang 12phải đóng cửa, phá sản đẫn đến tình trạng hàng loạt công nhân bị sa thải, mấtviệc làm.
Thứ hai: Toàn cầu hoá mở ra cơ hội tranh thủ nguồn lực bên ngoài, song
chính điều đó lại bao hàm khả năng phụ thuộc vào hệ thống phân công lao độngquốc tế, nếu nh không xác định đợc một chiến lợc phát triển phù hợp dựa trêncơ sở phát huy nội lực là chính Trong điều kiện toàn cầu hoáđang chịu sự chiphối của các nớc t bản phát triển thì sự phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế quốc tế, tất
sẽ chịu sự khống chế của các thế lực t bản tài chính quốc tế Điều này cũng cónghĩa dẫn đến thu hẹp phạm vi và quyền lực của các chính quyền quốc gia vớichính quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc mình
Khi đã tham gia vào hệ thống phân công lao thì đơng nhiên các quốc gia
sẽ phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau Có thể thấy điều này từ kinh nhiệm của cáccuộc khủng hoảng Mehico và Đông Nam á vừa qua đặt ra vấn đề cần xác địnhmột mức độ vừa phải của sự phụ thuộc Một quốc Gia có ngoại thơng cao trongtổng giá trị thu nhập quốc dân thì cũng có nghĩa bao hàm một khả năng bất ổncao từ bên ngoài đa lại Việc thu hút đợc nhiều vốn là điều kiện rất quan trọng
để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhng nếu phụ thuộc quá nhiềuvào vốn nớc ngoài thì khả năng bất ổn kinh tế cũng gia tăng, bởi lẽ trong điềukiện toàn cầu hoá tính lu động của vốn, đặc biệt là vốn ngắn hạn gia tăng mạnh
mẽ Đồng thời với lợng vốn lớn nhng kinh doanh không có hiệu quả sẽ trở thànhgánh nặng nợ cho quốc gia
Thực trạng ở Đông á những năm khủng hoảng tài chính vừa qua thể hiệnrất rõ Trong 6 tháng của năm 1997 đã có 120 tỷ USD vốn bị rút ra khỏi khu vực,chỉ trong vòng một năm từ tháng 7/1997 đến tháng 7/1998 thị trờng Châu á phảichịu tổn thất 2000 tỷ USD Điều đó có nghĩa là khi tham gia vào toàn cầu hóa ta
có nguy cơ phải chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Đây là một bất lợitrong giải quyết việc làm Vì vậy, để giảm thiểu sự bất ổn trong thơng mại quốc
tế thì chúng ta nên đa dạng hoá thị trờng và mặt hàng, thực hiện trao đổi thơngmại theo các cam kết hội nhập vào các tổ chức khu vực, đồng thời cần có chínhsách phát triển dựa vào nội lực là chính, hạn chế phụ thuộc lớn vào nguồn vốnbên ngoài
Thứ ba: Trong các năm hội nhập, xu hớng chạy theo thị yếu của ngời lao
động thiếu định hớng, phân luồng dẫn đến hậu quả là đào tạo cha gắn với cầucủa thị trờng lao động, của các khu vực kinh tế và ngành, mất cân đối giữa cácngành nghề đào tạo Nh hiện nay số lợng sinh viên ngành nghề văn hóa nghệthuật là 1,3% , nông lâm ng nghiệp là 3,13%, khoa học cơ bản là 15,5%, khoahọc công nghệ và kỹ thuật là 15,2%, khoa học xã hội là 42,78% Do đó tỷ lệsinh viên tốt nghiệp sau 6 tháng không có việc làm chiếm 27,53%, số làm đúng
Trang 13nghề chiếm 30% Tình trạng thiếu công nhân lành nghề khá nghiêm trọng, cả
n-ớc chỉ có khoảng 8000 công nhân bậc cao
Xu hớng thơng mại hoá giáo dục và đào tạo ngày càng phát triển Điều đóxuất hiện hiện tợng chạy theo quy mô, chú trọng ít đến chất lợng và do đó ảnhhởng đến chất lợng nguồn nhân lực Một bộ phận lớn nguồn lao động sau đàotạo không đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng lao động, đào tạo vẫn cha thật sựtạo ra cho ngời lao động cơ hội tìm việc làm Phần lớn sinh viên tốt nghiệp vẫncha đủ trình độ hội nhập khu vực vì còn thiếu kiến thức và kinh nhiệm thực tế
Họ cần đợc đào tạo thêm về tin học,ngoại ngữ, chuyên môn và kỷ luật côngnghiệp
Thứ t: Khi tham gia vào quá trình toàn cầu hoá công nhân lao động cần
phải đơng đầu với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng lao động khu vực và quốc
tế, xuất khẩu lao động của ta sẽ gặp khó khăn hơn, phải chấp nhận đi làm việclàm có thời hạn ở nớc ngoài với mức lơng thấp, làm những công việc nặng nhọc
mà ngời lao động bản xứ hoặc ngời khác không muốn làm Tiền lơng, nguồn thunhập của ngời lao động sẽ bị ảnh hởng do các doanh nghiệp phải cạnh tranh hạgiá thành sản phẩm, giảm chi phí đầu vào Ngời lao động phải chịu áp lực lớn vềcờng độ lao động phải làm nhiều hơn, căng thẳng hơn, thời gian kéo dài hơn,
định mức lao động cao hơn để hoàn thành các đơn vị đặt hàng trong thời gianngắn Những điều đó gây khó khăn trong việc ngời lao động Việt Nam tham giavào quá trình phân công lao động quốc tế
Chúng ta còn rất nhiều thách thức khi tham gia vào quá trình hội nhập nh:lĩnh vực dịch vụ của ta còn non kém; luật pháp, chính sách, cơ chế quản lý kinh
tế còn cha hoàn chỉnh đồng bộ, bộ máy quản lý và thủ tục hành chính cha đợc
điều chỉnh cải cách cho phù hợp với tình hình
2 FDI đối với vấn đề tạo việc làm cho lao động Việt Nam trong tiến
trình toàn cầu hoá hiện nay.
