1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN

49 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vnBảng dung tích của bể tank capacity table Bảng thể hiện các dung tích, hoặc thể tích bên trong của bể tương ứng với các mức chất lỏng khác nhau

Trang 1

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 11156-1:2015 ISO 7507-1:2003

DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:

PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN

Petroleum and liquid petroleum products - Calibration of vertical cylindrical tanks - Part 1: Strapping

method

Lời nói đầu

TCVN 11156-1:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 7507-1:2003.

TCVN 11156-1:2015 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng -

Phương pháp thử biên soạn Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và

Công nghệ công bố

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11156 (ISO 7507), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ

đứng gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 11156-1:2015 (ISO 7507-1:2003), Phần 1: Phương pháp thước quấn;

- TCVN 11156-2:2015 (ISO 7507-2:2005), Phần 2: Phương pháp đường quang chuẩn;

- TCVN 11156-3:2015 (ISO 7507-3:2006), Phần 3: Phương pháp tam giác quang;

- TCVN 11156-4:2015 (ISO 7507-4:2010), Phần 4: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên

trong;

- TCVN 11156-5:2015 (ISO 7507-5:2000), Phần 5: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên

ngoài.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này là một phần của bộ tiêu chuẩn về các phương pháp hiệu chuẩn bể sau:

TCVN 11156-2 (ISO 7507-2), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng -

Phần 2: Phương pháp đường quang chuẩn.

TCVN 11156-3 (ISO 7507-3), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng -

Phần 3: Phương pháp tam giác quang.

TCVN 11156-4 (ISO 7507-4), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng -

Phần 4: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên trong.

TCVN 11156-5 (ISO 7507-5), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng -

Phần 5: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên ngoài;

ISO 8311:1989, Refrigerated light hydrocarbon fluids - Calibration of membrane tanks and

independent prismatic tanks in ships - Physical measurement (Chất lỏng hydrocacbon nhẹ lạnh - Hiệu chuẩn bể màng mỏng và các bể lăng trụ độc lập trên tàu - Phép đo vật lý).

ISO 9091-1:1991, Refrigerated light hydrocarbon fluids - Calibration of spherical tanks in ships - Part

1: Stereo-photogrammetry (Chất lỏng hydrocacbon nhẹ lạnh - Hiệu chuẩn bể hình cầu trên tàu - Phần 1: Phương pháp quan trắc lập thể).

ISO 9091-2:1992, Refrigerated light hydrocarbon fluids - Calibration of spherical tanks in ships - Part

2: Triangulation measurement (Chất lỏng hydrocacbon nhẹ lạnh - Hiệu chuẩn bể hình cầu trên tàu - Phần 2: Phương pháp tam giác).

Phương pháp hiệu chuẩn bể trụ đứng bằng cách sử dụng thước quấn đã được áp dụng nhiều năm nay, và đây là một phương pháp được chấp nhận để xác định dung tích của các bể chứa thông qua các phép đo chu vi bể tại các độ cao khác nhau Phương pháp thước quấn cũng thường xuyên được

sử dụng để thiết lập chu vi chuẩn tại độ cao đã chọn để sử dụng như một dữ liệu cho các phương pháp khác trong lĩnh vực hiệu chuẩn bể

DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:

PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN

Trang 2

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Petroleum and liquid petroleum products - Calibration of vertical cylindrical tanks - Part 1:

Strapping method

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hiệu chuẩn các bể trụ về cơ bản là thẳng đứng bằng cách

sử dụng thước quấn để đo bể

1.2 Phương pháp này gọi là “phương pháp thước quấn" và phù hợp để sử dụng làm phương pháp

đo, phương pháp chuẩn hoặc phương pháp trọng tài

CHÚ THÍCH: Đối với phương pháp chuẩn, số lần quấn cần thiết sẽ được quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn đến TCVN 11156-1 (ISO 7507)

