Lợi ích của việc phối hợp Telmisartan và AmlodipinPhối hợp thuốc ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong các hướng dẫn thực hành điều trị tăng huyết áp.. Gần đây việc dùng các phối h
Trang 1LỢI ÍCH CỦA VIỆC PHỐI HỢP TELMISARTAN VÀ AMLODIPIN
TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Giới thiệu về Telmisartan
Telmisartan là thuốc ức chế Angiotensin II tại receptor (ARB: Angiotensin Receptor Blocker), có ái lực mạnh với thụ thể AT1 Các receptor AT1 có nhiều ở mạch máu, não, tim, thận, tuyến thượng thận có vai trò sinh lý: Co mạch, tăng giữ Na+, tăng giải phóng aldosteron, kích thích giao cảm…
ARB chiếm giữ receptor nên tác dụng ức chế Renin-Angiotensin-
Aldosteron triệt để hơn các thuốc ức chế men chuyển (IACE) IACE ức chế quá trình tạo angiotensin II không hoàn toàn vì còn nhiều men khác cũng tham gia vào quá trình này như: Chymase, cathepsin
Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin (ACE), men có tác dụng giáng hóa bradikinin nên về nguyên tác tránh được tác dụng phụ do lắng động bradikinin bởi các thuốc ức chế men chuyển (IACE) gây ra (ho, phù mạch)
Trên cơ thể người, liều 80mg telmisartan có tác dụng ức chế gần như hoàn toàn tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II Tác dụng ức chế này được duy trì trong 24h và vẫn còn có hiệu quả tới giờ thứ 48
Thuốc không được dùng trong các trường hợp sau: Nhạy cảm với hoạt chất hay bất cứ tá dược nào của thuốc, phụ nữ cho con bú, có thai 3 tháng giữa và
3 tháng cuối, tắc mật, suy gan nặng
Một số đặc điểm dược động học của các thuốc ức chế AT1
Thuốc
Các thông số
Losartan Valsartan Irbesartan Telmisartan
Thời than bán thải (h) 2 (6-9) 9 11-15 24
Thải trừ Thận +Gan Thận 30%Gan 70%, Thận 20%Gan 80%, Gan
Trang 2Lợi ích của việc phối hợp Telmisartan và Amlodipin
Phối hợp thuốc ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong các hướng dẫn thực hành điều trị tăng huyết áp Theo hướng dẫn JNC 7 (2003) của Hoa Kỳ, phối hợp thuốc được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn II (≥ 160/100 mm Hg)
Gần đây việc dùng các phối hợp thuốc liều cố định, tức là phối hợp 2 hoạt chất trong cùng một viên thuốc, ngày càng trở nên phổ biến trong điều trị tăng huyết áp Ngoài lợi ích hiển nhiên là giảm chi phí, phối hợp thuốc liều
cố định còn giúp đơn giản hóa điều trị, qua đó tăng tuân trị về dài hạn
Hiện phối hợp liều cố định của telmisartan và amlodipine đã có mặt trên thị trường với tên biệt dược là Twynsta Trong nghiên cứu TEAMSTA-5 những bệnh nhân tăng huyết áp tuổi ≥ 18 không đáp ứng với đơn trị trong 6 tuần bằng amlodipine 5 mg/ngày (huyết áp tâm trương ≥ 90 mm Hg) được phân ngẫu nhiên vào 1 trong 4 nhóm: tiếp tục dùng amlodipine 5 mg (A5), amlodipine 10 mg (A10), phối hợp liều cố định telmisartan 40 mg – amlodipine 5 mg (T40/A5) hoặc phối hợp liều cố định telmisartan 80 mg – amlodipine 5 mg (T80/A5)