2.1 Vai trò của FDI
Hơn 10 năm kể từ khi ban hành luật đầu t nớc ngoài ở Việt Nam, đầu t trựctiếp nớc ngoài đã trở thành một hoạt động kinh tế không thể thiếu đợc, có tốc độphát triển nhanh nhất trong các hoạt động kinh tế đối ngoại của nớc ta đóng góptích cực và ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, là mộtnhân tố góp phần vào thành công của công cuộc đổi mới kinh tế, giải quyết việclàm cho ngời lao động, giảm bớt gánh nặng cho xã hội
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài mang lại lợi ích cho cả hai bên là bên
đầu t và bên tiếp nhận đầu t Đặc biệt là ở các nớc đang phát triển khi tiếp nhận
đầu t sẽ giải quyết đợc các vấn đề:
Trang 14-FDI tăng cờng vốn đầu t bù đắp sự thiếu hụt về ngoại tệ góp phần tăng khảnăng cạnh tranh và tăng xuất khẩu, bù đắp cán cân thanh toán
-FDI góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động tạo
điều kiện tích luỹ trong nớc
-FDI sẽ chuyển giao công nghệ kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn, trình
độ quản lý tiên tiến cho nớc tiếp nhận đầu t Xét về lâu dài điều này sẽ góp phầntăng năng suất của các yếu tố sản xuất, thúc đẩy các ngành nghề mới đòi hỏihàm lợng công nghệ cao nh điện tử tin học Chính vì vậy nó có tác dụng lớn
đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tăng trởng nhanhcủa nớc nhận đầu t
-Ngày nay đầu t trực tiếp nớc ngoài trở thành một tất yếu khách quan trong
điều kiện quốc tế háo nên sản xuất lu thông Các quốc gia trên thế giới dù có thểchế chính trị khác nhau đều cần đến vốn đầu t nớc ngoài và coi đó là một nguồnlực cần khai thác
Bên cạnh đó đối với chính sách nớc đang phát triển là chủ nhà còn cónhững hạn chế nh: vấn đề quản lý vốn, do chủ đầu t có nhiều kinh nghiệmnểntánh đợc sự quản lý của nớc sở tại, tình trạng gian lận thuế, buôn lậu thuế, ônhiễm môi trờng Tuy nhiên với vai trò to lớn của FDI để phát huy những tíchcực và khắc phục hạn chế các nớc đang phát triển cần đa ra chính sách phù hợp
đồng thời thu hút nhiều FDI vào hơn
2.2 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Hiện nay có ba hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài là chủ yếu sau đây:-Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài;
-Doanh nghiệp liên doanh;
-Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo qui định điều 7 nghị định 12/CP 'Hợp
đồng hợp tác kinh doanh là văn bản kí kết quả hai bên hay nhiều bên qui địnhtrách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tkinh doanh ở Việt nam mà không cần thành lập pháp nhân
Hình thức này có đặc điểm:
-Không ra đời một pháp nhân mới
-Cơ sở của hình thức này là hợp đồng hợp tác kinh doanh Trong hợp đồngnội dung chính phản ánh trách nhiệm quyền lợi giữa các bên với nhau (khôngcần đề cập đến việc góp vốn)
-Thời hạn của hợp đồng do các bên thoả thuận phù hợp với tính chất mụctiêu kinh doanh và đợc các cơ quan cấp giấy phép kinh doanh chuẩn y
-Hợp đồng phải do đại diện có thẩm quyền của các bên kí Trong quátrình hợp tác kinh doanh các bên giữ nguyên t cách pháp nhân của mình
Trang 15*Doanh nghiệp liên doanh:
Theo khoản 2 diều 2 luật đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt nam qui định
"Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác thànhlập tại VN trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định kí giữa Chính phủ nớccộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ nớc ngoài hoặc doanh nghiệp
có vốn nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt nam trên cơ sở hợp đồng liêndoanh
-Cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh là hội đồng quảntrị mà thành viên của Hội đồng quản trị do mỗi bên chỉ định tơng ứng với tỷ lệgóp vốn của các bên nhng ít nhất phải là 2 ngời, Hội đồng quản trị có quyềnquyết định những vấn đề quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp theonguyên tắc nhất trí
-Các bên tham gia liên doanh phân chia kết quả kinh doanh theo tỷ lệ gópvốn của mỗi bên trong vốn pháp định hoặc theo thoả thuận giữa các bên Thờihạn hoạt động không quá 50 năm trong trờng hợp đặc biệt đợc kéo dài khôngquá 20 năm
*Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài:
Theo điều 26 nghị định 12/CP qui định:"Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớcngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đàu t nớc ngoài thành lập tại Việtnam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh "Doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệmhữu hạn có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt nam Thời hạn hoạt động khôngquá 50 năm kể từ ngày đợc cấp giấy phép
*Hợp đồng xây dựng -kinh doanh- chuyển giao (BOT):
Theo điều 12 khoản 2 luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam:"Hợp đồng xâydựng -kinh doanh- chuyển giao là văn bản kí giữa cơ quan có thẩm quyền củaViệt nam và nhà đầu t nớc ngoài đề xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạtầng trong thời hạn nhất định, hết thời hạn nhà đầu t nớc ngoài chuyển giaokhông bồi hoàn công trình đó cho nhà nớc Việt nam"
*Hợp đồng xây dựng -chuyển giao -kinh doanh là văn bản kí kết giữa cơquan nhà nớc có thẩm quyền của Việt nam và nhà đầu t nớc ngoài xây dựng
Trang 16công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong nhà đầu t nớc ngoài chuyểngiao công trình đó cho nhà nớc Việt nam Chính phủ Việt nam dành cho nhà đầu
t kinh doanh trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợplý
*Hợp đồng xây dựng -chuyển giao(BT):
Theo khoản 13 điều 2 luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam "Hợp đồng xâydựng chuyển giao là hợp đồng kí kết giữa cơ quan nhà nớc có thẩm quyền củaViệt nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng kết cấu hạ tầng Sau khi xây xongnhà đầu t nớc ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nớc Việt nam Chính phủViệt nam tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện các dự án khác để thuhồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý"
2.3 Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài:
2.3.1 Lý thuyết về lợi ích của đầu t nớc ngoài
Hợp tác đầu t nớc ngoài chỉ có thể thành công khi có sự gặp gỡ về lợi íchcủa cả hai bên Sử dụng sản phẩm cận biên của vốn đầu t nớc ngoài làm công cụchính, ngay từ năm 1960 Mác Dougall đã chỉ ra rằng sự tăng vốn đầu t FDI vừalàm tăng sản phẩm đầu ra vừa phân phối lại thu nhập giữa nhà đầu t trong nớc vàngời lao động
y G
do phân phối lại từ nguồn vốn đầu t cũ Nh vậy, đầu t trực tiếp nớc ngoài vào vừa
Trang 17tạo ra thu nhập cho nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài, vừa tạo ra công ăn việclàm tăng thu nhập cho ngời lao động.
2.3.2.Tác động của FDI với nớc tiếp nhận vốn FDI
+ Đối với nớc công nghiệp phát triển
Đây là những nớc xuất khẩu vốn FDI nhiều nhất, nhng cũng là nớc tiếpnhận vốn FDI nhiều nhất hiện nay, tạo nên luồng đầu t hai chiều giữa các quốcgia, trong đó các tập đoàn xuyên quốc gia (TNCs) đóng vai trò chủ chốt
Nguồn vốn FDI có tác động quan trọng đến sự phát triển kinh tế của cácquốc gia này và chiến lợc phát triển của các TNCs, đặc biệt là tăng cờng cơ sởvật chất kỹ thuật của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất và tăng trởng kinh tế, mởrộng nguồn thu cho chính phủ, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và kiềm chếlạm phát…Tính đến năm 1994 nguồn vốn FDI đã tạo nên tài sản cố định ở nớcngoài là 5681 tỷ USD; tổng sản phẩm của các chi nhánh nớc ngoài là 1410 tỷUSD ; tiêu thụ của các chi nhánh nớc ngoài là6100 tỷ USD, tạo nên nguồn thu từchi phí, đất, quyền có giá trị khác cho các nớc sở tại là 41 tỷ USD…Chỉ tínhriêng 100TNCs nhng có khối lợng tài sản đầu t nớc ngoài khoảng 1400 tỷ USD;tiêu thụ khoảng 1500 tỷ USD ; sử dụng 12 triệu lao động trong đó 5 triệu lao
động tại các chi nhánh các nớc ngoài tơng đơng 16% toàn bộ các TNCs
+ Đối với các nớc đang phát triển
- Nguồn thu FDI là nguồn bổ xung quan trọng để các nớc đang phát triểnthực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc So với toàn bộ vốn đầu t pháttriển toàn xã hội, vốn đầu t của Trung Quốc hiện chiếm khoảng 25% và ViệtNam 29% Do đó vốn đầu t FDI có đóng góp quan trọng vào tăng trởng kinh tếcủa các nớc đang phát triển Các nhà nhà nghiên cứu đang chứng minh rằng vốnFDI đang chiếm tỷ trọng càng lớn trong GDP (tổng thu nhập quốc dân) thì tốc
độ tăng trởng GDP thực tế càng cao Theo tính toán của các chuyên gia ngânhàng thế giới, các dự án FDI ở Việt Nam đã đóng góp tới 7% GDP trong năm1996; nếu tính cả phần xây dựng đạt 10% GDP
- Đầu t nớc ngoài góp phần phát triển nguồn nhân lực và tạo thêm nhiềuviệc làm mới cho các nớc nhận đầu t Các dự án FDI có yêu cầu cao về chất lợngnguồn lao động do đó sự phát triển của FDI ở các nớc sở tại đã đặt ra yêu cầukhách quan phải nâng cao chất lợng về ngoại ngữ, trình độ chuyên môn của ngờilao động Mặt khác, chính các chủ đầu t nớc ngoài cũng đã góp phần tích cựcbồi dỡng, đào tạo đội ngũ lao động ở các nớc sở tại Đó chính là đội ngũ nòngcốt trong việc học tập, tiếp thu kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, năng lực quản lý
điều hành tiên tiến của nớc ngoài Các dự án FDI cũng đã góp phần thu hút mộtlợng lớn lao động, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp Chẳng hạn , tính
đến năm 1996 lợng lao động làm việc trực tiếp trong các dự án FDI ở Trung
Trang 18Quốc là 16 triệu ngời và ở Việt Nam là khoảng 22 vạn ngời Tuy vậy, trongnghiên cứu cũng cần xem xét tới việc vốn FDI có thể tạo nên sự cạnh tranh làmcho một số doanh nghiệp trong nớc phải giảm việc làm hoặc khi các doanhnghiệp trong nớc liên doanh với nớc ngoài cũng phải giảm bớt lao động không
đủ trình độ tuyển dụng vào làm liên doanh
-Hoạt động của các dự án FDI có tác động quan trọng tới xuất nhập khẩucủa các nớc chủ nhà Tỷ lệ xuất nhập khẩu của các dự án FDI so với tổng xuấtnhập khẩu ở Singapore là 72%, Trung Quốc 31%, Đài Loan 25,6%, Hàn Quốc25,6%, Thái Lan 22,7% ở Việt Nam tỷ lệ này là 18,5% và năm 1996 tính đến cảdầu khí đạt trên 30%
Các dự án FDI cũng tác động quan trọng nếu nhập khẩu của các nớc vàtrong nhiều trờng hợp do quy mô nhập khẩu để xây dựng cơ bản, trang bị máymóc rất lớn dẫn đến tiêu cực trong các cân thơng mại, gây ra sự thâm hụt thơngmại thờng xuyên Do đó, cần khuyến khích các dự án FDI mua nguyên liệu, phụtùng trong nớc và tăng cờng mở rộng các dịch vụ thu ngoại tệ tại chỗ để cảithiện cán câu thanh toán
- Với chính sách thu hút vốn đầu t FDI theo các ngành nghề định hớng hợp
lý, nguồn vốn FDI sẽ góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nớc theohớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Chẳng hạn, vốn đầu t FDI đầu t vào TháiLan có trên 80% tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và ở Việt Nam hiện nay tỷ
lệ này là 66%
- Các dự án FDI góp phần bổ xung quan trọng cho ngân sách của các quốcgia Các nguồn thu này từ các khoản cho thuê đất, mặt nớc, mặt biển; từ các loạithuế doanh thu lợi tức, thuế xuất nhập khẩu Các dự án FDI tại Trung Quốc đã
đóng góp 11,2% tổng thu từ thu từ thuế năm 1995 và tỷ lệ này đang có xu hớnggia tăng ở Việt Nam, tỷ lệ này năm 1996 là 6,1% nếu tính cả nguồn thu từ dầukhí Việt- Xô tỷ lệ này là 20,5%; riêng tiền thuê đất từ các dự án đầu t nớc ngoài
ớc tính khoảng 1,85 tỷ USD ( trên 24 ngàn ha) Có thể thấy tác động to lớn củaFDI đối với các nớc đang phát triển qua tình hình của Trung Quốc, nớc thu hút l-ợng vốn FDI lớn nhất trong các nớc đang phát triển
2.3.3 FDI đối với các nớc xuất khẩu vốn FDI.
- FDI giúp mở rộng thị trờng tiêu thụ tiêu thụ sản phẩm, tăng cờng bành ớng sức mạnh kinh tế và vai trò ảnh hởng trên thế giới
tr-Phần lớn các doanh nghiệp có vốn đầu nớc ngoài ở các nớc về thực chất hoạt
động nh là chi nhánh của các công ty mẹ ở chính quốc Việc xây dựng các nhàmáy sản xuất, chế tạo hoặc lắp ráp ở nớc sở tại sẽ mở rộng thị trờng tiêu thụ sảnphẩm, phụ tùng của công ty mẹ ở nớc ngoài, đồng thời còn là biện pháp thâmnhập thị trờng hữu hiệu tránh đợc hành rào bảo hộ mậu dịch của các nớc Đặc
Trang 19biệt thị trờng tiêu thụ sản phẩm nội địa của những nớc lớn nh ấn Độ, TrungQuốc, Inđônêxia…có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với nguồn vốn FDI.