1.3 Tiêu chuẩn này quy định các thao tác quấn, hiệu chính được thực hiện và việc tính toán để lập

bảng dung tích bể

1.4 Phương pháp này không áp dụng cho các bể bị biến dạng khác thường, ví dụ, các bể không tròn

hoặc bị móp

1.5 Phương pháp này phù hợp đối với các bể nghiêng đến 3 % so với phương thẳng đứng, với điều

kiện là áp dụng các hiệu chính về độ nghiêng đo được trong các phép tính toán

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì

áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 11154:2015 (ISO 4269:2001), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể bằng

phép đo chất lỏng - Phương pháp tăng dần sử dụng đồng hồ đo thể tích.

TCVN 6060 (ISO 91-1:1992), Bảng đo lường dầu mỏ - Phần 1: Bảng dựa trên nhiệt độ chuẩn bằng

15°C và 60°F.

ISO 3675:1998, Crude Petroleum and liquid petroleum products - Laboratory determination of density

- Hydrometer method (Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng trong phòng thử nghiệm - Phương pháp hydrometer).

Hiệu chuẩn phần đáy (bottom calibration)

Quy trình xác định lượng chất lỏng chứa trong bể dưới điểm mốc hiệu chuẩn

3.3

Hiệu chuẩn (calibration)

Quá trình xác định dung tích của bể, hoặc các dung tích riêng phần tương ứng với các mức khác nhau

3.4

Dung tích (capacity)

Tổng thể tích của một bể

3.5

Bảng dung tích (capacity table)

Bảng của bể (tank table)

Trang 3

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Bảng dung tích của bể (tank capacity table)

Bảng thể hiện các dung tích, hoặc thể tích bên trong của bể tương ứng với các mức chất lỏng khác nhau đo được tại một điểm chuẩn ổn định

3.6

Tầng (course)

Một vòng chu vi của các tấm trong một bể

3.7

Điểm mốc hiệu chuẩn (calibration datum-point)

Điểm được sử dụng làm mốc khi lập bảng hiệu chuẩn

CHÚ THÍCH: Các độ cao tầng và các mức thực tế của vật choán chỗ được đo từ điểm này, từ đó cũng có thể liên quan đến hiệu chuẩn phần đáy bể

3.8

Vật choán chỗ (deadwood)

Vật cho vào bể mà ảnh hưởng đến dung tích của bể

CHÚ THÍCH: Vật choán chỗ được coi là vật choán chỗ dương“ khi dung tích của nó làm tăng dung tích hữu hiệu (danh nghĩa) của bể, hoặc coi là "vật choán chỗ âm” khi thể tích của nó làm giảm dung tích hữu hiệu (danh nghĩa)

3.9

Mức chất lỏng (dip)

Phần chất lỏng chứa trong bể (innage)

Chiều cao của chất lỏng trong bể trên điểm mốc

Điểm thả thước (dip-polnt)

Điểm trên mặt phẳng đo chiều sâu mà tại đó quả dọi chạm tới khi đo và từ đó thực hiện các phép đo chiều sâu của dầu và nước

CHÚ THÍCH: Điểm thả thước thông thường tương ứng với điểm mốc, nhưng nếu điều này không đúng thì chênh lệch mức giữa điểm mốc và điểm thả thước phải được tính đến trong bảng hiệu chuẩn

3.12

Tấm mức (dip-plate)

Mặt phẳng được định vị dưới lỗ đo

CHÚ THÍCH: Vị trí của tấm mức không bị ảnh hưởng do sự chuyển vị của phần đáy hoặc thành bể

3.13

Thước đo mức (dip-tape)

Thước bằng thép có chia vạch được dùng để đo độ sâu của dầu và nước trong bể, có thể đo trực tiếpbằng cách thả xuống hoặc gián tiếp bằng cách đo khoảng rỗng (không chứa chất lỏng) còn lại trong bể

