Điều này đồng nghĩa với việc rất nhiều hoạt động được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia nhưng có quan hệ đến các quốc gia khác và có thể mang lại một hậu quả pháp lý nhất địn
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh phát triển của kinh tế, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật đòi hỏi sự hợp tác trong điều kiện hội nhập cả về kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng phổ biến Điều này đồng nghĩa với việc rất nhiều hoạt động được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia nhưng có quan hệ đến các quốc gia khác và có thể mang lại một hậu quả pháp lý nhất định giữa các quốc gia
Trước tình trạng này, việc hoàn thiện hành lang pháp lý trong lĩnh vực Tư pháp quốc tế đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các chủ thể tham gia vào các hoạt động liên quan đến lĩnh vực này cũng như thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác một cách toàn diện, hiệu quả hơn
NỘI DUNG
I Một số vấn đề lý luận
I.1 Khái niệm tư pháp quốc tế
Tư pháp quốc tế là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật dân sự, thương mại, hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.1
I.2 Khái niệm nguồn của tư pháp quốc tế
Trong hệ thống pháp luật quốc gia, tư pháp quốc tế là ngành luật đặc thù, chứa đựng những nguyên tắc, quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ dân theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài Đây là các quan hệ phát sinh chủ yếu giữa công dân, pháp nhân của các nước khác nhau, quốc gia là chủ thể đặc biệt Nguồn của tư pháp quốc tế có thể được hiểu ở hai khía cạnh sau đây:
Theo nghĩa rộng: Nguồn của tư pháp quốc tế chính là tổng thể các căn cứ dưới hình thức là cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, cơ sở pháp lý mà thông qua đó
cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh
1 Trang 11, Giáo trình tư pháp quốc tế
Trang 2Theo nghĩa hẹp: Nguồn của tư pháp quốc tế là những hình thức chứa đựng các quy phạm, nguyên tắc để điều chỉnh các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài
Nguồn của tư pháp quốc tế có những đặc điểm đặc thù, bởi lẽ vừa chứa đựng các yếu tố nước ngoài, vừa có yếu tố pháp luật trong nước
1.2đặc điểm
1.3 Vị trí của tư pháp quốc tế trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Tư pháp quốc tế được xem là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc gia bởi nó có đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh riêng Hệ thống pháp luật quốc tế nói chung và pháp luật quốc gia nói riêng phân chia thành luật cộng và luật tư nhằm phân biệt sự tham gia của Nhà nước vào các mối quan hệ và mục đích của việc xây dựng pháp luật Tư pháp quốc tế dù xuất hiện yếu tố quốc tế nhưng lại nằm hoàn toàn trong hệ thống pháp luật quốc gia nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích của các chủ thể tư như công dân, tổ chức, điều chỉnh các quan hệ dân sự giữa các chủ thể có địa vị ngang bằng nhau, bình đẳng với nhau và trong một số trường hợp, quốc gia cũng tham gia với tư cách là chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế