LÝ LUẬN HÌNH THÁI KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM Những câu hỏi lớn Con đường lên CNXH, CNCS có tất yếu? Ngày nay, có còn tất yếu nữa không? Việt Nam phải lên CNXH như thế nào? LÝ LUẬN HÌNH THÁI KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM LÝ LUẬN HÌNH THÁI KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ VAI TRÒ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA LÝ LUẬN NÀY NHẬN THỨC VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NG.
Trang 2Những câu hỏi lớn:
1 Con đường lên CNXH, CNCS có tất yếu?
2 Ngày nay, có còn tất yếu nữa không?
3 Việt Nam phải lên CNXH như thế nào?
Trang 3LÝ LUẬN HÌNH THÁI
KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở
VIỆT NAM
I LÝ LUẬN HÌNH THÁI KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ VAI TRÒ
PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA LÝ LUẬN NÀY #
II NHẬN THỨC VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI #
III CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT
NAM #
Trang 4I LÝ LUẬN HÌNH THÁI KINH TẾ – XÃ HỘI
VÀ VAI TRÒ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA
1 Những tiền đề xuất phát để xây dựng lý luận hình
thái KT –XH #
2 Cấu trúc xã hội và phạm trù hình thái KT – XH #
3 Phép biện chứng về sự vận động, phát triển của các
hình thái KT – XH #
4 Lý luận HT KT – XH và cách tiếp cận lịch sử nhân
loại theo lý thuyết các nền văn minh #
5 Tính khoa học và vai trò phương pháp luận của LL
HT KT – XH #
Trang 5QUAN ĐIỂM DUY TÂM:
1.Về sự vận động, phát triển của xã hội:
Có tính ngẫu nhiên (do ý chí cá nhân),
hoặc tính thần bí.
2.Vai trò của lĩnh vực kinh tế:
Không đánh giá đúng
Những tiền đề xuất phát
Ph.W.Hegel (1770 – 1831)
Sự phát triển tự nhiên và xã hội chỉ là sự
tha hóa, sự tự phát triển của “ý niệm tuyệt
đối”
L.Feuerbach (1804 – 1872)
Lịch sử loài người là lịch sử tôn giáo Tiếp theo Cơ đốc giáo là tôn giáo Tình yêu
Trang 6Những tiền đề xuất phát
QUAN ĐIỂM DUY VẬT LỊCH SỬ:
1.Xã hợi vận đợng, phát triển theo những quy luật khách
quan.
2.Lĩnh vực Kinh tế (sản xuất vật chất) có vai trò nền tảng,
quyết định (xét tới cùng) sự tờn tại và phát triển toàn xã hợi.
Tại sao?!
1.Xã hợi là xã hợi loài người (với những con người hiện
thực có các nhu cầu hiện thực của mình)
2.Trong sớ các nhu cầu, nhu cầu tờn tại (nhu cầu ăn,
mặc, ở) là nhu cầu cơ bản, đầu tiên
3.Chỉ có sản xuất vật chất mới thỏa mãn nhu cầu tờn
tại của con người
Con người trước khi sống để làm chính trị, khoa học, nghệ thuật v.v… thì phải tồn tại đã!
Trong tư duy Làm ăn
người Việt: Aên uống
Aên ở Aên học Aên nằm Aên chơi
Trang 7
CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA XÃ HỘI
cơ sở vật chất kỹ thuật của
Trang 8PHẠM TRÙ HT KT –XH CHO THẤY:(4)
1 Mỗi xã hội luôn có hai mặt:
kinh tế (CSHT) và xã hội – chính trị (TTKT) Hai mặt này có quan hệ chặt chẽ với nhau
2 Mặt KT (CSHT) có hai biểu
hiện: LLSX (kỹ thuật) và QHSX (xã hôị) Chúng quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên quy luật cơ bản nhất của sự phát triển XH
3 Trong quá trình đó, xã hội
luôn có một QHSX đặc trưng
KT XH
Trang 9I.3) Phép biện chứng về sự vận động, phát triển của các hình thái KT – XH.
