Kĩ năng: Nắm được tác dụng chính của các kiểu nhân hoá.. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: Kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông
Trang 1Ngày xây dựng kế hoạch: 6/2/2017
Ngày thực hiện: 16/2/2017
Tiết 92 NHÂN HOÁ
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được các khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá
2 Kĩ năng: Nắm được tác dụng chính của các kiểu nhân hoá
3 Thái độ: Biết dùng các kiểu nhân hoá
4 Năng lực cần đạt:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp tiếng việt, năng lực thưởng thức VH, cảm thụ thẩm mỹ, năng lực tự học
B Chuẩn bị:
1 GV: SGK, TKBG6, ngữ văn 6 nâng cao
2 HS: Soạn bài theo SGK
C Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin
D.Tổ chức hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức (1P) 6A1:………
2 Kiểm tra bài cũ (5P)
So sánh có mấy kiểu ? Cho ví dụ ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: (2P)
*Giới thiệu bài mới.
Trong khi nói và viết, chúng ta thường gán cho sự vật những tính cách, hành động của con người để làm cho sự vật trở lên gần giũ với con ngườià đó là nhân hoá
Hoạt động 2: I.Nhân hoá là gì?
- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là nhân hoá, t/dụng
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Thời gian: (11P)
GV giải thích nhân hoá
Nhân:Người
Hoá:Biến thành, trở thành
GV gọi HS đọc bài tập
H:Kể tên các sự vật được nói đến.?
Trời, mía, kiến
H:Các sự vật ấy được gán cho những
hành động gì? của ai?
Của con người
GV tác giả dùng từ chỉ hoạt động của con
I.Nhân hoá là gì?
1.Bài tập/ SGK-56
- Ông trời: Mặc áo giáp đen,ra trận
- Cây mía: múa gươm
- Kiến: hành quân
Trang 2người để chỉ hoạt động của cây cốià cách
dùng như vậy gọi là nhân hoá
H:Thế nào là nhân hoá ?
H:So với cách diễn đạt sau ,cách miêu tả
sự vật, hiện tượng ở khổ thơ trên hay hơn
ở chỗ nào.
-Bầu trời đày mây đen
-Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay
phấp phới
-Kiến bò đầy đường
àLàm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ
vật trở lên gần gũi với con người, biểu thị
được suy nghĩ tình cảm của con người
H:Việc dùng nhân hoá có tác dụng gì? 2.Ghi nhớ /SGK-57
Hoạt động 3 : II.Các kiểu nhân hoá
- Mục tiêu: HS nắm được 3 kiểu nhân hoá thường gặp
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Thời gian: (11P)
-Kĩ thuật: Động não
GV gọi HS đọc
HS quan sát bài tập
H:Tìm những sự vật được nhân hoá ở ví
dụ a?
H:Chân, Tai, Mắt, Miệng là những từ chỉ
ai gì?
Chỉ bộ phận của cở thể con người, vật
H: Tìm sự vật được nhân hoá trong ví dụ b
H:Các động từ trên thường được dùng để
chỉ hoạt động của ai? Con Người
H:Trong trường hợp này chỉ hoạt động
của nào.
H :Tìm phép nhân hoá trong VDc?
GV các từ ơi, hỡi, nhỉ, nhé thường được
dung để xưng hô với người, biểu hiện sắc
thái tình cảm
H:Trong trường hợp c dùng để xưng hô
với ai?
H:Qua bài tập em cho biết có mấy kiểu
nhân hoá? Đó là kiểu nào?
II.Các kiểu nhân hoá.
1.Bài tập SGK-57
a, Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
àDùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật b,Tre-Chống lại, Xung phong, Gĩư…
àDùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
c,Trâu ơi
àTrò chuyện xưng hô với vật như đối với người
2.Ghi nhớ SGK-58 Hoạt động 4: Luyện tập
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.Rèn kĩ năng thực hành
- Phương pháp: vấn đáp, thực hành
Trang 3- Thời gian: (10’)
Gv tổ chức thảo luận nhóm theo yêu cầu
BT
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV - đánh giá, kết luận.
III.Luyện tập
Bài 1
-Nhân hoá: Bến cảng đông vui,tàu mẹ, tà con, xe anh, xe em tíu tít Tất cả đều bận rộn
Tác dụng: Làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn người đọc hình dung cảnh nhôn nhịp bận rộn của các bến cảng
Bài 2
Đ1.Sử dụng nhiều phép nhân hoá nhờ vậy
mà sinh động gợi cảm
Bài 4
Phép nhân hoá
4 Củng cố:
- Thế nào là nhân hoá
- Ba kiểu nhân hoá thường gặp
5 Hướng dẫn HS học bài:
- Học bài Hoàn thiện bài tập còn lại
- Chuẩn bị: Ẩn dụ
E Rút kinh nghiệm:
F Điều chỉnh, bổ sung: