1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiet_42-tan_sac_as_5b7d145aa9

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 56,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn 1672 - Kết quả: + Vệt sáng F’ trên màn M bị dịch xuống phía đáy lăng kính, đồng thời bị trải dài thành một dải màu sặc sỡ.. - Thí nghiệm với

Trang 1

Ngày soạn: 26/1/2021

CHƯƠNG V SÓNG ÁNH SÁNG Tiết 42: TÁN SẮC ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Mô tả được 2 thí nghiệm của Niu-tơn và nêu được kết luận rút ra từ mỗi thí nghiệm

- Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính bằng hai giả thuyết của Niu-tơn

2 Năng lực hướng tới

a, Phẩm chất năng lực chung

Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng

Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán

b, Năng lực chuyên biệt môn học

Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm

3 Về phẩm chất

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1 Phương pháp

PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập

2 Kĩ thuật dạy học

Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ

3 Thiết bị

- Tivi

- Lăng kính tán sắc

- Đèn laze, đèn phát phát as trắng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Họat động của giáo viên Họat động của học

sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Nêu nhiệm vụ học tập Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

- Ơ 11 ta đã học về tính

chất của lăng kính Nghĩa là

khi ánh sang trắng qua lăng

Trang 2

kính sẽ tách thành dãy bảy

màu: đỏ cam vàng lục lam

chàm tím.Vậy tại sao ánh

sang trắng lại tách ra các as

có màu sắc như vậy ta chưa

giải thích Hôm nay ta sẽ giải

thích hiện tượng này qua bài

“TÁN SẮC AS”

- HS đưa ra phán đoán

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Mô tả được 2 thí nghiệm của Niu-tơn và nêu được kết luận rút ra từ mỗi thí

nghiệm

- Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính bằng hai giả thuyết của Niu-tơn

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

- GV trình bày sự bố trí thí

nghiệm của Niu-tơn và Y/c

HS nêu tác dụng của từng bộ

phận trong thí nghiệm

- Cho HS quan sát hình ảnh

giao thoa trên ảnh và Y/c HS

cho biết kết quả của thí

nghiệm

- Nếu ta quay lăng kính P

quanh cạnh A, thì vị trí và độ

dài của dải sáng bảy màu thay

đổi thế nào?

- HS đọc Sgk để tìm hiểu tác dụng của từng

bộ phận

- HS ghi nhận các kết quả thí nghiệm, từ đó thảo luận về các kết quả của thí nghiệm

- Khi quay theo chiều tăng góc tới thì thấy một trong 2 hiện tượng sau:

a Dải sáng càng chạy

xa thêm, xuống dưới và càng dài thêm (i > imin:

Dmin)

b Khi đó nếu quay theo chiều ngược lại, dải sáng dịch lên dừng lại đi lại trở xuống

Lúc dải sáng dừng lại:

Dmin, dải sáng ngắn

I Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn (1672)

- Kết quả:

+ Vệt sáng F’ trên màn M bị dịch xuống phía đáy lăng kính, đồng thời bị trải dài thành một dải màu sặc sỡ

+ Quan sát được 7 màu: đỏ, da cam, vàng, lục, làm, chàm, tím + Ranh giới giữa các màu không rõ rệt

- Dải màu quan sát được này là quang phổ của ánh sáng Mặt

Trời hay quang phổ của Mặt Trời.

- Ánh sáng Mặt Trời là ánh sáng trắng.

- Sự tán sắc ánh sáng: là sự

phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc

Trang 3

- Đổi chiều quay: xảy

ra ngược lại: chạy lên dừng lại chạy xuống

Đổi chiều thì dải sáng chỉ lên tục chạy xuống

- Để kiểm nghiệm xem có

phải thuỷ tinh đã làm thay đổi

màu của ánh sáng hay không

- Mô tả bố trí thí nghiệm:

- Niu-tơn gọi các chùm sáng

đó là chùm sáng đơn sắc.

- Thí nghiệm với các chùm

sáng khác kết quả vẫn tương

tự Bảy chùm sáng có bảy

màu cầu vồng, tách ra từ

quang phổ của Mặt Trời, đều

là các chùm sáng đơn sắc

- HS đọc Sgk để biết tác dụng của từng bộ phận trong thí nghiệm

- HS ghi nhận các kết quả thí nghiệm và thảo luận về các kết quả đó

- Chùm sáng màu vàng, tách ra từ quang phổ của Mặt Trời, sau khi qua lăng kính P’ chỉ

bị lệch về phái đáy của P’ mà không bị đổi màu

II Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn

- Cho các chùm sáng đơn sắc đi qua lăng kính tia ló lệch về phía đáy nhưng không bị đổi màu

Vậy: ánh sáng đơn sắc là ánh

sáng không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính

- Ta biết nếu là ánh sáng đơn

sắc thì sau khi qua lăng kính

sẽ không bị tách màu Thế

nhưng khi cho ánh sáng trắng

(ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng

đèn điện dây tóc, đèn măng

sông…) qua lăng kính chúng

bị tách thành 1 dải màu điều

này chứng tỏ điều gì?