1 Biện chứng giữa LLSX và QHSX #
2 Biện chứng giữa CSHT và KTTT #
3 Sự phát triển của HT KT – XH là
một quá trình lịch sử – tự nhiên #
Trang 10Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển LLSX1 QHSX là hình thức xã hội
của nền sản xuất Để sản xuất, phải xây dựng các hình thức QHSX
2 Việc xây dựng các hình
thức QHSX không thể tùy tiện mà phải dựa trên
LLSX
3 QHSX phù hợp sẽ thúc đẩy
LLSX phát triển QHSX không phù hợp sẽ kìm hãm LLSX
4 Về bản chất, đây là quan
hệ của hai mặt đối lập biện chứng
Trang 11A
QHSXA
QHSXB
Trang 12Do sự tác động của LLSX: một QHSX mới, một PTSX mới, một
Phù hợp
Mâu thuẫn
Phù hợp
Mâu thuẫn
PTSX CHNL
PTSX TBCN
QHSX TBCN
Phù hợp
XH CSNT
XH CHNL
Trang 13tới một giai đoạn phát triển nào đó của chúng, các LLSX vật chất của xã hội mâu thuẫn với QHSX hiện có, trong đó từ trước tới nay các LLSX vẫn phát triển Từ chỗ là những hình thức phát triển của LLSX, những quan hệ ấy trở thành những xiềng xích
của các LLSX.
Khi đó bắt đầu thời đại một cuộc cách mạng
Trang 14Không được tách rời mà phải
biết kết hợp biện chứng giữa
LLSX với QHSX
sở hữu Quản lý
Phân phối
Người LĐ công cụ LĐ
Trang 15Xét về thực chất, quan
hệ giữa CSHT và
KTTT là quan hệ giữa
hai mặt đối lập (hai
lĩnh vực cơ bản của
xã hội): kinh tế và
chính trị – xã hội
“Tòan bộ những QHSX ấy hợp thành cơ cấu kinh tế của
XH, tức là cái
cơ sở hiện thực trên đó dựng lên một KTTT pháp lý
và chính trị
hình thái ý thức XH nhất
ứng với cơ sở hiện thực đó”
I.3.2) BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN
TRÚC THƯỢNG TẦNG
Trang 16BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ
KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG
2)KTTT (đặc biệt NHÀ NƯỚC) có sự tồn tại độc lập (tương đối) và tác động mạnh xuống CSHT
Trang 17PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
• Không tách rời giữa KTTT và
CSHT, mà phải biết kết hợp
biện chứng hai lĩnh vực này
CSHT
KTTT
Phải phát huy vai trò động lực
chính trị - xã hội cho sự phát triển
kinh tế
Chú trọng giải pháp kinh tế cho
những bài toán chính trị, xã hội
Trang 18TTXH YTXH
QHSX
Lĩnh vực KT
Lĩnh vực
CT - XHLĩnh vực văn hóa
Tinh Thần
Trang 19Sự phát triển hình thái kinh tế - xã hội là quá trình
lịch sử - tự nhiên.
1 Quá trình đó diễn
ra một cách khách
quan.
2 Qúa trình đó thông
qua hoạt động tự
giác của con người
“LS – TN nghĩa là quá trình
mang tính tự
nhiên , tiếp tục LS của giới tự nhiên, vận động theo quy luật và
xét cho cùng thì không theo ý muốn con người”
Trang 20Chỉ có đem quy những quan hệ xã hội vào
những quan hệ sản xuất, và đem quy
những quan hệ sản xuất vào trình độ
của những lực lượng sản xuất thì người
ta mới có được một cơ sở vững chắc để
quan niệm sự phát triển của những hình
thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch
sử - tự nhiên.”
lịch sử - tự nhiên.
Trang 21BẢN CHẤT CỦA SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
• Bản chất của sự phát triển xã hội là kết quả của mối quan hệ biện chứng giữa hai mặt đối lập: KHÁCH QUAN và CHỦ QUAN.
• Do vậy, bí quyết của sự phát triển xã hội là giải quyết tốt mâu thuẫn giữa khách quan và chủ quan ( bằng sự kết hợp biện chứng)
Trang 22Trong những điều kiện cụ thể, sự phát triển xã hội có thể diễn ra dưới hai hình thức:
• phát triển tuần tự
• phát triển rút ngắn
K.Max
sự phát triển hình thái kinh tế - xã hội là quá trình
lịch sử - tự nhiên.
Trang 24HÌNH THÁI KT – XH
CHIẾM HỮU NƠ LỆ
LLSX
* lao động bằng cơ bắp.
* công cụ lao động thô sơ.
* sức lđ (nô lệ) chưa được giải phóng.
* nền sản xuất trồng trọt - chăn nuôi.
CƠ SỞ HẠ TẦNG
Chủ nơ – nơ lệ
QHSX
Trang 25HÌNH THÁI KT – XH
PHONG KIẾN
LLSX
Lao động thủ công Văn minh nông nghiệp Nền sản xuất tự cung tự cấp
CƠ SỞ HẠ TẦNG
Địa chủ – nông nô
QHSX
Trang 26hiện đại
CƠ SỞ HẠ TẦNG
Tư sản – vô sản
KT – XH CSVM
Trang 27I.4 Lý luận HT KT – XH và cách tiếp
cận lịch sử nhân loại theo lý
thuyết các nền văn minh
a) Khái ni m văn minh và vi c phân chia sự ệ ệ
phát triển xã h i theo trình đ văn minh ộ ộ
b) Sự khác nhau giữa lý lu n HT KT – XH với tiếp ậ
c n theo lý thuyết các nền văn minh ậ
Trang 28KHÁI NI M VĂN MINH Ệ
Là khái ni m phản ánh trình ệ
đ phát triển của xã h i ộ ộ
(biểu hi n ở các m t của ệ ặ
đời sống xã h i đó như ộ
sản xuất, sinh hoạt v.v…)
ở m t giai đoạn lịch sử ộ
nhất định, được nảy sinh
trực tiếp từ sự phát triển
của LLSX
Sự phát triển XH theo trình đ ộ
văn minh (theo quan điểm của
Alvin Toffler)
a) Khái niệm văn minh và việc phân chia sự
phát triển xã hội theo trình độ văn minh
Trang 29b) Sự khác nhau giữa lý luận HT KT – XH với
tiếp cận theo lý thuyết các nền văn minh
LL HT KT - XH
• Không chỉ nói về
LLSX, về yếu tố kỹ
thuật, mà còn nói
về QHSX, về
KTTT Điều đó
nghĩa là đề cập tới
cả vấn để bản chất
của chế độ xã hội
LL CÁC NỀN VĂN
MINH
Chỉ bàn tới vấn đề
LLSX, yếu tố kỹ thuật mà không đề cập tới vấn đề bản chất của chế độ xã hội
Trang 30a) Tính khoa học của LL HT KT – XH
1 Xem xét xã hội bắt đầu bằng một sự thật hiển
nhiên: sự tồn tại của những cá nhân hiện thực
2 Xem xét xã hội trong chỉnh thể, trong mối quan
hệ biện chứng giữa các yếu tố, các lĩnh vực vốn có của nó
