Tuy nhiên, một số gang hợp kim chưa được nhiệt luyện toàn bộ có một lượng cacbit không hoà tan, khi sử dụng phương pháp này sẽ có kết quả cao đối với hàm lượng cacbon tự do.. Nếu thiết b
Trang 1Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8515:2010 ISO/TR 10719:1994
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON TỰ DO - PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ HỒNG
NGOẠI SAU KHI ĐỐT TRONG LÒ CẢM ỨNG
Steel and iron - Determination of non-combined carbon content - Infrared absorpbtion method after
combustion in an induction furnace
Lời nói đầu
TCVN 8515:2010 hoàn toàn tương với ISO/TR 10719:1994
TCVN 8515:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON TỰ DO - PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ HỒNG
NGOẠI SAU KHI ĐỐT TRONG LÒ CẢM ỨNG
Steel and iron - Determination of non-combined carbon content - Infrared absorpbtion method
after combustion in an induction furnace
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp hấp thụ hồng ngoại sau khi đốt trong lò cảm ứng để xác định hàm lượng cacbon tự do trong gang và thép
Phương pháp này áp dụng cho hàm lượng cacbon trong phạm vi 0,3 % (khối lượng) và 3% (khối lượng)
Các nguyên tố thông thường không gây cản trở Tuy nhiên, một số gang hợp kim chưa được nhiệt luyện toàn bộ có một lượng cacbit không hoà tan, khi sử dụng phương pháp này sẽ có kết quả cao đối với hàm lượng cacbon tự do
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi, nếu có
TCVN 1811 (ISO 14284), Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hoá học TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6910 (ISO 5725), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 8521 (ISO 9556), Thép và gang - Xác định hàm tượng cacbon tổng - Phương pháp hấp thụ hồng ngoại sau khi đốt trong lò cảm ứng.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1 Cacbon tự do (Non-combined carbon )
Cacbon không hoà tan bằng phương pháp quy định trong 8.4.1 và được biết như là cacbon graphit
4 Nguyên tắc
Phân huỷ một lượng mẫu phân tích bằng axit nitric trong sự có mặt của rượu metylic và xử lý bằng axit flohyđric
Cacbon tự do được tách ra bằng cách lọc qua tấm lọc sợi thuỷ tinh
Nung tấm lọc sợi thuỷ tinh có chứa cacbon tự do cùng với sắt tinh khiết và chất trợ dung trong lò cao
Trang 2Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
tần có dòng oxy tinh khiết đi qua Chuyển đổi cacbon sang dạng khí cacbonic và/hoặc cacbon oxit
Đo độ hấp thụ hồng ngoại của khí cacbonic hoặc là cacbon oxit được dòng oxy chuyển tới
5 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, nếu không có thỏa thuận nào khác, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước có hàm lượng chất hữu cơ thấp, nghĩa là nước loại 1 hoặc loại 2 như quy định trong TCVN 4851
5.1 Nước, không chứa khí cacbonic
Đun sôi nước trong thời gian 30 min, làm nguội đến nhiệt độ phòng và sục oxy sủi bong bóng trong 15 min Chuẩn bị ngay trước khi sử dụng
5.2 Oxy, hàm lượng tối thiểu 99,5% (khối lượng)
Cần phải sử dụng một ống xúc tác oxy hoá [đồng (II) oxit hoặc platin ] được nung nóng trên 450 °C đặt trước thiết bị làm sạch [xem Phụ lục E] khi nghi ngờ có tạp chất hữu cơ trong khí oxy
5.3 Sắt tinh khiết, là loại có hàm lượng cacbon đặc biệt thấp, nhỏ hơn 0,0010 % (khối lượng)
5.4 Dung môi phù hợp, thích hợp cho việc rửa dầu mỡ hoặc chất bẩn bám vào mẫu thử, ví dụ như
axêtôn
5.5 Rượu metylic, nồng độ tối thiểu 99,5% (thể tích)
5.6 Bari cacbonat.
Bari cacbonat [hàm lượng tối thiểu 99,5% (khối lượng)] được sấy ở nhiệt độ 105 °C đến 110 °C trong
3 h và làm nguội trong bình hút ẩm trước khi dùng
5.7 Natri cacbonat
Natri cacbonat [hàm lượng tối thiểu 99,5% (khối lượng)] được sấy ở nhiệt độ 285 °C trong 2 h và làm nguội trong bình hút ẩm trước khi dùng
5.8 Chất trợ dung: đồng, hỗn hợp vonfram-thiếc hoặc vonfram với hàm lượng cacbon đã biết thấp
hơn 0,0010 % (khối lượng)
5.9 Axit nitric, = 1,40 g/ml
5.10 Axit flohydric, = 1,15 g/ml
5.11 Axit clohydric, = 1,19 g/ml dung dịch pha loãng 1+1
5.12 Natri hydroxit, dung dịch 120 g/l.
Cẩn thận hoà tan 60 g natri hydroxit vào khoảng 200 ml nước (5.1) Sau khi tan hoàn toàn, làm nguội, pha loãng đến 500 ml và bảo quản trong bình nhựa
5.13 Magiê peclorat [Mg(CIO4)2], kích thước hạt 0,7 mm đến 1,2 mm.
5.14 Sứ trơ (đất sét nung nhiệt độ cao), được thấm tẩm natri hydroxit, kích thước hạt 0,7 mm đến
1,2 mm
6 Thiết bị, dụng cụ
Trong quá trình phân tích, nếu không có thoả thuận nào khác, sử dụng dụng cụ thí nghiệm thông thường
Tất cả dụng cụ thuỷ tinh đo thể tích phải là loại A phù hợp với TCVN 7149 (ISO 385), TCVN 7151 (ISO 648) hoặc TCVN 7153 (ISO 1042)
Dụng cụ cần thiết cho việc đốt trong lò cảm ứng cao tần và tiếp đến là đo sự hấp thụ hồng ngoại của khí cacbonic hoặc khí cacbon oxit sinh ra, có thể mua từ một số nhà sản xuất Tiếp theo là các hướng dẫn vận hành thiết bị của nhà sản xuất
Đặc tính của các thiết bị có trên thị trường được nêu trong Phụ lục E
6.1 Tấm lọc, được làm từ sợi thuỷ tinh, có đường kính 47 mm, kích thước lỗ 0,3 m
6.2 Máy lọc chân không, sử dụng cho loại tấm lọc sợi thuỷ tinh có đường kính 47 mm và chịu axit 6.2 Chén sứ, có khả năng chịu được nung đốt trong lò cảm ứng.
Nung chén trong lò điện có không khí hoặc trong dòng oxy ở nhiệt độ 1100 °C trong thời gian trên 2 h
Trang 3Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
và bảo quản trong bình hút ẩm trước khi dùng
7 Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu phù hợp với TCVN 1811 (ISO 14284), đối với gang xem Chú thích 1
CHÚ THÍCH 1: Đối với gang và thép, dùng phoi khoan có chiều dài không quá 2 mm Đối với gang dẻo, sử dụng những mẩu nhỏ khoảng 10 mm x 10 mm x 0,3 mm (xem ASTM E 351:1989, Standard Test Methods for Chemical Analysis of cast Iron- All types- Phương pháp thử tiêu chuẩn để phân tích hoá học gang - Tất cả các loại)
8 Cách tiến hành
CHỈ DẪN AN TOÀN :
a) Những rủi ro liên quan đến quá trình phân tích bằng phương pháp đốt chủ yếu là gây bỏng khi nung sơ bộ chén sứ và trong khi nung chảy mẫu Sử dụng cặp gắp chén trong tất cả các lần thao tác và cặp phải có vòng đỡ phù hợp với chén sử dụng Khi thao tác với chai oxy cần chú ý phòng ngừa những điều thông thường nhất Sau khi đốt mẫu, phải loại bỏ hết oxy khỏi thiết bị, bởi vì với oxy nồng độ cao trong một không gian nhỏ hẹp sẽ dễ gây hoả hoạn.
b) Chú ý không trộn lẫn rượu metylic với axit nitric vì gây nổ nguy hiểm.
8.1 Hướng dẫn vận hành chung
Làm sạch dòng oxy (5.2) đi vào bằng các ống chứa vụn sứ trơ (5.14) có tẩm natri hydroxit (5.12) và magie peclorat (5.13) và trong thời gian chờ giữ tốc độ dòng khí ổn định Ghép nối chắc chắn phễu lọc chứa sợi thuỷ tinh hoặc phễu có vách ngăn bằng thép không gỉ làm bộ phận gom bụi bẩn Làm sạch và thay đổi phễu khi cần Vòm lò, trụ giá nâng và ống lọc phải được làm sạch thường xuyên để loại bỏ bụi oxit bám vào
Khi bật máy sau một thời gian không hoạt động, cần phải ổn định máy một thời gian theo quy định của nhà sản xuất
Sau khi làm sạch buồng lò hoặc thay đổi phễu lọc bụi hoặc thiết bị sau một thời gian không hoạt động, cần tiến hành đốt một số mẫu tương tự như mẫu phân tích để ổn định thiết bị trước khi bố trí phân tích
Dẫn oxy qua thiết bị và điều chỉnh bộ điều khiển thiết bị về số 0
Nếu thiết bị sử dụng có thang số đo trực tiếp ra phần trăm cacbon, việc điều chỉnh số ghi của thiết bị cho từng phạm vi đường chuẩn như sau:
Chọn mẫu tiêu chuẩn gang được chứng nhận có hàm lượng cacbon gần với hàm lượng cacbon lớn nhất trong dãy tiêu chuẩn, đo hàm lượng cacbon của mẫu tiêu chuẩn được chứng nhận theo cách quy định trong 7.4.TCVN 8521 (ISO 9556)
Điều chỉnh số ghi của thiết bị theo trị số mẫu tiêu chuẩn (xem Chú thích 2)
CHÚ THÍCH 2 : Việc điều chỉnh này phải được thực hiện trước khi xây dựng đường chuẩn quy định trong 8.5 Không được thay thế hoặc chỉnh sửa đường chuẩn
8.2 Phần mẫu thử
Tẩy dầu mỡ mẫu phân tích, nếu cần, bằng cách rửa trong dung môi thích hợp (5.4)
Phải chú ý sấy nóng để làm bay hơi hết các vết dung môi cuối cùng
Dùng cân có độ chính xác 0,001 g, cân 0,50 g mẫu phân tích có hàm lượng cacbon tự do lớn hơn 1% (khối lượng) và 1,00 g đối với mẫu phân tích có hàm lượng cacbon tự do không quá 1% (khối lượng)
8.3 Thí nghiệm trắng
Được tiến hành song song và theo cùng một phương pháp, thực hiện phân tích hai thí nghiệm trắng
sử dụng những lượng giống hệt nhau cho tất cả thuốc thử, kể cả cùng lượng sắt tinh khiết (5.3) như
đã dùng cho mẫu phân tích (8.2)
Ghi lại kết quả đọc được của các thí nghiệm trắng và chuyển đổi sang miligam cacbon bằng đồ thị chuẩn (xem 8.5)
Giá trị trung bình thí nghiệm trắng (m1) được tính từ hai giá trị thí nghiệm trắng (xem Chú thích 3) CHÚ THÍCH 3: Giá trị thí nghiệm trắng trung bình cũng như hiệu giữa hai giá trị thí nghiệm trắng, cả hai không được vượt quá 0,15 mg cacbon Nếu các giá trị này cao bất thường, phải nghiên cứu loại trừ các nguồn gây sai lệch
Trang 4Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
8.4 Cách xác định
8.4.1 Phá mẫu
Cho mẫu phân tích (8.2) vào cốc 250 ml Thêm 25 ml rượu metylic (5.5), tiếp theo là 50 ml nước (5.1)
và sau cùng là 5 ml axit nitric (5.9) Ngay lập tức đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ và để yên từ 12 h đến 16 h ở nhiệt độ phòng
Cho thêm vào 20 ml axit nitric (5.9) và để yên cho tới khi không còn phản ứng Đặt cốc lên bếp điện đun nóng từ 50 °C đến 60 °C Khi ngừng phản ứng thêm 4 đến 5 giọt axit flohydric (5.10) Tiếp tục đun đến khi hoà tan hoàn toàn Nếu cần, thêm nước (5.1) đến thể tích ban đầu
8.4.2 Lọc cacbon tự do
Đặt hai tấm lọc sợi thuỷ tinh (6.1) vào máy lọc chân không (6.2) và thấm ướt bằng nước (5.1) Lọc dung dịch thu được ở 8.4.1 bằng cách hút chân không rất từ từ Chuyển cacbon tự do sang tấm lọc
và cọ rửa sạch thành cốc Rửa thành phễu để dồn tất cả cacbon tự do vào đĩa tấm lọc sợi thuỷ tinh Rửa đĩa tấm lọc một lần bằng axit clohydric (5.11), hai lần bằng nước nóng (5.1), ba lần bằng dung dịch nóng natri hydroxit (5.12), hai lần bằng axit clohydric nóng và 5 lần với nước nóng, theo thứ tự đã cho Cuối cùng rửa bằng rượu metylic (5.5) để loại bỏ bất kỳ cacbon tự do nào còn trên thành phễu Tắt máy hút và tháo phần trên của bộ lọc Dùng cặp nhíp nhỏ để gắp tấm lọc trên từ giá lọc, gấp lại thành tám và đặt vào chén sứ (6.3) Lấy tấm lọc dưới khỏi giá đỡ và dùng nó lau các vết cacbon tự do còn bám trên phễu lọc Gấp đĩa tấm lọc thành tám và đặt vào cùng chén sứ trên
Sấy khô chén sứ chứa các tấm lọc trong 2 h ở 105 °C và bảo quản trong bình hút ẩm
8.4.3 Tiến hành đo
Cho 1,000 g sắt tinh khiết (5.3) và một lượng thích hợp chất trợ dung (xem Chú thích 4) vào chén sứ
đã chứa các tấm lọc đã sấy khô như đã thực hiện trong 8.4.2
Đặt chén sứ chứa mẫu lên giá đỡ, nâng giá lên vị trí đốt và khoá kín hệ thống Vận hành lò theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất
Khi kết thúc đốt mẫu, tiến hành đo đạc và ghi lại dữ liệu quá trình thực hiện đồng thời lấy chén ra và
bỏ đi
CHÚ THÍCH 4 : Lượng chất trợ dung (5.8) tuỳ thuộc vào đặc tính riêng của thiết bị Lượng dùng phải
đủ để đốt cháy hoàn toàn
8.5 Xây dựng đồ thị chuẩn
8.5.1 Chuẩn bị loạt mẫu chuẩn
Dùng cân có độ chính xác 0,1 mg, cân các khối lượng của bari cacbonat (5.6) hoặc natri cacbonat (5.7) như trong Bảng 1 và cho vào bốn chén sứ (6.3)
Cho vào từng chén sứ (6.3) hai tấm lọc thủy tinh (6.1) đã chứa bari cacbonat (5.6) hoặc natri
cacbonat (5.7) Sau đó thêm vào 1,000 g sắt tinh khiết (5.3) và phủ lên với cùng lượng chất trợ dung (5.8) như đã dùng cho mẫu phân tích
Bảng 1
Khối lượng chất chuẩn,
mg Khối lượng cacbon cho vào chén sứ
mg
Hàm lượng cacbon tự do tương ứng với 0,5 g mẫu
phân tích
% (khối lượng)
Bari cacbonat
(5.6)
Natri cacbonat (5.7)
1) Mẫu chuẩn “không”
8.5.2 Tiến hành đo
Thao tác chén sứ có chứa mẫu (xem 8.5) và như được quy định trong 8.4.3
Trang 5Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
8.5.3 Vẽ đồ thị chuẩn
Số đo thực thu được là số đo của từng mẫu chuẩn trong dãy chuẩn trừ đi số đo của mẫu chuẩn
“không” (xem Bảng 1)
Dựng đồ thị chuẩn bằng cách vẽ các số ghi thực ứng với số miligam cacbon, của từng mẫu chuẩn trong dãy tiêu chuẩn
9 Tính toán kết quả
9.1 Phương pháp tính
Chuyển đổi số ghi của mẫu phân tích trên máy phân tích ra miligam cacbon (mo) với sự giúp đỡ của
đồ thị chuẩn (xem 8.5)
Hàm lượng cacbon biểu thị bằng phần trăm theo khối lượng được tính bằng công thức sau:
Trong đó:
m0 là khối lượng của cacbon trong mẫu phân tích, tính bằng miligam;
m1 là khối lượng của cacbon trong thí nghiệm trắng (xem 8.3), tính bằng miligam;
m là khối lượng của mẫu phân tích (xem 8.2), tính bằng gam
9.2 Độ chụm
Việc kiểm tra độ chụm của phương pháp này đã được thực hiện bởi 12 phòng thử nghiệm với 10 mức cacbon tự do, mỗi một phòng thử nghiệm xác định 3 kết quả cho từng mức cacbon (xem Chú thích 5
và 6)
Mẫu phân tích sử dụng và kết quả trung bình nhận được, được nêu trong Bảng A.1
Kết quả được xử lý bằng phương pháp thống kê theo TCVN 6910 (ISO 5725)
Dữ liệu thu được biểu thị mối tương quan logarit giữa hàm lượng cacbon và độ lặp lại (r) và độ tái lập (R và Rw) của các kết quả thử (xem Chú thích 7) cũng như được tóm tắt ở Bảng 2 Đồ thị biểu diễn dữ liệu trên được nêu trong Phụ lục B
Bảng 2
Cacbon tự do
% (khối lượng)
Độ lặp lại
r
Độ tái lập
CHÚ THÍCH :
5 Hai trong ba kết quả xác định được thực hiện trong những điều kiện có độ lặp lại như đã xác lập trong TCVN 6910 (ISO 5725), nghĩa là một nhân viên thử nghiệm với cùng thiết bị, điều kiện giống hệt nhau, cùng đường chuẩn và khoảng thời gian ngắn nhất
6 Kết quả thứ ba được thực hiện tại một thời điểm khác (ở một ngày khác) cũng do chính nhân viên thử nghiệm như trong Chú thích 5 sử dụng cùng thiết bị với đường chuẩn mới
7 Từ hai kết quả của ngày 1, tính được độ lặp lại (r) và độ tái lập (R) sử dụng phương pháp quy định trong TCVN 6910 (ISO 5725) Từ kết quả đầu tiên trong ngày 1 và kết quả trong ngày 2, tính được độ tái lập (Rw) của nội bộ phòng thử nghiệm
10 Chú thích về cách thực hiện
10.1 Phân tích sơ bộ thí nghiệm trắng
Trang 6Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Để phân tích kiểm tra nước (5.1) và các thuốc thử khác, thực hiện sơ bộ hai thí nghiệm trắng ở cùng thời gian, theo cùng phương pháp và dùng cùng những lượng cho tất cả các thuốc thử, kể cả cùng lượng sắt tinh khiết (5.3) như đã dùng cho mẫu phân tích (8.2)
Tất cả các kết quả sơ bộ của thí nghiệm trắng phải bằng hoặc nhỏ hơn 0,15 mg cacbon Nếu chúng không đạt thì cần thiết phải tìm và chọn nước hoặc thuốc thử khác và lặp lại việc phân tích sơ bộ thí nghiệm trắng
10.2 Phân tích sơ bộ các mẫu tiêu chuẩn đã được chứng nhận
Sau khi chọn nước và thuốc thử và trước khi tiến hành phân tích mẫu, cần phân tích sơ bộ một số mẫu tiêu chuẩn đã được ấn định
Thực hiện phân tích hai kết quả trong điều kiện có độ lặp lại và theo cùng phương pháp và sử dụng cùng khối lượng với mọi các thuốc thử như đã dùng để phân tích mẫu
Hiệu số giữa kết quả trung bình và kết quả chuẩn của mẫu tiêu chuẩn sử dụng phải bằng hoặc nhỏ hơn 2,0 x r/2,8, và hiệu số giữa hai kết quả phân tích phải bằng hoặc nhỏ hơn r (trị số r là hàm số của hàm lượng cacbon tự do, xem Bảng 2) Nếu không đạt, việc phân tích sơ bộ phải làm lại cho đến khi đáp ứng chỉ tiêu này
11 Báo cáo thử
Báo cáo thử phải bao gồm các nội dung sau:
a) Tất cả mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết mẫu, phòng thử nghiệm và ngày tháng phân tích; b) Phương pháp sử dụng viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) Các kết quả và hình thức chúng được biểu thị;
d) Những nét đặc biệt khác thường được ghi lại trong quá trình phân tích;
e) Mọi cách thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc mọi cách thao tác tuỳ ý có ảnh hưởng đến kết quả phân tích
PHỤ LỤC A
(Tham khảo) THÔNG TIN BỔ SUNG VỀ PHÂN TÍCH MẪU PHÂN TÍCH CÓ HỢP TÁC QUỐC TẾ
Bảng 2 là kết quả từ các thử nghiệm phân tích quốc tế lần thứ hai được tiến hành trong năm 1991 trên một mẫu thép và chín mẫu gang ở bảy quốc gia do 12 phòng thử nghiệm thực hiện
Kết quả đối chứng được thông báo trong tài liệu ISO/TC17/SC 1N 925, tháng 2 năm 1992 Biểu diễn bằng đồ thị biểu diễn các dữ liệu về độ chụm được trình bày trong Phụ lục B
Đường cong bằng phẳng của độ tái lập là bao quanh đường có thể chấp nhận được mô tả trong tài liệu ISO/TC17/SC 1 N 967 và N 976
Các mẫu phân tích đã sử dụng được liệt kê trong Bảng A.1
Bảng A.1
Mẫu
Hàm lượng cacbon tổng
% (khối lượng)
Hàm lượng cacbon tự do
% (khối lượng) Dữ liệu độ chụm
1)
công nhận chuẩn
Tìm được Độ lặp
lại
r
Độ tái lập
NIST 342a (Gang cầu)
BCS 172/3 (Gang Ni-Cr-Cu-Mo)
ECRM 483-1 (Gang đúc)
CTIF FG20 (Gang đúc)
NIST 107c (Gang Ni-Cr-Mo)
BCS 206/2 (Gang cao Si, P)
1,9 2,2 2,5 2,5 3,0 2,5
1,38 1,55 1,65 1,9242) 1,98 2,43)
1,419 1,546 1,685 1,953 2,132 2,406
1,412 1,551 1,700 1,955 2,133 2,408
0,0809 0,0710 0,0957 0,0789 0,0872 0,0179
0,249 0,278 0,298 0,276 0,405 0,166
0,118 0,0661 0,116 0,0740 0,0907 0,0496
Trang 7Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Mẫu
Hàm lượng cacbon tổng
% (khối lượng)
Hàm lượng cacbon tự do
% (khối lượng) Dữ liệu độ chụm
1)
ECRM 428-1 (Gang đúc)
NIST 4k (Gang đúc)
NIST 122h (Gang đúc)
Thép
2,8 3,2 3,5 1,4
2,33 2,65 2,82 0,3952)
2,313 2,642 2,882 0,383
2,319 2,652 2,884 0,388
0,108 0,104 0,179 0,0526
0,224 0,286 0,379 0,120
0,116 0,148 0,254 0,0685 C1: trung bình trong ngày
C2: trung bình khác ngày
1) Hàm lượng cacbon tự do
2) Giá trị trung bình của các mẫu phân tích được sơ bộ làm tròn số (chưa được công nhận) 3) Chưa được công nhận
PHỤ LỤC B
(Tham khảo)
ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN CÁC DỮ LIỆU VỀ ĐỘ CHỤM
Hàm lượng cacbon tự do [% (khối lượng)]
Ig r = 0,255 3 Ig C,1 -1,175 7
lg Rw = 0,3258 Ig C,2- 1,083 4
Ig R = 0,439 6 lg C,- 0,698 6
Trong đó:
Trang 8Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
C,1 là phần trăm hàm lượng cacbon tự do trung bình phân tích trong ngày;
C,2 là phần trăm hàm lượng cacbon tự do trung bình phân tích giữa các ngày.
Hình B.1 - Mối tương quan logarit giữa hàm lượng cacbon tự do (wC) độ lặp lại (r) hoặc độ tái
lập (R hoặc Rw).
