1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tcvn12458-2018

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 616 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CAC Uy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế Codex Alimentarius CommissionEPC Mã điện tử cua sản phẩm Electronic Product Code, mã số đơn nhất do GS1 cung cấp, được dùng để phân định các trườn

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12458:2018 ISO 18539:2015

TRUY XUẤT NGUỒN GỐC CÁC SẢN PHẨM NHUYỄN THỂ - QUY ĐỊNH VỀ THÔNG TIN CẦN GHI

LẠI TRONG CHUỖI PHÂN PHỐI NHUYỄN THỂ ĐÁNH BẮT

Traceability of molluscan products - Specifications on the information to be recorded in captured

molluscan distribution chains

Lời nói đầu

TCVN 12458:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 18539:2015;

TCVN 12458:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy

sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ

công bố

Lời giới thiệu

Nhu cầu đối với các thông tin chi tiết về đặc tính và nguồn gốc xuất xứ cua sản phẩm thực phẩm ngàycàng tăng Việc truy xuất nguồn gốc đang trơ thành nhu cầu thiết yếu trong thương mại và mang tính pháp lý

Định nghĩa về truy xuất nguồn gốc đề cập đến khả năng truy nguyên lịch sử, ứng dụng và địa điểm cua đối tượng quan tâm và đối với sản phẩm thì việc truy xuất nguồn gốc co thể bao gồm cả nguồn gốc xuất xứ cua nguyên liệu thực phẩm và các phần không phải là thực phẩm, lịch sử chế biến, việc phân phối cũng như địa điểm cua sản phẩm sau khi phân phối Việc truy xuất nguồn gốc không chỉ bao gồm yêu cầu mang tính nguyên tắc co khả năng truy nguyên sản phẩm thông qua chuỗi phân phối, từ nơi bắt đầu tới nơi đến và ngược lại, mà còn phải co khả năng cung cấp thông tin về nguyên liệu tạo ra sản phẩm và những gì đã xảy ra với sản phẩm Các khía cạnh bổ sung này về truy xuất nguồn gốc là quan trọng liên quan đến an toàn, chất lượng và ghi nhãn thực phẩm

Chương trình được quy định trong tiêu chuẩn này không yêu cầu việc truy xuất nguồn gốc hoàn hảo, tức là một sản phẩm bán lẻ cụ thể phải co khả năng truy ngược về cơ sơ đánh bắt và lô xuất xứ Trênthực tế, việc trộn lẫn thuy sản hoặc nguyên liệu thường là cần thiết trong thương mại, tại một số giai đoạn cua chuỗi phân phối, ví dụ: trong quy trình phân cỡ tại chợ đấu giá thuy sản trước khi bán và trong quá trình chế biến nguyên liệu thành sản phẩm Kết quả là co những lúc việc truy xuất nguồn gốc toàn bộ chuỗi nguyên liệu và sản phẩm không thể thực hiện được cũng không thực tế trong thương mại Những hạn chế này cần được ghi nhận và xem xét khi đánh giá theo tiêu chuẩn này và không được xem là lỗi không tuân thu để gây bất lợi cho cơ sơ sản xuất, kinh doanh Nếu nhất thiết phải trộn lẫn như vậy thì cơ sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải tạo lập các đơn vị thương mại từđiểm co thể phân định các đơn vị đo Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc là cơ sơ sản xuất, kinh doanh ghi lại mã phân định cua đơn vị thương mại tạo lập hoặc đơn vị thương mại nhận được mà cácđơn vị này co thể được đưa vào đơn vị tạo ra sau đo và ngược lại Sản phẩm cụ thể sẽ co khả năng truy nguyên suốt chuỗi cung ứng (theo thực tế) để tạo ra thông tin về số lượng tối đa các giai đoạn cua chuỗi, khi co thể

Co nhiều dạng sản phẩm nhuyễn thể và các chuỗi phân phối cua chúng đang hoạt động trong nước

và giữa các quốc gia, co nhiều yêu cầu pháp lý khác nhau, các quy định về thông tin không thể phân loại tất cả thông tin co thể được yêu cầu trong từng tình huống Tiêu chuẩn này cung cấp quy định cơ bản về việc xác định nguồn gốc Tính linh hoạt cho phép cơ sơ sản xuất, kinh doanh ghi lại thêm nhiều thông tin, trong các tệp dữ liệu không tiêu chuẩn hoa cua riêng họ, nhưng được mã hoa với cùng mã phân định đơn vị

Thông tin lưu trữ bơi chu cơ sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm được tạo ra và co sẵn khi được luật pháp yêu cầu cho mục đích truy xuất nguồn gốc (trong trường hợp co vấn đề về an toàn thực phẩm) hoặc theo thỏa thuận thương mại giữa các bên kinh doanh, cấu trúc, tên và nội dung thông tin được tiêu chuẩn hoa để co thể được trao đổi ngay giữa các bên kinh doanh trong chuỗi phân phối, đảm bảoviệc thông hiểu chung về thuật ngữ và ý nghĩa

Cần khuyến khích sự chuẩn bị về thương mại cho các cơ sơ sản xuất, kinh doanh để trao đổi thông tin trong chuỗi phân phối, đặc biệt đối với thông tin cần cho hoạt động thương mại để co thể xác định được tại các điểm giao dịch khác nhau trong chuỗi, nhưng đo không phải là đối tượng cua tiêu chuẩn này

Mặc dù tiêu chuẩn này được thiết kế cho phương tiện trao đổi dữ liệu điện tử nhưng các hệ thống tài

Trang 2

liệu bằng giấy co thể đáp ứng các quy định kỹ thuật trong tiêu chuẩn này.