- FDI giúp các công ty nớc ngoài giảm chi phí sản xuất rút ngắn thời gianthu hồi vốn đầu t và thu lợi nhuận cao
Do sự phát triển không đồng đều về trình độ phát triển sản xuất và mứcsống, thu nhập… giữa các nớc nên đã tạo ra các chênh lệch về điều kiện và giácả của các yếu tố đầu vào của sản xuất Do đó, đầu t ra nớc ngoài cho phép lợidụng sự chênh lệch này để giẩm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận…Trớc hết đó làchi phí lao động, tiền lơng của ngời lao động Nhật gấp 10 lần tiền lơng bìnhquân lao động trong khối ASEAN ; lơng bình quân trong các nớc NICs ĐôngNam á cũng gấp 12 lần lơng của lao động Việt Nam Do đó, trong thời gian qua,c7ác nớc t bản phát triển và những nớc công nghiệp mới đã chuyển nhữngnghành sử dụng nhiều lao động sang các nớc đàng phát triển để giảm chi phí sảnxuất Việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở các nớc sở tại cũng giúp cácchủ đầu t giảm chi phí vận chuyển hàng hoá, tiết kiệm chi phí quảng cáo, tiếpthị Do chạy theo lợi nhuận độc quyền cao, các nhà đầu t sẵn sàng bỏ mặc nạnthất nghiệp ở các nớc đang phát triển để đầu t ở các nớc có chi phí rẻ, lợi nhuậncao và nh việc tạo công ăn việc làm cho các nớc nhận đầu t
- FDI giúp các chủ đầu t tìm kiếm đợc nguồn cung cấp nguyên nhiên vậtliệu ổn định
Mục tiêu của nhiều dự án đầu t nớc ngoài tìm kiếm nguồn nguyên nhiênvật liệu phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh của các chủ đầu t,chẳng hạn thăm dò khai thác dầu khí, khoáng sản, tài nguyên biển, rừng, sảnphẩm cây công nghiệp…Nguồn tài nguyên của các nớc đang phát triển có nhiềunhng không có điều kiện khai thác, chế biến do thiếu vốn và công nghệ, ở nớc ta
điều này đợc phản ánh qua việc chúng ta vẫn phải thờng xuyên xuất khẩu cácmặt hàng thô nh: dầu thô, cafe, gạo…Do đó các nớc xuất khẩu FDI khi đầu t vàolĩnh vực này sẽ thu đợc nguyên liệu thô với giá rẻ và qua chế biến sẽ thu đợc lợinhuận cao
- FDI giúp các chủ đầu t nớc ngoài đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng côngnghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh
Đổi mới thờng xuyên công nghệ là điều kiện sống còn trong cạnh tranh ;
do đó các nhà đầu t nớc ngoài thờng chuyển những máy móc, công nghệ đã lạchậu so với trình độ chung của thế giới để đầu t sang các nớc khác Điều đó, mộtmặt giúp các chủ đầu t thực chất bán đợc máy móc cũ để thu hồi vốn nhằm đổimới đợc thiết bị công nghệ, kéo dài đợc chu kỳ sống của sản phẩm của hãng ởcác thị trờng mới ; di chuyển máy móc gây ra ô nhiễm môi trờng ra nớc ngoài và
Trang 20trong nhiều trờng hợp còn thu đợc đặc lợi do chuyển giao công nghệ đã lạc hậu
đối với các chủ đầu t nớc ngoài
Trang 21Phần II
Phân tích thực trạng về hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) với vấn đề
tạo việc làm cho ngời lao động Việt Nam trong tiến trình toàn cầu
Về hình thức đầu t: Thành lập doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp
100% vốn đầu t nớc ngoài, các hợp đồng hợp tác kinh doanh Ngoài ra còn cócác hình thức đầu t khác nh: Các BOT ( Hợp đồng xây dựng kinh doanh vàchuyển giao ), BT (Hợp đồng xây dựng và chuyển giao ), BTO ( Hợp đồng xâydựng chuyển giao và kinh doanh ), hợp đồng chia sản phẩm ( PSC )
Về hành lang pháp lý: Luật đầu t nớc ngoài năm 1990, luật đầu t nớc
ngoài sửa đổi năm 1992, luật đầu t nớc ngoài năm 1996, Nghị định 18/CP ngày16/4/1993 quy định chi tiết thi hành luật đầu t nớc ngoài sửa đổi năm 1992,Nghị định 12/CP ngày 18/02/1997 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành luật
đầu t nớc ngoài năm 1996 và Nghị định 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1999 củaChính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu t trựctiếp nớc ngoài tại Việt Nam
Những quyết định quan trọng của Chính phủ từ đầu năm 1998 nhằm cảithiện môi trờng đầu t, trớc hết là Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998
về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động cơ sở đầu t trực tiếp
n-ớc ngoài tại Việt Nam nhằm khuyến khích và tạo môi trờng thuận lợi cho việcthu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việclàm cho ngời lao động nớc ta trong tiến trình toàn cầu hoá Chính sách giảm giáthuê đất, mở rộng diện u đãi về thuế lợi tức (gồm cả u đãi về thuế suất và thờigian miễn giảm thuế ), linh hoạt hơn trong việc chuyển nhợng vốn, điều chỉnh
bổ sung mục tiêu của các dự án; cải tiến thủ tục đầu t, mở rộng phân cấp, uỷquyền về thẩm định cấp giấy phép, quản lý các doanh nghiệp FDI, giải quyết kịpthời hơn các vớng mắc của doanh nghiệp đã hỗ trợ các doanh nghiệp vợt quanhiều khó khăn, đạt đợc nhiều chỉ tiêu kế hoạch về vốn FDI thực hiện tronghoàn cảnh vốn FDI đăng ký ngày càng giảm sút
Trang 22Tuy nhiên, môi trờng kinh doanh của chúng ta chậm đợc đổi mới hơn sovới môi trờng pháp lý và d luận chung đánh giá là có nhiều khó khăn thêm vào
đó từ giữa năm 1997 còn bị ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế- tài chínhkhu vực Các nhà đầu t nớc ngoài thờng rất nhạy cảm một khi chính sách thay
đổi làm ảnh hởng đến lợi ích chính đáng của họ Việc áp dụng Luật thuế giá trịgia tăng từ ngày 1/1/1999 với 4 mức thuế thay cho Luật thuế doanh thu với 13thuế suất đang ảnh hởng tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp thuộc ngànhcông nghiệp và xây dựng
Hiện nay, trong hệ thống hàng hóa và dịch vụ do nhà nớc quản lý vàngành/UBND tỉnh, thành phố Trung ơng ban hành hoặc áp dụng trong thực tiễncòn tồn tại 2 loại giá đối với một số loại dịch vụ và hàng hoá trong đó giá ápdụng cho doanh nghiệp FDI và ngời nớc ngoài cao hơn doanh nghiệp trong nớc