PHỤ LỤC C
(Tham khảo)
SO SÁNH GIỮA CÁC KẾT QUẢ CỦA LẦN THỬ NGHIỆM THỨ NHẤT VÀ THỨ HAI
Số hiệu của
Hàm lượng cacbon tự do
%(khối lượng) Dữ liệu độ chụm
1)
Được công nhận
Tìm được
( C,1+ WC,2)/2
Độ tái lập
R Thử nghiệm
lần 1 Thử nghiệmlần 2 Thử nghiệmlần 1 Thử nghiệmlần 2
20-3,20 Thép 0,3953) 0,393 0,385 0,191 0,120
20-5,17 ECRM 428-1 2,33 2,384 2,316 0,158 0,224
20-8,13 ECRM 483-1 1,65 1,688 1,692 0,298 0,298
20-10,14 CTIF FG20 1,9243) 1,907 1,954 0,122 0,276
1) Đối với hàm lượng cacbon tự do
2) Mẫu bụi mịn
3) Kết quả trung bình của thử nghiệm được làm tròn sơ bộ (kết quả chưa được công nhận chuẩn) 4) Kết quả chưa được công nhận chuẩn
PHỤ LỤC D
(Tham khảo) ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT NHỎ MỊN TRONG MẪU ĐỐI VỚI VIỆC XÁC ĐỊNH CACBON TỰ DO Trong quá trình thử nghiệm với sự hợp tác quốc tế do ISO/TC 17/SC 1/WG 20 tiến hành, các thông tin được Hoa Kỳ đưa ra xem xét như sau (xem tài liệu ISO/TC 17/SC 1 N 925 chi tiết hơn có trong “Báo cáo về WG20”)
D.1 Nhận xét và kết quả thử
Trang 9Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Có khả năng có tính thay đổi trong kết quả nhận được trong quá trình thử nghiệm WG20 có thể gây ra bởi cacbon tự do nhỏ mịn bong ra Các kết quả phân tích sau này trên 13 mẫu do NIST122i cung cấp (gang ở dạng phoi tiện) nhằm thử nghiệm tính đồng đều của cacbon tổng, có khuynh hướng ủng hộ quan điểm trên
Các mẫu được lấy từ những thùng lớn của NIST 122i và được đánh dấu nhận biết theo số hiệu của từng thùng, “T” đối mẫu lấy ở phía trên thùng và “B” đối với mẫu phía đáy thùng
D.1.1 Xác định hàm lượng cacbon tổng trong những mẫu riêng biệt
Mỗi một trong số 13 mẫu được phân tích 12 lần trên thiết bị LecoCS-44 sử dụng 0,4 g mẫu và 2,2 g chất trợ dung vonfram kim loại Các kết quả được trình bày trong Bảng D.1
Có một sự khác biệt lớn giữa các kết quả của hàm lượng cacbon, mặc dù trung bình của sáu mẫu “T” cũng giống như trung bình của bảy mẫu “B”: 3,494 % (khối lượng) cho mỗi trường hợp và cũng giống hệt như trung bình của tất cả 156 lần xác định
D.1.2 Xác định cacbon tổng trong mẫu hỗn hợp sau khi sàng
Một mẫu hỗn hợp được chuẩn bị bằng cách kết hợp từ 13 mẫu trên, mỗi mẫu lấy 10 g 130 g mẫu sau
đó được sàng qua rây (40 mesh) trong khi vừa lắc vừa vỗ nhẹ khoảng 10 min Có khoảng 0,24 g mẫu chảy xuống qua rây
D.2 Phân tích mẫu hỗn hợp sau khi loại bỏ mẫu nhỏ mịn
Hàm lượng cacbon tổng (13 kết quả xác định)
3,481 % (khối lượng)
3,454 % (khối lượng)
3,452 % (khối lượng)
3,457 % (khối lượng)
3,432 % (khối lượng)
3,454 % (khối lượng)
3,431 % (khối lượng)
3,419 % (khối lượng) 3,405 % (khối lượng) 3,408 % (khối lượng) 3,361 % (khối lượng) 3,456 % (khối lượng) 3,415 % (khối lượng)
Trung bình = 3,433 % (khối lượng)
Sai lệch so tiêu chuẩn = 0,0313 % (khối lượng)
Hệ số biến đổi = 0,912 %
D.3 Phân tích vật liệu nhỏ mịn
Cacbon tổng = 31,8 % (khối lượng)
D.4 Hàm lượng cacbon tổng của mẫu hỗn hợp trước khi sàng.
Khối lượng cacbon trong mẫu nhỏ mịn được loại bằng sàng = 0,24 x 0,318 = 0,076 g
Phần đóng góp thêm vào hàm lượng cacbon của toàn bộ 130 g mẫu là
= 0,058% (khối lượng)
Hàm lượng cacbon tổng của mẫu hỗn hợp trước khi sàng = 3,433 + 0,058 = 3,491 % (khối lượng) Điều này tương quan rất tốt với kết quả thu được 3,494 % (khối lượng) so với trung bình của 156 kết quả khi phân tích của 13 mẫu riêng rẽ
D.5 Kết luận
Bằng chứng nêu trên chỉ ra một cách thuyết phục là với sự có mặt của cacbon tự do trong mẫu nhỏ mịn lớn quá mức (trong trường hợp này 31,38%) gây ảnh hưởng đến tính đồng đều của cacbon tổng
và tương tự ảnh hưởng đến tính đồng đều của cacbon tự do, hậu quả là một sai lệch lớn đối với các kết quả phân tích trong quá trình kiểm tra thử nghiệm của WG20
Trang 10Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Bảng D.1- Xác định cacbon tổng trong mẫu hỗn hợp NIST 122i [%(khối lượng)]
Lần
phân
tích
Tên mẫu
1 3,506 3,406 3,571 3,598 3,533 3,560 3,457 3,542 3,500 3,510 3,504 3,594 3,533
2 3,518 3,448 3,514 3,571 3,572 3,516 3,493 3,510 3,506 3,500 3,515 3,549 3,525
3 3,470 3,472 3,523 3,527 3,589 3,539 3,550 3,539 3,461 3,463 3,521 3,516 3,548
4 3,451 3,409 3,564 3,528 3,579 3,544 3,470 3,486 3,450 3,447 3,526 3,569 3,521
5 3,433 3,403 3,451 3,509 3,556 3,557 3,409 3,524 3,495 3,454 3,451 3,521 3,470
6 3,470 3,461 3,560 3,543 3,540 3,501 3,475 3,519 3,473 3,454 3,510 3,584 3,509
7 3,465 3,452 3,553 3,544 3,593 3,488 3,473 3,542 3,460 3,492 3,493 3,499 3,530
8 3,490 3,425 3,543 3,521 3,490 3,489 3,485 3,502 3,501 3,526 3,542 3,589 3,480
9 3,448 3,440 3,560 3,485 3,554 3,537 3,533 3,455 3,477 3,433 3,419 3,506 3,367
10 3,500 3,416 3,525 3,467 3,471 3,457 3,501 3,533 3,488 3,336 3,424 3,440 3,449
11 3,375 3,442 3,450 3,525 3,471 3,051 3,457 3,471 3,450 3,475 3,432 3,491 3,423
12 3,398 3,384 3,545 3,554 3,530 3,484 3,435 3,498 3,479 3,444 3,366 3,450 3,432 Trung
bình 3,460 3,430 3,530 3,531 3,540 3,515 3,478 3,510 3,478 3,461 3,475 3,526 3,482
SD1) 0,0428 0,0267 0,0410 0,0354 0,0430 0,0325 0,0388 0,0286 0,0199 0,0488 0,0549 0,0522 0,0554
CV
(%) 2) 1,2392 0,7793 1,1627 1,0026 1,2159 0,9254 1,1169 0,8125 0,5745 1,4127 1,5817 1,4808 0,5918 CHÚ THÍCH: Các mẫu lấy từ 18 thùng lớn chứa phoi NIST 122i Mẫu “T” là mẫu phía trên thùng còn chữ “B” là mẫu dưới đáy thùng
1) SD: Sai lệch so với tiêu chuẩn
2) CV: Hệ số biến đổi