TRUY XUẤT NGUỒN GỐC CÁC SẢN PHẨM NHUYỄN THỂ - QUY ĐỊNH VỀ THÔNG TIN CẦN GHI

LẠI TRONG CHUỖI PHÂN PHỐI NHUYỄN THỂ ĐÁNH BẮT

Traceability of molluscan products - Specifications on the information to be recorded in

captured molluscan distribution chains

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thông tin cần được ghi lại trong các chuỗi cung ứng nhuyễn thể đánh bắt tự nhiên nhằm thiết lập việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm từ nhuyễn thể đánh bắt tự nhiên Tiêu chuẩn này quy định cách thức phân định các sản phẩm nhuyễn thể, các thông tin cần tạo lập và lưu giữ đối với những sản phẩm này, bơi mỗi cơ sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện mua bán sản phẩm qua chuỗi phân phối Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho quá trình phân phối nhuyễn thể và cácsản phẩm từ nhuyễn thể v, từ khâu đánh bắt đến cơ sơ bán lẻ hoặc cơ sơ kinh doanh dịch vụ ăn uống

Các loại hình cơ sơ sản xuất, kinh doanh được xác định trong tiêu chuẩn này đối với các chuỗi phân phối nhuyễn thể đánh bắt tự nhiên bao gồm:

- cơ sơ đánh bắt;

- cơ sơ kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thuy sản;

- cơ sơ làm sạch và tách vỏ, v.v

- cơ sơ chế biến;

- cơ sơ vận chuyển và cơ sơ bảo quản;

- cơ sơ buôn bán và cơ sơ bán sỉ;

- các cơ sơ bán lẻ và cơ sơ kinh doanh dịch vụ ăn uống;

- cơ sơ logistic, kể cả với nguyên liệu mua từ bên ngoài

Chuỗi phân phối nhuyễn thể bất kỳ co thể được tạo thành từ một số hoặc tất cả các thành phần nêu trên nhưng không nhất thiết phải theo trình tự đã được liệt kê

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghinăm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì

áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu co)

TCVN ISO 8601, Phân tử dữ liệu và dạng thức trao đổi - Trao đổi thông tin - Biểu diễn thời gian

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1

Truy xuất nguồn gốc (traceability)

Khả năng truy tìm về lịch sử, việc áp dụng hoặc vị trí cua đối tượng đang được xét

CHÚ THÍCH 1 Khi xem xét sản phẩm, truy xuất nguồn gốc co thể liên quan đến

- nguồn gốc cua vật liệu hoặc chi tiết, bộ phận;

- lịch sử quy trình;

- việc phân phối và vị trí cua sản phẩm sau khi giao

[Nguồn: định nghĩa số 3.5.4 trong TCVN ISO 9000:2005 *), đã sửa đổi]

Trang 3

Bất cứ thành phần nào được thiết lập để vận chuyển và/hoặc bảo quản cần được phân định và quản

lý suốt chuỗi cung ứng

Động vật không xương sống thuộc ngành Mollusca

CHÚ THÍCH Cơ thể cua nhuyễn thể mềm, không phân đốt và được bao phu bơi vỏ canxi cacbonat từmột đến tám phần, ơ một số loài, vỏ bị thiếu hoặc yếu Các loài nhuyễn thể chu yếu được nuôi là trai, hàu, điệp, sò, ngao (nhuyễn thể hai mảnh vỏ), và bào ngư (nhuyễn thể chân bụng)

3.5

Sản phẩm nhuyễn thể (molluscan product)

Sản phẩm được chế biến từ nhuyễn thể và các phần cua chúng

3.6

Đánh bắt thủy sản (capture fishing)

Các hoạt động đánh bắt với mục đích thương mại, co hoặc không sử dụng tàu đánh bắt (tàu co hoặc không co động cơ), với các thiết bị cơ giới hoa hoặc thu công

3.7

Cơ sở đánh bắt (capture operators)

Người hoặc tổ chức tham gia đánh bắt

3.8

Nuôi lưu (relaying)

Đưa nhuyễn thể hai mảnh vỏ từ vùng nuôi bị nhiễm vi sinh vật đến vùng nuôi hoặc điểm lưu giữ được chấp nhận, dưới sự giám sát cua cơ quan co thẩm quyền và lưu giữ nhuyễn thể ơ đo trong thời gian cần thiết để giảm ô nhiễm đến mức chấp nhận được, phù hợp để dùng làm thực phẩm

3.9

Làm sạch (depuration)

Việc giảm vi sinh vật xuống mức chấp nhận được để tiêu thụ trực tiếp thông qua quá trình lưu giữ nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống trong một khoảng thời gian theo các điều kiện kiểm soát được chấp thuận, trong nước biển tự nhiên hoặc nước biển nhân tạo thích hợp cho quy trình, co thể được xử lý hoặc chưa qua xử lý

3.10

Sốc nhiệt (heat shocking)

Quá trình tách vỏ nhuyễn thể hai mảnh vỏ ơ trong vỏ bằng bất kỳ hình thức xử lý nhiệt nào như hơi nước, nước nong hoặc nhiệt khô, trong một khoảng thời gian ngắn để dễ dàng tách vỏ

Trang 4

CAC Uy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex Alimentarius Commission)

EPC Mã điện tử cua sản phẩm (Electronic Product Code), mã số đơn nhất do GS1 cung cấp,

được dùng để phân định các trường hợp về thương phẩm (các đơn vị thương mại riêng) đặc biệt phù hợp để thể hiện trong chíp RFID

FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc (The Food and Agriculture

Organization of the United Nations)

FBO Cơ sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Food Business Operator), thuật ngữ chung cho một

cơ sơ nào đo trong chuỗi cung ứng thực hiện chế biến, gửi hoặc nhận các đơn vị thương mại hoặc đơn vị logistic liên quan

GLN Mã số địa điểm toàn cầu (Global Location Number), gồm 13 chữ số đơn nhất toàn cầu do

GS1 cung cấp, được dùng để phân định các bên và các địa điểm vật lý

GMP Thực hành sản xuất tốt (Good Manufacturing Practice)

GS1 Tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu, tập trung vào việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn và

giải pháp toàn cầu để cải thiện hiệu quả và tính minh bạch cua các chuỗi cung cầu trên toàncầu và ơ mọi lĩnh vực Tên cũ là EAN/UCC

GTIN Mã số toàn cầu phân định thương phẩm (Global Trade Item Number), một số gồm từ 8 đến

14 chữ số đơn nhất trên toàn cầu do GS1 cung cấp, được sử dụng để phân định các loại thương phẩm (các dạng sản phẩm)

HACCP Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (Hazard Analysis Critical Control Points)

HS Hệ thống hài hòa mô tả và mã hoa hàng hoa (Harmonized Commodity Description and

Coding System)