3 Xem xét xã hội trong sự vận động, phát triển
khách quan, trong quá trình lịch sử – tự nhiên của nó
Trang 31b) Vai trò (giá trị) phương pháp lu n của LL ậ
HT KT – XH
1 Đem lại cho khoa học xã
hội một phương pháp
nghiên cứu thực sự khoa
học
2 Là căn cứ khoa học để
xác định chất của một xã
hội cụ thể
3 Là căn cứ để tiến hành
sự phân kỳ lịch sử
4 Là cơ sở lý luận khoa
học để xây dựng CNXH
Lý lu n hình thái ận hình thái kinh t - xã h i ế - xã hội ội là s ự v n d ng ận hình thái ụng
h c thuy t bi n ọc thuyết biện ế - xã hội ện
ch ng v s ứng về sự ề sự ự
phát tri n ển , d i ưới hình th c tri t ứng về sự ện
đ nh t, đ y đ ển ất, đầy đủ ầy đủ ủ
nh t, chín ch n ất, đầy đủ ắn
nh t và có n i ất, đầy đủ ội dung phong phú
nh t vào CNTB ất, đầy đủ
Trang 32TIỂU KẾT
1 Lý luận HT KT-XH cho phép giải mã lịch sử và
dự báo tương lai
2 Lý luận HT KT-XH khẳng định mọi giá trị lịch sử
của mỗi thời đại song cũng đồng thời khẳng định tính tạm thời của nó trong sự phát triển liên tục hướng về XH CSVM
3 Lý luận HT KT-XH cho thấy bí quyết của sự
phát triển nằm ở sự kết hợp biện chứng giữa
CQ và KQ
Trang 33II NH N TH C V CH NGHĨA XÃ H I ẬN THỨC VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI ỨC VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ề CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ủ NGHĨA XÃ HỘI ỘI
1 Dự báo của C.Mác, Ph.Engel và V.I.Lênin về
CNXH #
2 Những biểu hiện mới của thời đại và vấn
đề quá độ lên CNXH #
Trang 341 Dự báo của C.Mác, Ph.Engel
và V.I.Lênin về CNXH
khuynh hướng mới
chính là ở chỗ chúng ta
không cố đoán trước
về tương lai một cách
giáo điều, mà chỉ
Trang 35II.1 Dự báo của C.Mác, Ph.Engel và
V.I.Lênin về CNXH
1 Về tính tất yếu của sự ra đời HT KT – XH CSCN
#
2 Về những đặc trưng tiêu biểu của xã hội mới #
3 Về những phương hướng phát triển chủ yếu tiến
lên HT KT – XH CSCN #
Trang 36II 1 1 VỀ TÍNH TẤT YẾU CỦA SỰ RA ĐỜI
HT KT – XH CSCN
1 Sự ra đời hình thái kinh tế – xã hội CSCN
là kết quả tất yếu của quá trình phát triển
LS – TN, do sự tác động của các quy luật khách quan.
2 Sự ra đời này liên quan trực tiếp tới 2 tiền
đề vật chất cơ bản:
– Sự phát triển của LLSX (KQ)
Trang 37II 1 2 VỀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA XÃ
• Đặc trưng 1:
XH CSCN là xã hội tồn tại chế
sản phẩm lao động.