3.14

Quả dọi (dip-weight)

Vật nặng được gắn vào thước đo bằng thép, có khối lượng đủ để giữ thước đo không bị chùng và saocho đầu thước dễ dàng xuyên vào bất kỳ loại chất lỏng quánh nào xuất hiện trên điểm thả thước hoặc

Trang 4

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Bể mái nổi (floating-roof tank)

Bể có mái được thiết kế kiểu phao nổi tự do trên bề mặt chất lỏng trong bể, trừ khi các mức chất lỏng quá thấp thì mái phao sẽ được đỡ bằng các cột chống dưới đáy bể

Phép nội suy (interpolation)

Quá trình xác định giá trị của một hàm tương ứng với một giá trị của đối số nằm trong dải giá trị đối sốbiết trước

3.20

Kẹp căng thước (littlejohn grip)

Loại kẹp tháo lắp nhanh dùng để lắp vào thước quấn ở bất kỳ vị trí thuận tiện nào dọc theo chiều dài của thước

CHÚ THÍCH: Có thể gắn tay cầm vào kẹp để dễ dàng thực hiện thao tác kéo căng thước quấn để đạt đúng độ căng

3.21

Dung tích mở (open capacity)

Dung tích tính được của bể hoặc một phần bể trước khi khấu trừ đối với vật choán chỗ

3.22

Chiều cao quy chiếu (reference hight)

Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa điểm mốc và điểm quy chiếu trên

3.23

Độ cao toàn phần (overall hight)

Độ cao toàn phần bên ngoài từ đỉnh thành bể xuống đến nền bể phẳng

3.24

Phương pháp trọng tải (referee method)

Áp dụng hiệu chuẩn bể bằng phương pháp đo quấn để phục vụ giao nhận thương mại hoặc làm cơ

sở để đánh giá độ chính xác của các phương pháp khác khi hiệu chuẩn bể

3.25

Trang 5

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Phương pháp chuẩn (reference method)

Áp dụng hiệu chuẩn bể bằng phương pháp đo quấn để đo chu vi chuẩn dùng trong các phương pháp hiệu chuẩn bể khác

CHÚ THÍCH: Ví dụ phương pháp đường quang chuẩn (xem TCVN 11156-2 (ISO 7507-2))

3.26

Điểm chuẩn (reference point)

Điểm mà các phép đo hoặc hiệu chuẩn đều phải quy về điểm đó

Khoảng không đổi của dưỡng (step-over constant)

Khoảng cách giữa các điểm đo bằng phép đo qua vật cản dọc theo vòng cung của tầng cụ thể của bể

3.29

Hiệu chính của dưỡng (step-over correction)

Hiệu của khoảng cách rõ ràng giữa hai điểm trên thành bể như đã đo được bằng thước quấn vượt qua một vật cản và khoảng cách vòng cung thực tế đo được bằng dưỡng, tức là khoảng không đổi của dưỡng

3.30

Thước quấn (strapping tape)

Thước đo bằng thép được thiết kế đặc biệt, và được hiệu chuẩn và chia độ theo đơn vị độ dài để đo chu vi trong quá trình hiệu chuẩn bể

3.31

Phương pháp thước quấn (strapping method)

Phương pháp hiệu chuẩn bể trong đó các dung tích được tính từ các phép đo chu vi ngoài bể và khấutrừ độ dày thành bể

3.32

Dụng cụ cố định thước (tape positioner)

Dụng cụ trượt tự do trên thước quấn để kéo và giữ thước tại đúng vị trí cần để thực hiện phép đo

3.33

Tay kéo (tensioning handles)

Tay kéo được gắn chặt vào thước để kéo thước đúng hướng và đúng lực quy định

Điểm quy chiếu trên (upper reference point)

Điểm được đánh dấu rõ trực tiếp tại lỗ đo trên điểm mốc đã xác định vị trí thả thước đo sâu hay đo khoảng trống