IQF Đông lạnh nhanh rời (Individually Quick Frozen)

LAT Tên khoa học (Latin Name)

LU Đơn vị logistic (Logistic Unit)

RFID Phân định bằng tần số radio (Radio Frequency Identification), việc sử dụng một đối tượng

(thường là thẻ RFID) được ứng dụng hoặc gắn vào sản phẩm nhằm mục đích phân định và theo dõi sử dụng song radio

RFMO Tổ chức quản lý nghề cá khu vực (Regional Fisheries Management Organization)

SGTIN Mã số toàn cầu phân định thương phẩm được xê-ri hoa (Serialized Global Trade Item

Number), mã số đơn nhất do GS1 cung cấp, được sử dụng để phân định các trường hợp thương phẩm (các đơn vị thương mại riêng) bằng việc mơ rộng GTIN

SSCC Mã công-ten-nơ vận chuyển theo xê-ri (Serial Shipping Container Code), một số gồm 18

chữ số đơn nhất trên toàn cầu do GS1 cung cấp để phân định các đơn vị logistic

TSN Mã số xê-ri phân loại (Taxonomic Serial Number)

TU Đơn vị thương mại (Trade Unit)

UI Mã phân định đơn nhất (Unique Identifier)

ULUI Mã phân định đơn vị logistic đơn nhất (Unique Logistic Unit Identifier)

UTUI Mã phân định đơn vị thương mại đơn nhất (Unique Trade Unit Identifier)

5 Nguyên tắc

Nguyên tắc cơ bản cua việc truy xuất nguồn gốc chuỗi là các đơn vị thương mại (TU) phải được phânđịnh bằng các mã đơn nhất (UI) Mã này co thể là đơn nhất trên toàn cầu (ví dụ: mã số GS1 SGTIN hoặc EPC) hoặc co thể là đơn nhất chỉ trong phạm vi cụ thể, nghĩa là không được co TU khác co cùng mã số trong phần đo cua chuỗi Nếu phạm vi (dạng sản phẩm, công ty, chuỗi, lĩnh vực, quốc gia,hoặc tương tự) được cấp một mã số đơn nhất toàn cầu thì sự kết hợp mã số phạm vi đơn nhất toàn cầu và mã số TU đơn nhất ơ địa phương phải tạo thành một mã phân định đơn nhất toàn cầu cho TU đo

CHÚ THÍCH 1 Thuật ngữ UTUI được giới thiệu để chỉ ra mã phân định TU là đơn nhất trên toàn cầu hoặc co thể được tạo thành đơn nhất trên toàn cầu

Các đơn vị thương mại (TU) co thể được nhom lại để tạo thành các đơn vị logistic (LU) hoặc các LU

co thể được nhom lại để tạo thành các LU cấp cao hơn Nguyên tắc cơ bản cua việc truy xuất nguồn

Trang 5

gốc chuỗi là phải phân định các đơn vị logistic bằng một mã đơn nhất Mã này phải là mã quốc gia mà

tự bản thân no co thể là đơn nhất trên toàn cầu (tương tự mã GS1 SSCC) hoặc no co thể là đơn nhất chỉ trong phạm vi cụ thể, nghĩa là không được co LU khác co cùng mã số trong phần đo cua chuỗi Nếu phạm vi (dạng sản phẩm, công ty, chuỗi, lĩnh vực, quốc gia) được cấp một mã số đơn nhất toàn cầu thì sự kết hợp mã số phạm vi đơn nhất toàn cầu và mã số LU đơn nhất ơ địa phương phải tạo thành một mã phân định đơn nhất toàn cầu cho LU đo

CHÚ THÍCH 2 Thuật ngữ ULUI được giới thiệu để chỉ ra mã phân định LU là đơn nhất trên toàn cầu hoặc co thể được tạo thành đơn nhất trên toàn cầu

Điều then chốt cua hoạt động trong chương trình truy xuất nguồn gốc này là việc dán nhãn từng đơn

vị hàng hoa được buôn bán, dù là nguyên liệu thô hoặc thành phẩm, với một mã phân định (ID) đơn nhất Điều này phải được thực hiện bơi cơ sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm tạo ra mỗi đơn vị Cơ

sơ sản xuất, kinh doanh làm thay đổi các đơn vị, như cơ sơ chế biến chuyển các đơn vị nguyên liệu thô nhận được thành sản phẩm được gửi đi, phải tạo ra các đơn vị mới và phải gắn cho chúng các ID mới

Như đã nêu ơ trên, cách đơn giản nhất để áp dụng UTUI và ULUI là sử dụng mã GS1 SGTIN/EPG vàSSCC Việc này được khuyến nghị nhưng không bắt buộc Nguyên tắc cơ bản cua tiêu chuẩn này là các cơ sơ sản xuất, kinh doanh tạo ra TU hoặc LU phải cấp các mã số đơn nhất cho chúng

Mỗi cơ sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm tạo ra hoặc buôn bán các đơn vị này phải tạo ra và duy trì thông tin cần thiết để truy xuất nguồn gốc suốt chuỗi phân phối từ cơ sơ thu hoạch đến cơ sơ bán lẻ hoặc cơ sơ kinh doanh dịch vụ ăn uống Thông tin được lưu trên giấy hoặc bằng phương tiện điện tử được mã hoa thành ID đơn vị

6 Yêu cầu

6.1 Phân định đơn vị thương mại

Cơ sơ sản xuất, kinh doanh cung cấp các sản phẩm nhuyễn thể đánh bắt không thuộc phạm vi các quy định và tiếp tục buôn bán phải phân định từng đơn vị thương mại và ghi lại các yếu tố thông tin liên đới như quy định trong Bảng 3 đến Bảng 10

6.2 Ghi lại thông tin

Để phân biệt các hạng mục thông tin khác nhau, tất cả các yếu tố thông tin sẽ được phân loại là

“phải”, “cần” hoặc “co thể", cùng định nghĩa nêu trong Bảng 1

Bảng 1 - Phân loại các yếu tố thông tin

“phảiˮ Hạng mục này gồm các bản ghi liên quan

đến mã phân định và sự biến đổi cần để

truy xuất nguồn gốc lịch sử, ứng dụng hoặc

địa điểm cua một thực thể Điều này co

nghĩa là sự phân định đơn nhất cua các

đơn vị thương mại và logistic cũng như sự

phụ thuộc giữa các mã phân định đầu vào

và đầu ra trong quá trình

Các yếu tố “phải” là các yếu tố dữ liệu thực

sự cần thiết ghi lại để đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc Các yếu tố dữ liệu liên quan đến đặc tính cua sản phẩm không nằmtrong hạng mục này, kể cả khi đặc tính này

là quan trọng đối với các mục đích khác nhưlập tài liệu về sản phẩm hoặc an toàn thực phẩm

“cầnˮ Hạng mục này gồm các thông số mô tả và

cung cấp thông tin hỗ trợ về các đơn vị cần

truy xuất Các thông số chung được yêu

cầu theo luật định, yêu cầu thương mại

hoặc thực hành sản xuất tốt sẽ được ghi lại,

nhưng chỉ khi co định dạng quốc tế được

thiết lập hoặc danh mục dữ liệu về các giá

trị này

Hạng mục này bao gồm các thông số như

“loài”, “ngày sản xuất” v.v Nếu trong tương lai co chứng nhận theo tiêu chuẩn này thì các thông số “cầnˮ phải được xem xét

“co thểˮ Hạng mục này gồm các thông số mô tả và

cung cấp thông tin hỗ trợ về các đơn vị cần

truy xuất Hạng mục này bao gồm các thông

số không thuộc hạng mục "cần" nhưng co

thể vẫn là hữu dụng hoặc liên quan đến hồ

sơ Hạng mục này cũng co thể gồm các

thông số thực sự quan trọng, nhưng không

co định dạng quốc tế hoặc danh mục dữ

liệu

Hạng mục “co thể” chỉ để tham khảo và được đưa vào để tạo thuận lợi cho việc sử dụng và thông hiểu tiêu chuẩn này Nếu trong tương lai co chứng nhận theo tiêu chuẩn này thì không cần xem xét hồ sơ về các thông số “co thể” khi đánh giá sự tuân thu Danh mục các yếu tố “co thể” không phải là danh mục cuối cùng hoặc duy nhất,

mà co thể được xây dựng mơ rộng và

Trang 6

Bảng 2 - Các yêu cầu về thông tin cần ghi lại đối với các loại hinh sản xuất, kinh doanh Loại hinh cơ sở sản xuất, kinh

doanh thực phẩm (FBO)

Bảng Tiền tố

của dữ liệu a

Nhận Chuyển

đổi

Tạo/ Sản xuất

Gửi đi

Cơ sơ kinh doanh tại cảng và chợ

Cơ sơ vận chuyển nhuyễn thể tươi

Cơ sơ vận chuyển và bảo quản lạnh

đối với nhuyễn thể không còn sống 7 MTS TU/LU Không LU TU/LU

Cơ sơ buôn bán và cơ sơ bán sỉ 8 MTW TU/LU Không TU/LU TU/LU

Cơ sơ bán lẻ và cơ sơ kinh doanh

Thu nhận nguyên liệu từ bên ngoài 10 MOT TU/LU — TU/LU TU/LU

a Với mục đích cua mã phân định đơn nhất là để thiết lập một hệ thống co thể mơ rộng cho việc phân định yếu tố dữ liệu, mỗi bảng đã được phân định với mã gồm ba chữ cái Mã này thêm ba chữ số được dùng để cung cấp một mã số đơn nhất cho mỗi yếu tố dữ liệu

Các quy định về thông tin được trình bày thành bảng riêng biệt với thông tin cần được mỗi loại hình

cơ sơ sản xuất, kinh doanh ghi lại Một vài cơ sơ sản xuất, kinh doanh co thể thực hiện các chức năng cua nhiều loại hình như đã liệt kê, ví dụ các cơ sơ phân phối co thể đồng thời là cơ sơ bán sỉ và

cơ sơ vận chuyển, trong trường hợp này những cơ sơ sản xuất, kinh doanh như vậy phải ghi lại các yêu cầu về thông tin liên quan đến mỗi chức năng đã thực hiện

CHÚ THÍCH 1 Tiêu chuẩn này giới hạn trong phạm vi phân phối nhuyễn thể và sản phẩm nhuyễn thể dùng làm thực phẩm Quy định về thông tin đối với nhuyễn thể được đánh bắt cơ bản là giống nhau bắt đầu từ quá trình chế biến

Trên thực tế, cần thừa nhận rằng một vài nguồn cung cấp sản phẩm nhuyễn thể và nguồn cung cấp các thành phần nguyên liệu v.v đến từ ngoài phạm vi cơ sơ và co thể thiếu ID và bản ghi thông tin theo yêu cầu Để điều chỉnh điều này, cơ sơ sản xuất, kinh doanh đem nhuyễn thể và nguyên liệu từ ngoài phạm vi cơ sơ phải tạo lập và lưu giữ thông tin cơ bản cần để truy xuất nguồn gốc các đơn vị mang đến, và nếu chúng được buôn bán thì phải ghi nhãn các đơn vị này với ID theo yêu cầu

CHÚ THÍCH 2 Các quy định này được thiết kế với cách thể hiện và trao đổi dữ liệu dạng điện tử, nhưng đây không phải là yêu cầu khi sử dụng tiêu chuẩn này Các hệ thống tài liệu bằng giấy co thể đáp ứng các quy định này

Lưu ý rằng quy định này áp dụng đối với dữ liệu cần tạo lập, ghi lại và lưu tại điểm liên kết các dữ liệu tương ứng Đối với tất cả các điểm liên kết ngoại trừ giống nhuyễn thể, dữ liệu liên quan phải được tạo lập tại điểm liên kết trước trong chuỗi cung ứng và lưu thông cùng với đơn vị thương mại/đơn vị logistic

CHÚ THÍCH 3 Trong các bảng này, không co sự lặp lại thông tin đã được ghi lại lúc bắt đầu để mô tả các đơn vị đã được tạo ra và lịch sử cua chúng, mặc dù sau đo cơ sơ sản xuất, kinh doanh nhận các đơn vị này trong chuỗi phân phối thường sẽ cần một vài thông tin trong số đo Thông tin được mã hoathành các ID đơn vị và co thể được cung cấp theo thỏa thuận thương mại giữa các cơ sơ sản xuất, kinh doanh mà không phải nhập lại dữ liệu

6.3 Nuôi lưu và làm sạch có kiểm soát

Trang 7

Nhuyễn thể hai mảnh vỏ tập trung các chất ô nhiễm từ cột nước nơi chúng sống Các chất ô nhiễm này co thể gây bệnh cho người khi ăn nhuyễn thể hai mảnh vỏ Việc làm sạch là biện pháp hiệu quả

để loại bỏ nhiều chất ô nhiễm từ nhuyễn thể Hệ thống nuôi lưu (tự nhiên hoặc trong thùng chứa) và các cơ sơ làm sạch trên đất liền là những phương pháp hiệu quả để co được mức vi sinh vật an toàn trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ được đánh bắt từ các khu vực được cho phép Mỗi cơ sơ đã đăng ký làm sạch hoặc nuôi lưu nhuyễn thể phải tuân theo chương trình quản lý chất lượng và phải duy trì hồ

sơ thích hợp cho quá trình này Chi tiết về truy xuất nguồn gốc cua quá trình làm sạch được nêu trongBảng 3

6.4 Đánh bắt

Trong tiêu chuẩn này, đánh bắt là hoạt động thương mại co hoặc không sử dụng tàu (tàu co hoặc

không co động cơ), với các thiết bị cơ giới hoa hoặc thu công và bắt nhuyễn thể, vận chuyển tới điểm giao hàng Nhuyễn thể cũng co thể được cấp đông trên tàu đánh bắt Các tàu co thể tự thực hiện các hoạt động bao gồm phân loại, cân và đong goi, trước khi gửi đến cơ sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo Cơ sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm co thể dỡ hàng trên tàu đánh bắt

Các đơn vị thương mại được tạo ra bơi các cơ sơ đánh bắt co thẻ từ cá thể nhuyễn thể hoặc hộp đựng nhuyễn thể đã phân loại bao gồm, cả nhuyễn thể tươi sống đã được các cơ sơ đánh bắt ghi nhãn riêng lẻ/chung để tiếp tục chuyển đến cơ sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo

Trong thực tế, một số yếu tố thông tin được quy định dưới đây co thể được ghi lại liên quan đến các chuyến biển và các điểm/vị trí đánh bắt Thông tin được ghi lại phải được liên kết với đơn vị thương mại (UTUI) từ các cơ sơ đánh bắt

Các tàu đánh bắt như tàu chế biến hải sản hoặc các tàu co cấp đông thực hiện các hoạt động chế

biến tiếp theo như sơ chế hoặc cấp đông đồng thời được coi là cơ sơ đánh bắt và cơ sở chế biến.

Bảng 3 - Các yêu cầu về thông tin cần ghi lại với cơ sở đánh bắt

Phân loại Phải Cần thể Có

mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ cua cơ sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm co hoạt động đánh bắt

CIFNET, Foreshore road,

Cochin-16, Kerala, Ấn Độ

x

MFV102 ID tàu/ID cơ sơ

đánh bắt Cờ quốc gia, tên và số đăng ký

cua tàu/số đăng

ký cua ngư dân

St Antony No.1075, Chellanam,

MFV103 Chứng nhận

GMP Tên cua chương trình GMP chất

lượng hoặc an toàn thực phẩm

mà tàu đánh bắt được chứng nhận

HACCP đối với tàu đánh bắt x

MFV150 (chưa ấn định) Các yếu tố thông

tin khác để mô tảtàu, kết nối với

ID tàu

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI ĐƯỢC TẠO RA

Phân định

Trang 8

Yếu tố dữ liệu Mô tả Ví dụ

MFV203 Khối lượng

tịnh/số lượng Ghi lại khối lượng hoặc số

lượng ước tính cua nhuyễn thể (kg)

Ước tính u/1, 1/2, 2/4, 5/7, 10/20

MFV204 Loài LAT- tiếp sau là

tên khoa học, hoặc

FAO- tiếp sau là

mã 3alpha FAO, hoặc

Mã FAO: MSV

TSN- tiếp sau là

mã số xê-ri phân loại (co thể lặp lại một vài loài)

xứ đối với nhuyễn thể đánh bắt trong vùng nước nội địa hoặc vị trí cụ thể hơn

MFV206 Dạng sản phẩm Nguyên con, thịt

đã tách vỏ, bỏ ruột chưa chín, cắt miếng v.v

Thịt ngao, thịt trai, mực ống đã được làm sạch, thịt hàu x

MFV207 Phân cỡ Khối lượng danh

định (kg) hoặc chiều dài (cm) hoặc không được phân loại hoặc đếm số con

dưới 10 con, từ 10 con đến 20 con, từ 20 con đến 40 con mỗi kg hoặc 12 con mỗi hộp

Đánh bắt 2010-10-29 hoặc cập bến ngày 2010-11-05

x

Trang 9

Yếu tố dữ liệu Mô tả Ví dụ Phân loại

đấu giá thuy sản

Chứng nhận đánh bắt bơi cơ quan

mã phân định đốivới sản phẩm đánh bắt)

430 Malabar Arabian foods QuilonXyz (số thứ tự thùng làm sạch)

x

MFV214 Phương pháp

phân loại kích cỡThực hiện thu công hoặc bằng

máy trên biển hoặc khi cập bến(chỉ áp dụng nêuđược phân loại)

MFV215 Phương pháp

cân

Được thực hiện trên biên hoặc khi cập bến (chỉ

áp dụng nếu được cân)

MFV216 Phương pháp

bảo quản Đong hộp, thùng,bể nước biển, bể

nước muối hoặc bảo quản lạnh

MFV218 Hồ sơ nhiệt độ

bảo quản Ghi nhiệt độ/thời gian (thu công/tự

động) khu vực bảo quản (phòng, bể hoặc kho lạnh chứa nhuyễn thể v.v )

Dải nhiệt độ (°C)/ngày và thời điểm theo định dạng TCVN ISO 8601

x

Dữ liệu bổ sung

MFV250 (chưa ấn định) Các yếu tố thông

tin khác mô tả đơn vị thương mại được tạo ra, liên kết với UTUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ LOGISTIC ĐƯỢC TẠO RA

Trang 10

Yếu tố dữ liệu Mô tả Ví dụ Phân loại Phân định

MFV301 ID đơn vị logistic ULUI 400653005555555567 x

MFV302 ID đơn vị thương

mại

Danh mục UTUI cua đơn vị thương mại tạo thành đơn vị logistic

500653005555555565500653005555555566500653005555555567

x

Dữ liệu bổ sung

MFV350- (chưa ấn định) Các yếu tố thông

tin khác để mô tảđơn vị logistic mới được tạo nên, kết nối với ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ CHUYỂN ĐẾN (đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

Phân định

MFV401 ID đơn vị ULUI nếu được

chuyển đi như một đơn vị logistic hoặc UTUI nếu được chuyển đi như một đơn vị thương mại

mã số quốc gia hoặc tên và địa chỉ cơ sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà đơn vị chuyển đến (cơ sơ kinh doanh tại cảng,

cơ sơ vận chuyển, chợ đấu giá hoặc cơ sơ chế biến, v.v )

M/s Công ty đấu giá thuy sản, Veilroad, Palluruthy, Kserala, Ấn Độ x

MFV403 Ngày và giờ

chuyển đi Ngày và giờ chuyển đến cơ

sơ sản xuất, kinhdoanh thực phẩm tiếp theo, định dạng theo TCVN ISO 8601

MFV404 Nơi gửi Mã số phân định

quốc gia đơn nhất đối với tổ chức cùng với

mã số quốc gia hoặc tên và địa chỉ cơ sơ kinh

M/s Trung tâm đấu giá thuy sản Kalamukku Kochi, Kerala, Ấn Độ

x

Trang 11

Yếu tố dữ liệu Mô tả Ví dụ

Phân loại

doanh tại cảng hoặc GLN hoặc

mã ID quốc tế cua cảng hoặc kinh độ và vĩ độ gần đúng nếu vận chuyển trên biển

Dữ liệu bổ sung

MFV450 (chưa ấn định) Các yếu tố thông

tin khác mô tả đơn vị

logistic/đơn vị thương mại chuyển đi, liên kết với

UTUI/ULUI

x

6.5 Cở sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thủy sản

Trong tiêu chuẩn này, cơ sơ kinh doanh tại cảng bao gồm các cơ sơ dỡ hàng từ tàu đánh bắt và/hoặc

thực hiện các hoạt động cơ bản chế biến nhuyễn thể, như phân loại, phân cỡ và cân nhuyễn thể trên

bờ Các bên dịch vụ co thể kết hợp các mẻ đánh bắt cua một vài tàu đánh bắt

Chợ đấu giá thuy sản bao gồm các cơ sơ lưu giữ nhuyễn thể để bán bằng trả giá cạnh tranh Cơ sơ còn co thể thực hiện hoạt động dỡ hàng khỏi tàu và phân loại, phân cỡ và cân nhuyễn thể trước khi bán

Cơ sơ kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thuy sản co thể đưa vào bờ hoặc đấu giá các đơn vị thương mại còn nguyên vẹn hoặc thậm chí các đơn vị logistic còn nguyên vẹn, nhưng thường họ sẽ tạo ra các đơn vị thương mại mới

Bảng 4 - Thông tin chi tiết đối với cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thủy sản

Phân loại Phải Cần thể Có

CƠ SỞ KINH DOANH TẠI CẢNG HOẶC CHỢ ĐẤU GIÁ THỦY SẢN

MLA101 ID cua cơ sơ

kinh doanh tại

cảng và chợ

đấu giá

Mã số phân định quốc gia đơn nhất đối với

cơ sơ kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thuy sản cùng với mã quốc gia cũng như tên

và địa chỉ cơ sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm co hoạt động kinh doanh tại cảng hoặc đấu giá thuy sản

Trung tâm đấu giá thuy sản Kalamukku

Kochi, Kerala, Ấn Độ

Tiêu chuẩn BIS đối với GMP và SSOP hoặc tiêu chuẩn Codex đối với GMP và SSOP IS 2491

x

MLA150- (chưa ấn

định) Các yếu tố thông tin khác để mô tả tổ

chức, kết nối với ID tạicảng hoặc chợ đấu

x

Trang 12

Yếu tố dữ liệu Mô tả Ví dụ Phân loại

giá thuy sản

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC

Phân định

MLA201 ID đơn vị ULUI nếu nhận được

như một đơn vị logistichoặc UTUI nếu nhận được như một đơn vị thương mại riêng

vị logistic được dỡ rời

ra hoặc được chuyển đổi bơi cơ sơ kinh doanh tại cảng hoặc chợ đấu giá thuy sản)

500653005555555565500653005555555566500653005555555567

mà từ đo đơn vị này được nhận (tàu đánh bắt, cơ sơ vận chuyểnhoặc người đi câu v.v )

Vidhyasagar,JFD: 145,Gujarath Ấn Độ

x

MLA204 Ngày và giờ

nhận Ngày và giờ chuyển từcơ sơ sản xuất, kinh

doanh thực phẩm trước đo, định dạng theo TCVN ISO 8601

MLA206 Hồ sơ nhiệt

độ cua đơn vị Ghi lại nhiệt độ/thời gian (thu công/tự

động) (nếu co thiết bị ghi gắn vào đơn vị)

Dải nhiệt độ (°C)/ ngày và thời điểm định dạng theo TCVN ISO 8601 x

Thông tin chuyển đổi (cho mỗi đơn vị thương mại được chuyển đổi bởi cơ sở kinh doanh tại cảng hoặc chợ đấu giá thủy sản)

500653005555555568500653005555555569500653005555555570

x

Dữ liệu bổ sung

Trang 13

Yếu tố dữ liệu Mô tả Ví dụ

Phân loại

định) khác mô tả đơn vị

thương mại/ đơn vị logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI MỚI TẠO RA BỞI CƠ SỞ KINH DOANH TẠI CẢNG HOẶC CHỢ ĐẤU GIÁ THỦY SẢN

MLA303 Khối lượng

tịnh Ghi lại khối lượng nhuyễn thể đã cân

hoặc dự kiến (kg)

MLA304 Loài LAT - theo sau là tên

khoa học, hoặc LAT- Pema indica xFAO - theo sau là mã

3alpha cua FAO hoặc

FAO-MSV

TSN - theo sau là mã

số xê-ri phân loại (co thể lặp lại nếu co vài loài)

MLA308 Phân cỡ Số đếm trên kg hoặc

không phân loại

từ 10 con đến 20 con, từ 20 con đến

30 con mỏi kg

x

MLA309 Trạng thái sản

phẩm Tươi sống, làm lạnh hoặc cấp đông Làm lạnh x

Lịch sử sản xuất (liên quan đến đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

MLA310 Phương pháp

phân cỡ Thực hiện thu công hoặc bằng máy (chỉ áp

dụng nếu được phân

cỡ bơi cơ sơ kinh doanh tại cảng hoặc chợ đấu giá thuy sản)

Thông tin biến đổi

MLA311 ID đơn vị Danh mục UTUI cua 500653005555555568 x

Trang 14

Yếu tố dữ liệu Mô tả Ví dụ

500653005555555569500653005555555570978817525.0766.000010132

x

ĐƯỢC TẠO RA BỞI CHỢ ĐẤU GIÁ THỦY SẢN

Phân định

MLA401 ID đơn vị ULUI nếu được bán

đấu giá như một đơn

vị logistic hoặc UTUI nếu được bán đấu giá như một đơn vị thương mại riêng

500653005555555569 x

Mô tả

MLA402 Độ tươi Phân loại theo độ

tươi, hoặc không được phân loại

500653005555555568500653005555555569500653005555555570

x

Dữ liệu bổ sung

MLA550- (chưa ấn

định) Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị

logistic được tạo ra, liên kết với ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ CHUYỂN ĐI (đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

Phân định

MLA601 ID đơn vị ULUI nếu được

chuyển đi như một đơn vị logistic hoặc UTUI nếu được chuyển đi như một

500653005555555568 x

Trang 15

Yếu tố dữ liệu Mô tả Ví dụ Phân loại

đơn vị thương mại

Dải nhiệt độ (°C) và thời gian từ 2

Dữ liệu bổ sung

MLA650 (chưa ấn

định) Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị

thương mại/ đơn vị logistic được chuyển

đi, liên kết với UTUI/

ULUI

x

6.6 Cơ sở chế biến

Trong tiêu chuẩn này, cơ sở chế biến bao gồm những cơ sơ làm thay đổi bản chất cua các sản phẩm

nhuyễn thể, bằng các hoạt động như tách vỏ, cắt hoặc bằng các phương thức chế biến như chần hoặc nấu Việc chế biến bao gồm cả sơ chế và chế biến tiếp theo

Tuy nhiên, các phương tiện khai thác thực hiện các hoạt động cơ bản đối với nhuyễn thể, các cơ sơ bán lẻ và cơ sơ kinh doanh dịch vụ ăn uống thực hiện sơ chế sản phẩm nhuyễn thể cho người tiêu dùng không được coi là cơ sơ chế biến

Cơ sơ chế biến tạo ra các đơn vị thương mại mới Các đơn vị này co thể kết hợp các thành phần khác không phải là sản phẩm nhuyễn thể

Phương pháp sốc nhiệt để tách vỏ nhuyễn thể không nhằm để mơ vỏ, giết, tẩy trắng hoặc nấu nhuyễn thể mà chỉ làm cho nhuyễn thể nới lỏng các cơ thịt và cấu trúc cơ thể dễ dàng bị boc tách Xử

lý áp suất cao cũng co thể thích hợp vì quá trình này giết chết vi khuẩn Cần co kế hoạch hoạt động, người hoặc bộ phận thực hiện phải co kỹ năng và cơ sơ chế biến cần lưu giữ tất cả hồ sơ về quá trình sốc nhiệt/áp suất

Bảng 5 - Thông tin chi tiết đối với cơ sở chế biến

Phân loại Phải Cần thể Có

CƠ SỞ CHẾ BIẾN

Trang 16

Yếu tố dữ liệu Mô tả Ví dụ

và địa chỉ cua cơ

sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm

co thực hiện hoạt động chế biến

M/s Chemmeens Karuvelipady Kochi, Kerala, Ấn Độ x

MPR102 ID cơ sơ chế

biến Mã phân định quốcgia đơn nhất đối

với tổ chức cùng với mã quốc gia cũng như tên và địa chỉ hoặc GLN cua cơ sơ chế biến

M/s Chemmeens Karuvelipady Kochi, Kerala, Ấn Độ x

MPR103 Chứng nhận

HACCP/GMP

Tên chương trình GMP về chất lượng nhuyễn thể hoặc an toàn thực phẩm mà cơ sơ chế biến đã được chứng nhận

TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000:2005)

MPR201 ID đơn vị a ULUI nếu nhận

được như một đơn

vị logistic hoặc UTUI nếu nhận được như một đơn

vị thương mại riêng

500653005555555558500653005555555559500653005555555570

x

Nguồn

MPR203 ID cua cơ sơ sản

xuất, kinh doanh

thực phẩm trước

đo

Mã phân định quốcgia đơn nhất đối với cơ sơ chế biến

sơ bộ/chợ đấu giá thuy sản cùng với

mã quốc gia, tên

và địa chỉ cua cơ

sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm

từ đơn vị được

M/s Trung tâm đấu giá thuy sản Kalamukku Kochi, Kerala, Ấn Độ x

Trang 17

Yếu tố dữ liệu Mô tả Ví dụ

Phân loại

nhận (tàu đánh bắt, chợ đấu giá thuy sản hoặc cơ

sơ vận chuyển v.v )

MPR204 Ngày và giờ nhậnNgày và giờ

chuyển từ cơ sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước, định dạng theo TCVN ISO 8601

Kiểm tra kiểm soát (liên quan đến các đơn vị logistic hoặc các đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

MPR205 Nhiệt độ cua đơn

vị khi nhận Nhiệt độ cua đơn vị, °C < 5 °C xMPR206 Hồ sơ nhiệt độ

cua đơn vị Ghi lại nhiệt độ/thời gian (thu

công/tự động) nếu

co thiết bị ghi gắn vào đơn vị

Dải nhiệt độ (°C)/ngày, thời điểm định dạng theo TCVN ISO 8601 x

MPR207 Cơ sơ cung cấp

nguyên liệu

Hồ sơ cơ sơ cung cấp

Tên và địa chỉ cua cơ sơ cung cấp x

Lịch sử sản xuất (đối với tất cả các hoạt động giữa giai đoạn tiếp nhận và chế biến)