Tiêu chí đánh giá chính là thay đổi huyết áp sau 8 tuần điều trị Có 1098 bệnh nhân được tuyển vào nghiên cứu Kết quả TEAMSTA-5 cho thấy sau 8 tuần điều trị huyết áp của nhóm T40/A5 giảm nhiều hơn 7,4/3,6 mm Hg so với nhóm A5 và 2,4/1,4 mm Hg so với nhóm A10; huyết áp của nhóm T80/A5 giảm nhiều hơn 8,8/4,9 mm Hg so với nhóm A5 và 3,9/2,7 mm Hg
so với nhóm A10 (tất cả các khác biệt đều có ý nghĩa thống kê) Tỉ lệ đạt được mục tiêu huyết áp < 140/90 mm Hg là 26,3% ở nhóm A5, 39,5% ở nhóm A10, 43,3% ở nhóm T40/A5 (p < 0,001 so với A5) và 51,3% ở nhóm T80/A5 (p < 0,001 so với A5 và p = 0,005 so với A10) Về mặt tác dụng phụ, tỉ lệ phù ngoại vi là 8,6% ở nhóm A5, 27,2% ở nhóm A10 và 4,3% ở 2 nhóm T40/A5 và T80/A5 (p < 0,0001 so với A10)
Phối hợp liều cố định telmisartan – amlodipine có một đặc điểm độc đáo là
hạ huyết áp tùy vào mức huyết áp ban đầu của bệnh nhân, huyết áp ban đầu của bệnh nhân càng cao thì hiệu quả của phối hợp càng mạnh Trên bảng 1 là mức hạ huyết áp tâm thu bởi phối hợp telmisartan 80 mg – amlodipine (5 và
10 mg) tùy theo mức huyết áp ban đầu của bệnh nhân
Trang 3Bảng 1: Mức hạ huyết áp tâm thu (mm Hg) bởi phối hợp liều cố định
telmisartan (TEL) – amlodipine (AML) tùy theo mức huyết áp tâm thu ban
đầu của bệnh nhân.
Thuốc phối hợp 140 đến < Huyết áp tâm thu ban đầu (mm Hg)
150
150 đến < 160 160 đến < 170 170 đến < 180
TEL 80 + AML 5 -18,8 -23,2 -28,7 -24,9
TEL 80 + AML 10 -20,8 -27,9 -33,7 -36,9
Hiệu quả kiểm soát huyết áp trong 24 giờ của telmisartan đơn trị liều 40 mg
và 80 mg (T40, T80), amlodipine đơn trị liều 5 mg và 10 mg (A5, A10) và
phối hợp các hàm lượng khác nhau của telmisartan và amlodipine (T40/A5,
T40/A10, T80/A5 và T80/A10) Kết quả nghiên cứu được biểu diễn trên
bảng 2
Bảng 2: Hiệu quả kiểm soát huyết áp 24 giờ của telmisartan đơn trị,
amlodipine đơn trị và phối hợp telmisartan – amlodipine.
Thuốc phối hợp Kiểm soát HA 24
giờ (%)
Kiểm soát HA ban ngày (%)
Kiểm soát HA ban đêm (%)
Telmisartan 40 mg +
amlodipine 5 mg
Telmisartan 40 mg +
amlodipine 10 mg
Telmisartan 80 mg +
amlodipine 5 mg
Telmisartan 80 mg +
amlodipine 10 mg
Ghi chú: Kiểm soát HA 24 giờ: HA trung bình 24 giờ < 130/80 mm Hg; Kiểm soát HA
ban ngày: HA trung bình ban ngày < 135/85 mm Hg; Kiểm soát HA ban đêm: HA trung
bình ban đêm < 120/70 mm Hg
Trang 4Kết quả này cho thấy phối hợp liều cố định telmisartan – amlodipine giúp kiểm soát huyết áp (24 giờ, ban ngày và ban đêm) hữu hiệu hơn rõ rệt so với đơn trị
Nói tóm lại, dùng phối hợp thuốc liều cố định là khuynh hướng hiện nay trong điều trị tăng huyết áp Phối hợp liều cố định telmisartan – amlodipine giúp kiểm soát huyết áp một cách hữu hiệu ở nhiều đối tượng khác nhau, bao gồm những bệnh nhân tăng huyết áp nặng và tăng huyết áp không đáp ứng với đơn trị
Do cả 2 thành phần telmisartan và amlodipine đều có thời gian bán loại thải dài nhất trong từng nhóm thuốc tương ứng (chẹn thụ thể angiotensin và chẹn canxi), amlodipin có nửa đời huyết tương từ 30 – 40 giờ còn telmisartan có thời gian bán thải lớn hơn 20 giờ; phối hợp liều cố định của 2 thuốc này là biện pháp tối ưu giúp kiểm soát huyết áp ổn định suốt 24 giờ
Nguồn tin: DS NGUYỄN XUÂN VIỆT