3.36

Phương pháp đo (working method)

Phương pháp áp dụng hiệu chuẩn bể bằng cách quấn theo quy trình đơn giản hóa, quy trình này có

Trang 6

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

thể dẫn đến sự giảm độ chính xác và không thích hợp để đánh giá các phương pháp khác

4 Các biện pháp phòng ngừa

4.1 Giới thiệu

Điều này quy định các biện pháp phòng ngừa áp dụng trong quá trình hiệu chuẩn bể Các biện pháp này rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho người thao tác và được xử lý tách biệt với các biện pháp phòng ngừa phải thực hiện để đảm bảo độ chụm cần thiết yêu cầu trong quá trình hiệu chuẩn bể

4.2 Các phòng ngừa chung

4.2.1 Hết sức chú ý và cẩn thận đến từng chi tiết khi thực hiện hiệu chuẩn các bể chứa.

4.2.2 Tất cả các phép đo phải được thực hiện và ghi chép cẩn thận, và bất kỳ một hiệu chính cần

thiết nào cũng phải được ghi riêng biệt Tất cả các tình huống bất thường xảy ra trong quá trình đo đều phải được lập thành văn bản và trong trường hợp cần thiết phải thực hiện lại quá trình hiệu chuẩn

4.2.3 Trong trường hợp bể bị biến dạng nhẹ, cần đo các thông số bổ sung để tính toán đầy đủ cho

bảng dung tích bể Nếu các phép đo bổ sung này là cần thiết thì trong biên bản của kiểm định viên phải ghi rõ các lý do vì sao lại thực hiện các phép đo bổ sung này

Người hiệu chuẩn cũng cần viết những bản tóm tắt dẫn ra các điều bất thường của bể hay việc lắp đặt ảnh hưởng đến hiệu chuẩn

CHÚ THÍCH: Đối với các bể bị biến dạng trầm trọng thì giải pháp tốt nhất để hiệu chuẩn bể là sử dụngcác phương pháp hiệu chuẩn chất lỏng tương tự như phương pháp quy định trong TCVN 11154 (ISO 4269)

4.2.4 Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của các số đọc, phải loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng đến

phép đo, như các cục sơn vón, lớp gỉ bám v.v hoặc vị trí đặt thiết bị đo cũng phải được điều chỉnh thích hợp

4.2.5 Nếu có sẵn bản thiết kế bể thì so sánh các kết quả đo với các kích thước tương ứng trên bản

thiết kế bể Khi so sánh nếu có sự sai lệch đáng kể thì phải ghi vào báo cáo và tiến hành đo lại, nếu cần

4.2.6 Trong trường hợp phép hiệu chuẩn bị gián đoạn, thì có thể tiếp tục hiệu chuẩn vào thời điểm

khác với điều kiện sau:

a) nếu có sự thay đổi về phương tiện hoặc kiểm định viên, thì phải tiến hành các phép kiểm tra cần thiết để đảm bảo các kết quả đo trước khi có sự thay đổi này phù hợp với dung sai cho phép quy địnhtrong phương pháp này;

b) tất cả các hồ sơ về công việc đã làm đảm bảo đầy đủ và rõ ràng;

c) lượng chất lỏng về cơ bản không thay đổi (mức chất lỏng như nhau tại cả hai thời điểm đo);

d) sự thay đổi về nhiệt độ trung bình của chất lỏng và môi trường tại hai thời điểm hiệu chuẩn nằm trong khoảng 10 °C

4.3 Các biện pháp đảm bảo an toàn

4.3.1 Các biện pháp được nêu từ 4.3.2 đến 4.3.6 dưới đây tạo thành quy phạm thực hành tốt, nhưng

không phải lúc nào cũng phải đáp ứng đầy đủ tất cả các biện pháp này Các biện pháp này cần được