và công dân Việt Nam đã ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động của các doanhnghiệp FDI và sinh hoạt của ngời nớc ngoài tại Việt Nam, trong đó có giá điệncho sản xuất, giá lắp đặt và giá thuê bao điện thoại
Các vấn đề về tuyển dụng lao động, công ăn việc làm cho ngời lao độngViệt Nam…còn nhiều bất cập mà các doanh nghiệp FDI và các nhà đầu t nớcngoài nhiều lần kiến nghị Nhà nớc (Quốc hội, UBTV Quốc hội ) và chính Phủ
bổ sung, sửa đổi theo hớng thông thoáng hơn
Để củng cố lòng tin của cộng đồng các nhà đầu t nớc ngoài Thủ tớngChính phủ đã ban hành Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 “Vềmột số biện pháp khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài” có hiệu lực từ ngày1/7/1999 nhằm trớc mắt tập trung vào xử lý những vấn đề bức xúc nhất, có thểgiải quyết ngay thuộc thẩm quyền của Thủ tớng và Chính phủ nhằm giảm chiphí đầu t và hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, khuyếnkhích hơn nữa các dự án đầu t vào xuất khẩu nông nghiệp, thực hiện nội địa hoá,
sử dụng nhiều lao động Ngoài ra, Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg nhằm mụctiêu xoá bỏ dần dần sự cách biệt giữa doanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệpnớc FDI bằng cách xích gần các chính sách và giá cả…
Mục tiêu của Việt Nam là tạo một môi trờng đầu t thông thoáng và môi ờng kinh doanh ổn định thuận lợi có tính cạnh tranh Quyết định số53/1999/QĐ-TTg với t cách là một trong những giải pháp cụ thể để thực hiệncác biện pháp nhằm mục tiêu này
tr-1.2 Các chính sách và giải pháp tài chính
1.2.1 Về thuế giá trị gia tăng
Trang 23Sau gần một năm thi hành Luật thuế giá trị gia tăng, căn cứ vào kiến nghịcủa các doanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài vànhững vớng mắc bất hợp lý phát sinh trong quá trình thực hiện, Bộ tài chính đãtrình Chính phủ để báo cáo UBTV Quốc hội đề án sửa đổi thuế suất thuế giá trịgia tăng theo hớng giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với khách sạn và nhàhàng, một số hàng hoá, dịch vụ khác nhau từ 20% xuống còn 10% ( Nghị định
số 102/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1998 đã giảm xuống còn 10% nhng chỉ đợctrong một thời gian nhất định theo quy định của luật này); những hàng hoá dịch
vụ của ngành xây dựng, công nghiệp theo luật thuế giá trị gia tăng phải chịuthuế suất 10% gây lỗ nay đề nghị giảm xống 5%…
1.2.2 Về giá hàng hóa và dịch vụ: đợc điều chỉnh giảm kể từ ngày
1/7/1999 cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Cụ thể:
a) Giá bán điện: Giá bán điện cho sản xuất là 7,5 cént/kwh thay cho mức
- Giá nớc sạch: áp dụng nh đối với các doanh nghiệp Việt Nam theo mứcquy định tại Thông t liên bộ số 02/TTLB ngày 28/4/1997 của Bộ xây dựng vàBan vật giá Chính phủ
a) Về phí và lệ phí: Kể từ ngày 1/7/1999 phí và lệ phí đợc áp dụng chung
cho tất cả các đối tợng
b) Về tuyển dụng lao động: Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đợc yêu
cầu của doanh nghiệp các tổ chức cung ứng lao động Việt Nam không đáp ứng
đợc, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc trực tiếp tuyển dụng lao độngViệt Nam
2 Chiến lợc thu hút FDI của Việt Nam
Quan điểm của Việt Nam về tác động của FDI đối với kinh tế xã hội của
đất nớc
Trang 24Nhận thức đợc xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế ngày càng mở rộng,
đó là quá trình mà các nền kinh tế dân tộc tác động lẫn nhau, bổ sung cho nhau
và phụ thuộc lẫn nhau, Đảng và nhà nớc Việt Nam đã chủ trơng lợi dụng “nhữngkhả năng to lớn của nền kinh tế thế giới về di chuyển vốn, mở rộng thị trờng,chuyển giao công nghệ và kinh nhiệm quản lý để bổ sung và phát huy có hiệuquả các lợi thế và nguồn lực trong nớc” Để thực hiện chủ trơng trên, Đảng vàNhà nớc Việt Nam đã chủ động “ đa dạng hoá và đa phơng hóa quan hệ kinh tế
đối ngoại” Trong đó FDI là hình thức quan trọng của hoạt động kinh tế đốingoại
Trong hoàn cảnh tích luỹ nội bộ gần nh con số 0, sử dụng viện trợ nớcngoài không có hiệu quả, cơ chế quản lý kém, sản xuất đình trệ, bộ máy quản lýhành chính cồng kềnh, quản lý tiền tệ kém đẫn đến lạm phát liên tục trong nhiềunăm Cuộc cải tổ giá- lơng- tiền năm 1981 và năm 1985 kết thúc thất bại thảmhại Đến những năm 80 hình ảnh nền kinh tế Việt Nam thật ảm đạm
Với tình trạng trên để giải quyết những khó khăn kinh tế, buộc chúng taphải đổi mới Tháng 12/1986 Đại hội Đảng toàn quốc đã đánh dấu một bớcngoặt trong công cuộc đổi mới xây dựng kinh tế ở Việt Nam Từ việc nhận thức
đợc đầy đủ đặc trng quan trọng của thời đại hiện nay là xu hớng quốc tế hóa đờisống kinh tế diễn ra mạnh mẽ, nhà nớc Việt Nam đã chủ trơng mở cửa nền kinh
tế nhằm thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế trong nớc và giữa trong nớc với nớcngoài thông qua việc mở rộng quan hệ kinh tế với các nớc trên thế giới để cùngtham gia vào quá trình toàn cầu hoá, hợp tác đầu t- buôn bán trên thị trờng
Đến đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII với quan điểm “ Việt Nam muốnlàm bạn với tất cả các nớc” đã tạo điều kiện thật sự cho phát triển kinh tế đốingoại nói chung và đầu t nớc ngoài nói riêng Chính vì lẽ đó mà Nhà nớc ta đã
đa ra những quan điểm cơ bản về tác động của FDI đối với kinh tế- xã hội
a) Quan điểm thứ nhất: Đánh giá đúng vị trí của FDI trong nền kinh tế quốc dân.
Trang 25FDI là một bộ phận cấu thành của toàn bộ hoạt động đầu t của quốc gia,
mà nguồn vốn trong nớc xét tổng thể có ý nghĩa quyết định FDI không thay thế
đợc các nguồn đầu t khác, nhng có thế mạnh riêng của nó Trong những năm
tr-ớc mắt, khi nguồn vốn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn hạn hẹp, nguồn vốnODA cha đáng kể thì nguồn vốn FDI có vai trò quan trọng góp phần cải tiến dầncơ cấu kinh tế quốc dân Ta cũng biết FDI là nguồn vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tàisản nào của các tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài đa vào đầu t tại Việt Nam và đ-
ợc Chính phủ Việt Nam chấp nhận trên cơ sở hợp đồng, hợp tác hoặc thành lậpcác công ty liên doanh, công ty 100% vốn nớc ngoài Rõ ràng FDI khác vớiODA không gây tình trạng nợ nần cho thế hệ mai sau Khi bỏ vốn đầu t nớcngoài vào Việt Nam chủ đầu t buộc phải quan tâm làm cho tiền đẻ ra nhiều tiềncàng tốt trong quan hệ làm ăn với các đối tác Việt Nam theo nguyên tắc cùng đ-
ợc ăn thua cùng chịu theo tỷ lệ vốn góp của mỗi bên
Trong quá trình thu hút FDI phải tránh những quan điểm sai lầm:
Trang 26Th nhất: Coi nhẹ, thậm chí lên án FDI nh một nhân tố có hại tới nền kinh
tế độc lập, tự chủ Những ngời đi theo quan điểm nay hiện nay ở Việt Namkhông nhiều nhng họ cũng đã cản trở quá trình phát triển của một nền kinh tế
đang khởi sắc, họ không ý thức đợc mục tiêu của FDI thực ra là yếu điểm của
n-ớc chủ nhà và đồng thời là thế mạnh của nn-ớc đầu t nn-ớc ngoài Nhng FDI vàoViệt Nam là một nớc có chủ quyền, có pháp luật phải chịu sự điều hành củaLuật pháp Việt Nam, nhng quy định kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhànớc Bởi vì, tất cả các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (xi nghiệp liên doanh, xínghiệp 100% vốn nớc ngoài), là pháp nhân Việt Nam Trong điều kiện nền kinh
tế thị trờng có điều tiết của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa thì các xí nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài là một trong 5 thành phần kinh tế đợc thừa nhận Đó là hình thứcCNTB nhà nớc Hơn nữa, FDI theo quy định của luật đầu t nớc ngoài tại ViệtNam chỉ đợc tồn tại và hoạt động trong một thời gian (không quá 50- 70 năm ).Hết thời hạn quy định trong giấy phép đầu t việc gia hạn hay không đó là chủquyền của Nhà nớc Việt Nam Các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài phải thuê
đất của nhà nớc hoặc là bên Việt Nam góp vốn pháp định của liên doanh bằnggiá trị quyền sử dụng đất Nhà nớc ta không bán đất, ở đây CNTB nhà nớckhông chỉ bao gồm đầu t nớc ngoài theo hình thức liên doanh, xí nghiệp 100%vốn nớc ngoài và theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, vì về bản chất, đó
là việc thực hiện chế độ tô nhợng đối với các nhà TB nớc ngoài ( cho thuê đất
đai, nhà xởng, thuê quyền khai thác mỏ…) V.Lênin đã từng nêu rõ: “ xét về mặtquan hệ kinh tế thì tô nhợng là gì? Đó là chủ nghĩa t bản nhà nớc…Chính quyềnnhà nớc xã hội chủ nghĩa giao cho nhà t bản t liệu sản xuất của mình : hầm mỏ,công xởng, vật liệu ; nhà t bản tiến hành kinh doanh với t cách là một bên kýkết, là ngời thuê t liệu sản xuất Xã hội chủ nghĩa, thu đợc lợi nhuận do t bản màmình bỏ ra và nộp cho nhà nớc Xã hội chủ nghĩa một phần sản phẩm”
Thứ hai, ảo tởng về “màu nhiệm” của FDI, gắn cho nó một vai trò tích
cực tự nhiên, bất chấp điều kiện bên trong của đất nớc, tách rời những cố gắngcải thiện môi trờng đầu t Mặc dù, nhiều nớc trên thế giới đã coi FDI nh mộtchìa khóa vàng của sự tăng trởng kinh tế Thông qua FDI mà nớc ta có thể nhậncông nghệ và kỹ thuật tiên tiến, tiếp thu đợc kinh nhiệm quản lý tốt, tìm kiếm đ-
ợc thị trờng bên ngoài, thu hút đợc nhiều lao động có trình độ cao và những lao
động vẫn cha qua chuyên môn đào tạo Ngay cả những nớc phát triển nh Mỹ,
EU thì cũng cần có vốn đầu t nớc ngoài Nhng không vì thế mà ỷ nại vào FDI
mà không khai thác tối đa lợi thế bên trong
FDI tự nó cha thể quyết định sự thành công của mục tiêu phát triển kinh
tế, mà nó phải đợc kết hợp đồng bộ với các nguồn vốn khác nh ODA, nguồn vốnhuy động rộng rãi trong nớc
Trang 27b)Quan điểm thứ hai :Quan điểm mở và che chắn trong chính sách“ ” “ ”
thu hút FDI
Theo kinh nhiệm của các nớc trên thế giới, các mục tiêu của FDI có đạt
đ-ợc hay không còn phụ thuộc vào nhiều vấn đề đảm bảo an ninh chính trị, kinh
tế, xã hội trong quá trình thực hiện FDI
Trong một số trờng hợp, vì lợi ích tối đa của đầu t là lợi nhuận, ngời ta bấtchấp đòi hỏi tôn trọng truyền thống văn hóa, xã hội dân tộc
Thông thờng, phía nớc nhận FDI mong muốn nguồn vốn FDI hỗ trợ tối đacho việc thực hiện chiến lợc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cho việc phát triển đồng
đều ở các cơ sở công nghệ tiên tiến, cho việc khai thác tài nguyên hợp lý và bảo
vệ môi trờng sinh thái…
Nhng phía nớc chủ đầu t nớc ngoài vì lợi ích tối thợng của họ là lợi nhuậnnên lợi dụng khai thác nhiều mặt sự yếu kém của Chính phủ nớc tiếp nhận vốn
đầu t và các doanh nghiệp của nớc sở tại Trong đó, họ (các chủ đầu t nớc ngoài)thờng chú ý khai thác những sơ hở, yếu kém về luật lệ, thủ tục và cán bộ
Những sự khác biệt đó về mục tiêu khi vợt qua mức độ nào đó sẽ xuấthiện tình trạng thiếu đảm bảo cầu thiết về an ninh chính trị, kinh tế xã hội choquá trình FDI và tất yếu sẽ có hại cho cả hai bên
Trong thời đại hiện nay, khi chấp nhận nguyên tắc “bình đẳng, hai bêncùng có lợi” thì vấn đề an ninh trong quá trình FDI cần thiết cho cả hai bên
Đối với các nhà đầu t nớc ngoài cần có sự an ninh cho đồng vốn, cho quátrình thực hiện dự án, an ninh cho ngời hoạt động đầu t và chuyển lợi nhuận vềnớc
Đối với các nớc tiếp nhận vốn FDI , cần có sự an ninh chínn trị, kinh tế xãhội chẳng những cho sự phát triển, mở rộng FDI có hiệu quả mà còn giữ vững
độc lập, chủ quyền quốc gia, bảo vệ bản sắc dân tộc, giữ vững định hớng chínhtrị- xã hội
Do đó mở cửa cho bên ngoài vào không quyên những biện pháp che chắncần thiết cho an ninh chính trị, kinh tế, xã hội T tởng trên chi phối toàn bộ luật
đầu t nớc ngoài và đợc thực hiện tại nhiều điều khoản của bộ luật và các văn bảndới luật
Một “hành lang” dù rộng rãi đến đâu vẫn có khuôn khổ nhất định Dovậy,bên cạnh những quy định có tính chất rộng rãi, thờng có những quy định cótính chất “che chắn”
Vấn đề đặt ra trong khi thi hành luật đầu t nớc ngoài là không để cho ngờinớc ngoài lợi dụng “rộng rãi” của Luật mà vợt qua ngoài nghĩa vụ mà Luật đãquy định
Trang 28Mặt khác, cũng không thể chỉ quan tâm tới những biệt pháp “che chắn”(thậm chí đặt ra những ràng buộc trái pháp Luật theo kiểu “phép vua thua lệlàng”) làm giảm hoặc triệt tiêu sức hấp dẫn của chính sách đối với FDI.