- Góc lệch của tia sáng qua

lăng kính phụ thuộc như thế

nào vào chiết suất của lăng

kính?

- Khi chiếu ánh sáng trắng

phân tách thành dải màu, màu

tím lệch nhiều nhất, đỏ lệch ít

nhất điều này chứng tỏ điều

gì?

- Chúng không phải là ánh sáng đơn sắc Mà

là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục

từ đỏ đến tím

- Chiết suất càng lớn thì càng bị lệch về phía đáy

- Chiết suất của thuỷ tinh đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau, đối với

III Giải thích hiện tượng tán sắc (Đọc thêm)

- Ánh sáng trắng không phải là ánh sáng đơn sắc, mà là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc

có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

- Chiết suất của thuỷ tinh biến thiên theo màu sắc của ánh sáng và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím

- Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành c chùm sáng đơn sắc

Trang 4

màu đỏ là nhỏ nhất và màu tím là lớn nhất

- Y/c Hs đọc sách và nêu các

ứng dụng

- HS đọc Sgk IV Ứng dụng

- Giải thích các hiện tượng như: cầu vồng bảy sắc, ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính…

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Câu 1: Ánh sáng trắng

A không bị tán sắc khi truyền qua bản hai mặt song song

B gồm vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

C gồm hai loại ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau

D được truyền qua một lăng kính, tia đỏ luôn bị lệch nhiều hơn tia tím

Câu 2: Tìm phát biểu sai về kết quả thì nghiệm tán sắc của Niu-tơn đối với ánh sáng

trắng qua lăng kính

A Tia tím có phường truyền lệch nhiều nhất so với các tia khác

B Tia đổ lệch phương truyền ít nhất so với các tia khác

C Chùm tia lõ có màu biến thiên liên tục

D Tia tím bị lệch về phía đáy, tia đỏ bị lệch về phía ngược lại

Câu 3: Chiếu một chùm ánh sáng trắng đi từ không khí vào bề mặt tấm thủy tinh theo

phương xiên góc, có thể xảy ra các hiện tượng:

A phản xạ, tán sắc, lệch đường truyền ra xa pháp tuyến

B khúc xạ, phản xạ, truyền thẳng

C khúc xạ, tán sắc, phản xạ toàn phần

D khúc xạ, tán sắc, phản xạ

Câu 4: Hiện tượng tán sắc xảy ra là do

A chiết xuất của một môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau

B các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì có màu khác nhau

C chùm sáng trắng gôm vô số các chùm sáng có màu khác nhau

D chùm sáng bị khúc xạ khi truyền không vuông góc với mặt giới hạn

Câu 5: Tìm phát biểu sai

Mỗi ánh sáng đơn sắc

A có một màu xác định

B đều bị lệch đường truyền khi khúc xạ

C không bị lệch đường truyền khi đi qua lăng kính

D không bị tán sắc khi đi qua lăng kính

Câu 6: Tìm phát biểu sai về hiện tượng tán săc ánh sáng

A Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau

B Khi chiều chùm ánh sáng trăng qua lăng kính, tia tím lệch ít nhất, tia đổ lệch nhiều nhất C Ánh sáng đơn sắc là ánhn sáng khôn gbị tán sắc khi qua lăng kính

Trang 5

D Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên lien tục từ

đỏ đến tím

Câu 7: Chiều chùm sáng hẹp gồm hai bức xạ đổ và tím tới lăng kính tam giác đều thì tia

tím có góc lệchn cực tiểu Biết chiết suất của lăng kính đối với tia màu đỏ là nđ = 1,414 ; chiết suất của lăng kính đối với tia màu tím là nt=1,452 Để tia đỏ có góc lệch cực tiểu, cần giảm góc tới của tia sáng một lượng bằng

A 0,21o B 1,56o

C 2,45o D 15o

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

- Yêu cầu HS thảo luận :

Một chùm sáng đơn sắc, sau

khi qua một lăng kính thủy

tinh, thì hiện tượng gì xảy ra

- GV theo dõi và hướng dẫn

HS

- GV Phân tích nhận xét, đánh

giá, kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập của học sinh

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS sắp xếp theo nhóm, chuẩn bị bảng phụ và tiến hành làm việc theo nhóm dưới

sự hướng dẫn của GV

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính mà chỉ bị lệch đường về phía đáy lăng kính Mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số đặc trưng xác định Khi một ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường khác (ví dụ truyền từ không khí vào nước) thì vận tốc truyền, phương truyền, bước sóng có thể thay đổi nhưng tần số, chu

kì, màu sắc, năng lượng ánh sáng thì không đổi

Ngày đăng: 18/04/2022, 10:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w