Lưu ý:
• Đây là đ c tr ng hàng đ u “là v n ặc trưng hàng đầu “là vấn ư ầy đủ ất, đầy đủ
đ c b n c a phong trào, không k ề sự ơ bản của phong trào, không kể ản của phong trào, không kể ủ ển
là nó đã phát tri n đ n trình đ nào” ển ế - xã hội ội
M-A,T4,tr.646
• đây là ám ch v CNCS “XH phát ỉ về CNCS “XH phát ề CNCS “XH phát
tri n trên c s c a chính nó”, ch ển trên cơ sở của chính nó”, chứ ơ sở của chính nó”, chứ ở của chính nó”, chứ ủa chính nó”, chứ ứ
không ph i v CNXH-”xã h i m i ải về CNXH-”xã hội mới ề CNCS “XH phát ội mới ới
thoát thai t xã h i cũ, TBCN ừ xã hội cũ, TBCN ội mới ”
“Danh từ cộng sản gốc latinh Communixơ có nghĩa là của chung Xã hội cộng sản, đó là một xã hội, trong đó tất cả là của chung: ruộng đất, nhà máy, lao động chung của mọi người Chủ nghĩa cộng sản là như thế đó” LN,T41, tr.373
Trang 38• Đ c trưng 2: ặ
Nền đại công nghiệp
cơ khí là cơ sở vật
chất của CNXH
Theo Mác, CNXH là xã
hội cao hơn CNTB
cho nên, cơ sở vật
chất của nó phải là
nền đại công nghiệp
cơ khí có khả năng
mở rộng sản xuất
một cách vô hạn
CNXH là sản phẩm của nền đại CN cơ khí “ nếu không
có kỹ thuật TBCN quy mô lớn được xây dựng trên những phát minh mới nhất của KH hiện đại … thì không thể nói đến CNXH được” và
“CNCS là chính quyền xôviết cộng với điện khí hóa toàn quốc” t42,tr.36-37
Trang 39• Đặc trưng 3:
CNXH điều tiết một
cách có kế hoạch
nền sản xuất xã hội
Nền sản xuất H về cơ
bản, trở nên thừa.
• Engel : “đối với CNXH là chủ
nghĩa muốn giải phóng sức
lao động của con người khỏi
địa vị H, thì điều rất quan
trọng là phải hiểu rằng lao
1919: kiên quyết xóa tự do buôn bán
1920(NEP): Thay đổi quan niệmvề CNXH: cho phép tự
do trao đổi.
Trang 40• Đặc trưng 4:
CNXH tạo ra cách tổ
chức lao động và
kỷ luật lao động
mới
• Trong chế độ CHNL và PK:
kỷ luật roi vọt
• Trong CNTB: kỷ luật đói
• Trong CNXH: Kỷ luật tự
giác Sau này Lênin bổ
sung thêm chế độ kiểm
kê, kiểm soát toàn dân
1921: coi việc kiểm kê kiêm soát toàn dân đối với sản xuất và phân phối là hình thức quá độ giúp cho xã hội không chệch hướng khỏi con đường XHCN
“Thống kê và kiểm soát, đó là điều chủ yếu cần thiết cho cả việc tổ chức lẫn hoạt động đều đặn của xả hội CSCN, trong giai đoạn đầu của nó” T33,tr.124
Trang 41• Đặc trưng 7
và tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện.
Trang 42• Đặc trưng 8:
CNXH là sự nghiệp
sản phẩm sáng tạo
của quần chúng.
• “CNCS không phải là một trạng thái cần phải sáng tạo ra, không phải là một lý tưởng mà hiện thực phải khuôn theo Chúng
ta gọi CNCS là một phong trào hiện thực , nó xóa bỏ trạng thái hiện nay”
Trang 43NHẬN XÉT
1 Những đặc trưng nêu ra là kết quả tất yếu của
sự phân tích khoa học về biện chứng của lịch sử Nó là sản phẩm của sự khái quát lịch sử
2 Cũng do là sản phẩm của lịch sử nên tư tưởng
về những đặc trưng này không tránh khỏi hạn chế lịch sử
3 Do tính lịch sử của những đặc trưng này nên
cần tiếp thu tư tưởng trên một cách biện chứng
Trang 44II 1 3 Về những phương hướng phát triển
• Phương hướng 1:
xóa bỏ chế độ tư hữu Đây là
dấu hiệu cơ bản của bất kỳ lý
luận CSCN nào
LƯU Ý:
Việc xóa bỏ chế độ tư hữu
cần có điều kiện: sự
phát triển của LLSX đạt
tới trình độ cao, làm
cho mâu thuẫn giữa
LLSX và QHSX trở nên
gay gắt, tức phải có
nền CN lớn
“Phải đưa vấn đề sở hữu lên hàng đầu, coi đó là vấn đề cơ bản của phong trào, không kể là nó đã phát triển đến trình độ nào” T.4, tr.646