“Rộng rãi” hay “che chắn” đều phải trên cơ sở tuân theo pháp luật, tuântheo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với thông lệ với tập quán quốc
đẳng và cùng có lợi Theo nguyên tắc đó, cái giá trả cho nhau phải:
- Phù hợp với tơng quan tơng quan về nhu cầu và khả năng của bên này vàbên kia trong hợp tác;
- Có lựa chọn, so sánh các giá phải trả cho các đối tác khác nhau trongcùng một mục tiêu và một thời điểm
- Có tính đến những điều kiện về môi trờng đầu t, bảo đảm phát huy cóhiệu quả lợi ích của mỗi bên ( chủ đầu t nớc ngoài, các pháp nhân Việt Namtham gia liên doanh và Nhà nớc Việt Nam) trong đó, quan trọng nhất đối với nhà
đầu t nớc ngoài là đợc quyền kinh doanh có hiệu quả và đợc bảo đảm cho antoàn vốn, lợi nhuận của họ
Hợp tác liên doanh nh mối tình dẫn đến hôn nhân giữa các bên tham gia(bên Việt Nam và bên nớc ngoài) Cho nên quá trình triển khai dự án FDI phảichú ý tới những nguyên nhân dẫn tới những mâu thuẫn nội bộ trong liên doanhgiữa Việt Nam và bên nớc ngoài thực chất là xuất phát từ khác biệt về quan hệ
sở hữu Bên nớc ngoài hầu hết là những công ty, hãng t nhân, họ là ngời sở hữuthật sự, tài sản mà họ đem góp vào liên doanh và đợc quyền kinh doanh theocách của họ sao cho lợi nhuận đem lại tối đa Cho nên, từ quan niệm, cách nhìnnhận cho đến cách hành động, hoạt động sản xuất kinh doanh, họ đề thể hiệntính chất t bản t nhân Mục đích tối thợng của họ là lợi nhuận, nên bằng mọicách để đạt đợc tối đa
Trong khi đó, bên Việt Nam chủ yếu là các doanh nghiệp trong Nhà nớcthuộc sở Nhà nớc Bên nớc ngoài là công ty xuyên quốc gia nên rất hùng mạnh
về nhiều mặt, ngợc lại các công ty quốc doanh Việt Nam lại yếu kém mọi lĩnhvực
Trong quá trình thực hiện dự án FDI bên nớc ngoài không muốn thành lậpcác tổ chức đoài thể (tổ chức đảng, công đoàn….) trong liên doanh, cho nên, các
tổ chức này hiện nay rất ít và khó hoạt động
Trang 29Nhìn chung, cần trách một số quan điểm mơ hồ trong quá trình thu hútFDI:
+ Không muốn trả giá chỉ đứng về lợi ích bên mình, muốn ăn cả Điềunày trái với nguyên tắc hợp tác đầu t là “ cùng chung trách nhiệm kinh doanh,cùng ăn chia lợi nhuận”
Về vấn đề này V.I.Leni nói: “ trong vấn đề CNTB nhà nớc dĩ nhiên làkhông phải ngay một lúc mà mọi ngời đồng ý với nhau…Chúng tôi phải bỏ tiền
ra bù vào chỗ lạc hậu, kém cỏi của chúng tôi, phải trả tiền về mà điều mà hiệnnay chúng tôi đang học về mà điều mà chúng tôi cần phải học Ai muốn họcphải trả tiền học phí…chúng tôi hoàn toàn công khai thừa nhận, chúng tôi khôngdấu diếm rằng tô nhợng trong chế độ t bản chủ nghĩa là nộp cống vật cho CNTB.Nhng chúng tôi tranh thủ đợc thời gian có nghĩa là chúng tôi thắng lợi về tất cảcác mặt”
+ Hiểu nguyên tắc “bình đẳng, cùng có lợi” một cách máy móc, không
đứng trên quan điểm tổng thể để xác định thoả đáng lợi ích của mỗi bên phù hợpvới lợi thế so sánh
+ Trả giá không tính toán, trả bất cứ giá nào miễn là tranh thủ đợc vốn vàcông nghệ mà không tính toán đến hậu quả và mặt trái của vấn đề
d)Quan điểm thứ bốn: Hiệu quả kinh tế- xã hội đợc coi là tiêu chuẩn cao nhất trong hợp tác đầu t.
Thông thờng các nhà đầu t nớc ngoài và có khi cả bên Việt Nam chỉ quantâm nhiều đến tài chính Bởi vì đứng về lợi ích riêng của nhà đầu t thì hiệu quả
cao nhất là thu đợc lợi nhuận Nên họ quan tâm đến vấn đề thiết thực nh doanhthu, chi phí, thuế, tiền thuê đất Trong khi đó nhà nớc khuyến khích nhiều hay ítmột dự án FDI không chỉ căn cứ vào hiệu quả tài chính, mặc dù đó là nhân tốlàm tăng nguồn thu của Ngân sách Nhà nớc, góp phần vào sự tăng trởng nềnkinh tế, giải quyết đợc tình trạng thất nghiệp hữu hình và vô hình Nhng điềuphải quan tâm nhiều hơn để đánh giá một dự án đầu t FDI là hiệu quả kinh tế- xãhội của nó Lấy hiệu quả kinh tê- xã hội làm tiêu chẩn cơ bản để xác định phơnghớng lựa chọn các dự án đầu và tính chất công nghệ Nhà nớc phải chú ý nhiềuhơn nữa đến sự phát triển tổng thể của nền kinh tế quốc dân
Tuy nhiên, lợi ích mà dự án có thể đa lại hiệu quả tài chính là một yếu tốcủa hiệu quả kinh tế- xã hội trong một loạt các nhân tố khác Không ít trờng hợp
có hiệu quả tài chính cao nhng hiệu quả kinh tế- xã hội thấp, thậm chí gây tổnhại đến lợi ích kinh tế- xã hội, có lợi trớc mắt nhng có hại lâu dài
Do đó, trong thẩm định xem xét một dự án đầu t FDI cần phải đặt hiệuquả kinh tế- xã hội lên hàng đầu và coi đó là phơng hớng cơ bản của những biệnpháp khuyến khích đầu t nhất là đang trong quát trình toàn cầu hoá hiện nay
Trang 30Trong điều kiện kinh tế của đất nớc kém phát triển nh hiện nay, chỉ tiêuhiệu quả kinh tế- xã hội của đầu t FDI nhìn tổng thể phải đáp ứng các yêu cầu:vốn, công nghệ, tri thức, kinh nhiệm quản lý sản xuất, kinh doanh ; giải quyếtviệc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động, giải quyết thị trờng tiêu thụ sảnphẩm…
Tuy nhiên, điều điều đó không có nghĩa là các chỉ tiêu trên đều nhất thiếtphải đợc hội tụ đủ một trong các dự án cụ thể Trong điều kiện kinh tế của nớc tahiện nay, trớc mắt có lẽ nên coi trọng công ăn việc làm cho ngời lao động Bởimột khi tỷ tỷ lệ thất nghiệp thấp không những tạo động lực phát triển kinh tế mà
nó còn làm giảm sức ép về giải quyết việc làm Điều đó có nghĩa là trong mối
t-ơng quan giữa vốn thu hút và vốn công nghệ của FDI thì chúng ta phải tạm chấpnhận thực tế là cha thể có điều kiện tự do lựa chọn công nghệ nh ý muốn Hơnnữa, lao động đợc coi là một trong hai sức kéo có ý nghĩa trong thế kỷ 21, việctạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động là biện pháp hữu hiệu tích luỹ vốn chocông nghiệp hoá, hiện đại hoá, cho mua sắm công nghệ trong tơng lai
e) Quan điểm th năm: Đa dạng hóa hình thức FDI
Thu hút FDI dới hình thức “hợp đồng hợp tác kinh doanh, xí nghiệp liên
doanh, xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài, hợp đồng BOT”, trong đó đặc biệtkhuyến khích hình thức xí nghiệp liên doanh ( vì có lợi cho bên Việt Nam trongviệc tiếp thu tiến bộ kỹ thuật, kinh nhiệm quản lý, kiểm soát hoạt động của xínghiệp) và hình thức hợp đồng xây dựng-kinh doanh- chuyển giao (BOT), BTO,BT…đối với các công trình hạ tầng cơ sở ( do nguồn vốn lớn, chậm thu hồi vốn,
tỷ suất lợi nhuận thấp nhng nó lại là yếu tố quan trọng đối với cải thiện môi ờng đầu t nớc ngoài) Vấn đề lựa chọn hình thức FDI thực chất cũng là cơ cấuvốn, sử dụng vốn trong nớc và vốn nớc ngoài sao cho cơ lợi nhất Mỗi hình thứcFDI quy định trong Luật đầu t nớc ngoài đều có mặt mạnh và mặt yếu của nó,việc chọn hình thức nào còn tuỳ thuộc vào khả năng, điều kiện của ta và khảnăng, điều kiện của đối tác nớc ngoài
tr-f)Quan điểm thứ sáu :Sử lý đúng đắn mối quan hệ giữa quản lý nhà nớc
và quyền tự chủ của các doanh nghiệp có vốn FDI
Cơ chế quản lý đầu t nớc ngoài cũng dựa vào những quy tắc cơ chế chung.Tuy nhiên, do đặc thù của các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, nên bên cạnh sựgiống nhau về cơ chế quản lý, đầu t nớc ngoài có những điểm khác cơ chế chungcần đợc quan tâm, trong đó, vấn đề quan trọng nhất là xác định vai trò quản lýcủa Nhà nớc về quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của các nhà đầu t, đảm bảo
đầy đủ quyền tự chủ trong khuôn khổ Luật định Địa vị pháp lý của doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc thể hiện dới hai khía cạnh:
Trang 31- Thứ nhất, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là một pháp nhân củaViệt Nam ;
- Thứ hai, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là doanh nghiệp có ngờinớc ngoài tham gia nắm quyền sở hữu
Là một pháp nhân Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài phảihoạt động theo luật pháp Việt Nam Nh vậy, về nguyên tắc các doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài đều có quyền hạn và nghĩa vụ nh các pháp nhân khác củaViệt Nam Về mặt tổ chức các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc tổ chcdới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Điều này cho phép xác định quyềnhạn, trách nhiệm của nhà đầu t trong việc thực hiện đầu t tại Việt Nam Quy môquyền hạn, trách nhiệm và quyền lợi của nhà đầu t nớc ngoài trong việc điềuhành, quản lý kinh doanh phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của họ trong vốn pháp
định
Do đó phần sở hữu tài sản của ngời nớc ngoài, thờng là các công ty đaquốc gia, nên các quyết định của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài khônghoàn toàn phụ thuộc và khuôn khổ pháp lý của Việt Nam Phần góp vốn của bênngoài càng cao, thì hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có thểchịu ảnh hởng của các yếu tố bên nớc ngoài càng nhiều Cho nên sự quản lý củaNhà nớc Việt Nam phải làm cho doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, trong khiphục vụ lợi ích của họ cũng phải đa lại lợi ích chính đáng cho bên Việt Nam
II Thực trạng đầu t nớc ngoài tại Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hoá hiện nay
1 1 Về giấy phép đầu t
1.1 Tình hình cấp giấy phép đầu t
Tính đến ngày 31/12/1999, đã có 2.810 dự án đợc cấp giấy phép đầu t vớitổng số vốn đầu t ( vốn đăng ký ban đầu + vốn đâu t tăng thêm ) là 40,92 tỷUSD, trong đó 2290 dự án còn thiếu hiệu lực, vốn đằng ký trên 35,5 tỷ USD Số
dự án đã hết hạn là 24 dự án với tổng số vốn là 0,13 tỷ USD, số dự án đã giải thể
là 496 dự án với tổng số vốn là 5,54 tỷ USD
1.2 Tình hình thực hiện giấy phép đầu t
Từ 1998 đến nay, đã có 1453 dự án thực hiện góp vốn Tuy nhiên, do ảnhhởng của cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ trong khu vực, đầu t nớc ngoàitrong 6 tháng cuối năm 1997 và năm 1998 có xu hớng giảm Một số dự án đã đ-
ợc cấp giấy phép cũng tạm ngừng triển khai hoặc có khả năng thực hiện vốn đầu
t hoặc phải thu hẹp hoạt động hay chuyển nhợng, đặc biệt là các dự án trong lĩnhvực kinh doanh bất động sản