Thời gian bảo quản và nhiệt độ (°C)

600653005555555568600653005555555569600653005555555570

x

Dữ liệu bổ sung

MPR250- (chưa ấn định) Các yếu tố thông

tin khác mô tả đơn

vị thương mại/đơn

vị logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI ĐƯỢC TẠO RA

Phân định

Ngày đăng: 18/04/2022, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9] Council Conclusions on safety of imported agricultural and Agri-food products and compliance with Community rules, Council of the European Union Sách, tạp chí
Tiêu đề: Council Conclusions on safety of imported agricultural and Agri-food products and compliance with Community rules
[16] Implementing Traceability in the Food Supply Chain, CIES - The Food Business Forum, January 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementing Traceability in the Food Supply Chain
[19] Publicly Available Specification, PAS 72 Responsible fishing - Specification of good practice for fishing vessels British Standards (Seafish Industry Authority) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Responsible fishing - Specification of good practice for fishing vessels British Standards
[20] Using Traceability in the Supply Chain to meet Consumer Safety Expectations, Efficient Consumer Response - ECR Blue Book Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Traceability in the Supply Chain to meet Consumer Safety Expectations, Efficient Consumer Response
[23] Technical standard for Companies Supplying Retailer Branded Food Products, British Retail Council - BRC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technical standard for Companies Supplying Retailer Branded Food Products
[24] US-FDA National Shellfish Sanitation Program (NSSP) Guide for the Control of Molluscan Shellfish. Revision, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guide for the Control of Molluscan Shellfish
[1] TCVN 9988:2013 (ISO 12875:2011), Xác định nguồn gốc sản phẩm cá có vây - Quy đinh về thông tin cân ghi lại trong chuỗi phân phối cá đánh bắt Khác
[2] TCVN 9989:2013 (ISO 12877:2011), Xác định nguồn gốc sản phẩm cá có vây - Quy định về thông tin cân ghi lại trong chuỗi phân phối cá nuôi Khác
[3] TCVN ISO 22005:2008 (ISO 22005:2007), Xác định nguồn gốc trong chuỗi thực phẩm và thức ăn Khác
[4] Canadian Food Traceability Data Standard, Agriculture and Agri-food Canada Khác
[5] Codex Alimentarius, CAC/GL 60-2006, Principles for Traceability / Product Tracing as a Tool Within a Food Inspection and Certification System Khác
[6] CCFICS Codex Alimentarius 2003, Discussion paper on traceability/product tracing in the context of food import and export inspection and certification systems Khác
[7] Commission Regulation (EC) No 1124/2009 of 20 November 2009 establishing a Community control system for ensuring compliance with the rules of the common fisheries policy Khác
[8] Commission Regulation (EC) No 404/2011 of 8 April 2011 laying down detailed rules for the implementation of Council Regulation (EC) No 1224/2009 establishing a Community control system for ensuring compliance with the rules of the Common Fisheries Policy Khác
[10] Council Regulation (EC) No 104/2000 of 17 December 1999 on the common organisation of the markets in fishery and aquaculture products Khác
[12] CWA 14660 (2003) Traceability of fishery products - Specification of the information to be recorded in captured fish distribution chains Khác
[21] Regulation (EC) No 178/2002 of the European Parliament and of the Council of 28 January 2002 laying down the general principles and requirements of food law, establishing the European Food Safety Authority and laying down procedures in matters of food safety Khác
[22] Regulation (EC) No 854/2004 of the European Parliament and of the Council of 29 April 2004 laying down specific rules for the organisation of official controls on products of animal origin intended for human consumption Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1- Phân loại các yếu tố thông tin - tcvn12458-2018
Bảng 1 Phân loại các yếu tố thông tin (Trang 5)
Bảng 2- Các yêu cầu về thông tin cần ghi lại đối với các loại hinh sản xuất, kinh doanh Loại hinh cơ sở sản xuất, kinh - tcvn12458-2018
Bảng 2 Các yêu cầu về thông tin cần ghi lại đối với các loại hinh sản xuất, kinh doanh Loại hinh cơ sở sản xuất, kinh (Trang 6)
Bảng 3- Các yêu cầu về thông tin cần ghi lại với cơ sở đánh bắt - tcvn12458-2018
Bảng 3 Các yêu cầu về thông tin cần ghi lại với cơ sở đánh bắt (Trang 7)
Bảng 4- Thông tin chi tiết đối với cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thủy sản - tcvn12458-2018
Bảng 4 Thông tin chi tiết đối với cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thủy sản (Trang 11)
6.5 Cở sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thủy sản - tcvn12458-2018
6.5 Cở sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thủy sản (Trang 11)
Bảng 5- Thông tin chi tiết đối với cơ sở chế biến - tcvn12458-2018
Bảng 5 Thông tin chi tiết đối với cơ sở chế biến (Trang 15)
Bảng 7- Thông tin chi tiết đối với cơ sở vận chuyển và cơ sở bảo quản lạnh đối với nhuyễn thể không còn sống - tcvn12458-2018
Bảng 7 Thông tin chi tiết đối với cơ sở vận chuyển và cơ sở bảo quản lạnh đối với nhuyễn thể không còn sống (Trang 23)
6.7.2 Nhuyễn thể không còn sống - tcvn12458-2018
6.7.2 Nhuyễn thể không còn sống (Trang 23)
Bảng 8- Thông tin chi tiết đối với cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ - tcvn12458-2018
Bảng 8 Thông tin chi tiết đối với cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ (Trang 26)
6.9 Cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống - tcvn12458-2018
6.9 Cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (Trang 29)
Bảng 9- Thông tin chi tiết đối với cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống - tcvn12458-2018
Bảng 9 Thông tin chi tiết đối với cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (Trang 29)
Bảng 10- Thu nhận nguyên liệu từ bên ngoài - tcvn12458-2018
Bảng 10 Thu nhận nguyên liệu từ bên ngoài (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w