áp dụng cùng với các quy phạm an toàn hiện hành khác Việc áp dụng các biện pháp này phải đảm bảo phù hợp với các yêu cầu, quy định bắt buộc khác

4.3.2 Tất cả các quy định về an toàn khi vào khu vực nguy hiểm phải được treo ở nơi dễ thấy.

4.3.3 Khi thực hiện các thao tác quấn đối với các bể đang chứa sản phẩm dầu mỏ, phải chú ý đến

các biện pháp chung về an toàn đối với các bể đó

4.3.4 Chỉ được phép chui vào bể đã qua sử dụng nếu bể đó có giấy chứng nhận vào an toàn được

cấp theo các quy định của quốc gia hoặc địa phương Tất cả các đường ống vào bể phải bị ngắt và

để trống Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn quốc gia hoặc địa phương về việc cho phép chui vào bể đang chứa nhiên liệu có chì

4.3.5 Chỉ được sử dụng loại đèn cầm tay được phép dùng trong môi trường dễ cháy nổ.

4.3.6 Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn cho kiểm định viên đang tiến hành hiệu

chuẩn như sau:

a) Phải kiểm tra an toàn các loại thang trước khi sử dụng, và chỉ được sử dụng các loại thang có thể

Trang 7

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

kéo dài trong phạm vi an toàn cho phép của thang Phải cố định chân thang chắc chắn tại vị trí sử dụng trước khi bước lên thang và khi bước lên thang phải bước cẩn thận, chắc chắn

b) Khi sử dụng giàn giáo của thợ sơn, ghế treo phải kiểm tra kỹ các khối, giá đỡ, dây trước khi lắpráp, và thay thế nếu thấy không đảm bảo chắc chắn và an toàn Phải luôn cẩn trọng đảm bảo an toàn các thiết bị và khi vận hành nó

c) Tại những điểm tiến hành hiệu chuẩn đòi hỏi phải có giàn giáo thì có thể dùng các ống thép, gỗ để làm giàn giáo Tuyệt đối không sử dụng các loại gạch, thùng, hộp không chắc chắn để làm giàn.d) Khi cần thiết, kiểm định viên phải được trang bị và mặc quần áo bảo hộ lao động

5 Thiết bị, dụng cụ

5.1 Thước quấn, phù hợp quy định tại Điều A.1 Thước phải được bôi trơn trước khi sử dụng 5.2 Cân lò xo, phù hợp quy định tại Điều A.2, để đo lực kéo căng thước.

5.3 Dưỡng, phù hợp quy định tại Điều A.3.

5.4 Dây quấn và định vị, phù hợp quy định tại Điều A.4, được gắn với thước quấn, và có thể cuộn

được Cả hai phần trên và dưới của dây phải đủ dài để đo được chiều cao của bể

5.5 Kẹp căng thước, phù hợp quy định tại Điều A.5 để giữ thước không bị xoắn và không bị chùng 5.6 Dụng cụ đo độ đày, có thể bằng thép có độ dài phù hợp được chia vạch theo milimet và 10 mm

đầu tiên được chia vạch theo từng 0,5 mm, hoặc dụng cụ khác, ví dụ, dụng cụ đo độ dày điện tử

5.7 Thước đo mức, phù hợp quy định tại Điều A.6 có chiều dài đủ để đo được từ điểm sâu nhất đáy

bể đến điểm cao nhất của nắp bể

5.8 Quả dọi, phù hợp quy định tại Điều A.7

5.9 Thước giới hạn (end to end), có chiều dài 1 m, được chia vạch theo centimet và milimet, để đo

vật choán chỗ, v.v Có thể dùng thước gỗ có hai đầu bọc đồng để khỏi bị cong

5.10 Thang và giàn giáo: xem 4.3.6 về các biện pháp an toàn.

5.11 Dụng cụ đo nhiệt độ và khối lượng riêng, phù hợp theo ISO 3675.

6 Các yêu cầu chung

CHÚ THÍCH: Nếu có thể, nên so sánh các số liệu đo được với kích thước tương ứng trong bản thiết

kế của bể và xác định độ tròn của bể

6.1 Nạp đầy bể đến dung tích làm việc thông thường ít nhất một lần và giữ nguyên ít nhất trong 24 h

trước khi hiệu chuẩn

Nếu bể được hiệu chuẩn có chứa chất lỏng thì ghi lại mức chất lỏng, nhiệt độ và khối lượng riêng của chất lỏng tại thời điểm tiến hành hiệu chuẩn bể Tuy nhiên, nếu nhiệt độ trên thành bể giữa phần bể rỗng (không chứa chất lỏng) với phần bể chứa chất lỏng chênh lệch trên 10 °C thì bể phải được làm đầy hoặc xả hết chất lỏng ra Không giao nhận trong quá trình hiệu chuẩn bể

Ghi lại nhiệt độ môi trường trước và sau khi hiệu chuẩn

Đo chu vi bên ngoài của bể với số lần theo yêu cầu cùng với các thông số bổ sung khác khi cần thiết

để hiệu chính độ lệch của thước quấn do các vật cản như quy định tại 7.2

CHÚ THÍCH: Cần đo thêm các thông số bổ sung theo yêu cầu để lập bảng dung tích của bể và quy trình thực hiện theo các Điều từ 8 đến Điều 12

6.2 Cần xem xét tất cả các mức ngập của bể đến điểm thả thước, cũng có thể tại một vị trí khác so

với điểm mốc hiệu chuẩn, ví dụ, một điểm nằm ở góc đáy dùng để hiệu chuẩn bể Kiểm tra mặt phẳng

đo cho thật ổn định sao cho không bị ảnh hưởng bởi sự dịch chuyển của thành và đáy bể Xác định

sự chênh lệch giữa điểm thả thước và điểm mốc hiệu chuẩn bằng các phương pháp quan sát thông thường hoặc bằng các cách phù hợp khác và ghi lại kết quả

6.3 Dùng thước đo mức và quả dọi đo chiều cao từ điểm quy chiếu trên phía trên điểm thả thước

Ghi lại chiều cao chuẩn này chính xác đến vạch chia gần nhất trên thước đo sâu, trong điều kiện bể rỗng hoặc bể đầy

7 Đo chu vi

7.1 Các mức quấn

7.1.1 Nếu thực hiện hiệu chuẩn với mục đích trọng tài, thì đo chu vi bằng ba hoặc nhiều hơn số lần

Trang 8

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

quấn trên một tầng bể, tương tự theo các mức sau:

a) đối với các bể được tán nối:

1) quấn ở vị trí từ 100 mm đến 150 mm phía trên mức đỉnh của góc đáy bể, và từ 100 mm đến 150

mm phía trên của mép trên của từng đường nối ngang giữa các tầng bể;

2) quấn ở vị trí giữa mỗi tầng bể;

3) quấn ở vị trí từ 100 mm đến 150 mm phía dưới của mép dưới của mỗi đường nối ngang giữa các tầng bể và từ 100 mm đến 150 mm phía dưới mức của phần thấp nhất từ góc đỉnh

b) đối với các bể được hàn nối;

ba mức hoặc nhiều hơn như đã nêu tại a), nhưng các mức cao hơn và thấp hơn sẽ là 270 mm đến

330 mm kể từ góc đáy bể, góc trên đỉnh bể hoặc đường hàn ngang

7.1.2 Nếu thực hiện hiệu chuẩn cho phương pháp đo, thì có thể đo chu vi theo phương pháp ưa dùng

là chỉ quấn hai lần trên một tầng, mỗi lần tại các mức sau:

- tại khoảng 1/5 đến 1/4 chiều cao tầng hoặc chiều cao của vòng trên đường hàn ngang thấp hơn;

- tại khoảng 1/5 đến 1/4 chiều cao tầng hoặc chiều cao của vòng dưới đường hàn ngang cao hơn

7.1.3 Nếu vì lý do nào đó mà không quấn được tại mức bình thường, thì cố gắng quấn càng sát vị trí

quy định càng tốt, nhưng không gần sát góc đáy hoặc đỉnh hoặc đường hàn so với quy định tại 7.1.1 a) hoặc b) Ghi lại mức tại đó đã đo chu vi, kèm theo lý do về việc tại sao không đo tại mức bình thường

Nếu thước không tiếp xúc sát với bề mặt bể, thì sử dụng dưỡng (step-over) như đã nêu tại 7.5, sao cho có thể tính được hiệu chính để điều chỉnh chu vi tổng

7.2 Cách tiến hành

7.2.1 Thực hiện quấn bể theo một trong hai cách mô tả tại 7.2.2 và 7.2.3 Áp dụng lực kéo căng

thước quấn khi hiệu chuẩn bằng cách sử dụng các tay kéo và cân lò xo, và truyền trên suốt chiều dài thước

CHÚ THÍCH: Một chuyển động nhẹ truyền vào thước quấn sẽ đạt được điều này, hoặc dây quấn có thể vòng quanh bể bằng cách kéo dây gắn với bộ định vị thước, trượt bộ này dọc theo thước quấn.Đặt thước quấn trên đúng tuyến của nó, song song với đường hàn của bể

7.2.2 Nếu thước quấn không đủ dài để quấn quanh bể hoàn toàn, thì chọn mức của đường quấn và

sau đó đo chu vi theo từng phần Kéo các đường đã mô tả với khoảng cách kể từ đường hàn dọc không gần hơn một phần ba chiều dài tấm vì như vậy sẽ thuận tiện thực hiện các phép đo Khi độ căng trên cân lò xo ở đầu cuối của thước quấn đúng như quy định tại 7.2.1 cho từng phần riêng biệt, thì ghi lại các số đọc riêng Chu vi ngoài của bể sẽ là tổng của các số đo riêng lẻ

7.2.3 Nếu thước quấn đủ dài để quấn quanh bể hoàn toàn, thì chọn mức cho đường quấn và sau đó

quấn thước quanh chu vi và giữ như vậy sao cho vạch zero cách đường hàn thẳng đứng một khoảng không nhỏ hơn một phần ba độ dài tấm Đưa đầu kia của thước quấn sát mép Sau đó áp lực kéo vàocân lò xo để đảm bảo rằng lực kéo được truyền dọc theo suốt chiều dài thước quấn Lấy số đọc trực tiếp trên phần quấn đối diện vạch zero khi lực kéo trên cân lò xo đúng như mô tả tại 7.2.1 Ghi lại số đọc này

Nếu thước quấn được chia nhỏ chỉ để sử dụng một mét đầu tiên, cần cẩn thận khi đọc số đo chu vi đểlấy số đọc hiển thị trên vạch chia chính trừ đi số đọc hiển thị trên phần chia nhỏ (xem Hình 1)

7.3 Lặp lại phép đo

Sau khi đã đo xong chu vi như mô tả tại 7.2.2 hoặc 7.2.3, thả lỏng thước để thước quay lại đạt mức căng như tại 7.2.1 Lặp lại các thao tác và ghi lại các số đọc

CHÚ DẪN:

Trang 9

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

1 cân lò xo và tay kéo

2 số đọc hiển thị phải là 17 m trừ 75 mm, hoặc 16,925 m

Hình 1 - Đọc trên thước chia nhỏ chỉ đối với mét đầu tiên 7.4 Dung sai cho phép

Các số đo được đọc chính xác đến 1 mm, và được coi là đạt yêu cầu nếu việc lặp lại như quy định tại 7.3 cho thấy phù hợp các dung sai cho phép sau đây:

Số đo chu vi, m Dung sai cho phép, mm

7.5 Dưỡng

7.5.1 Nguyên tắc

Nếu tuyến đo đi qua các vật cản, ví dụ các phần nhô ra, các phụ tùng, các mối nối chồng, v.v chúng làm trệch hướng so với đường tròn thực, sẽ làm cho số đo chu vi bị sai lệch, trong các trường hợp này sử dụng dưỡng để đo hiệu chính đối với các vật cản đó

Khoảng không đổi của các dưỡng sẽ khác nhau tùy thuộc vào đường kính bể và tầng bể đang xét, vì chúng được xác định trên các bề mặt cong khác nhau

7.5.2 Sử dụng dưỡng

7.5.2.1 Đối với từng tầng, kéo căng thước quấn như khi đo chu vi trên bể đang hiệu chuẩn (xem 7.1).

Đặt các điểm đánh dấu của dụng cụ đo vào thước gần giữa tấm tại đó thước tiếp xúc hoàn toàn với

bề mặt bể

Đọc chiều dài giữa các điểm này làm số đo được trên thước chính xác đến 1 mm

Lặp lại các số đọc trên bốn tấm đặt cách đều nhau xung quanh bể Lấy trung bình các kết quả và ghi lại làm khoảng không đổi của dưỡng cho tầng đang xét

Để trợ giúp ước tính các phân đoạn vạch chia của thước, luôn luôn đọc từ cùng một vị trí trên vạch chia, ví dụ, từ mép bên phải

7.5.2.2 Đối với thước mà vẫn ở vị trí cũ và đang trong trạng thái kéo căng, đưa dưỡng vào thước từ

một trong hai phía của vật cản Đọc các số đọc chính xác đến 0,5 mm của các chiều dài giữa các điểm đo (xem câu cuối của 7.5.2.1) Ghi lại các số đọc của dụng cụ đo để sử dụng trong các tính toán tiếp theo

7.5.2.3 Hiệu chính dưỡng là sự chênh lệch giữa các số đọc nhận được tại 7.5.2.2 và khoảng không

đổi của dụng cụ đó nhận được tại 7.5.2.1

7.5.2.4 Hiệu chính dưỡng đã được phát hiện được đối với tất cả các vật cản Trong trường hợp các

đường hàn dọc, khi tuyến đo có các vật cản khác, thì lấy hiệu chính của dụng cụ đo đã tính được như

mô tả tại 16.1.2

7.5.2.5 Tính tổng các hiệu chính của dụng cụ đo đối với tất cả các vật cản và các đường hàn dọc tại

mức đang xét và lấy chu vi tổng đo được theo 7.2 đến 7.4 trừ đi kết quả đó, rồi làm tròn chính xác đến

1 mm

8 Các phép đo khác trên tấm thành bể

8.1 Chiều dày tấm và chiều dày lớp sơn

Khi có điều kiện, tiến hành đo chiều dày tấm thành bể, lớp sơn và bất kỳ lớp phủ khác bên trong cho từng tầng bể, trừ trường hợp bể có kết cấu hàn nối đầu, thì chiều dày của tấm có thể lấy từ các bản

vẽ thiết kế Ghi lại các chiều dày tấm và lớp sơn cho từng tầng, chính xác đến 0,5 mm

Trang 10

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

8.2 Chiều cao tầng

Đo chiều cao tầng phía bên ngoài và ghi lại các khoảng cách theo phương dọc chính xác đến 5 mm Phải khấu trừ ảnh hưởng của đường hàn ngang chồng lên nhau để đưa ra khoảng cách giữa các mép kế tiếp của một tầng như để hở ra bên trong bể

CHÚ THÍCH: Đường hàn chồng nhau có thể thấy từ các bản vẽ hoặc theo sự chênh lệch giữa các số

đo trên các tầng kế tiếp nhau

Đo chiều cao tầng tại nhiều điểm xung quanh chu vi bể Tính trung bình các kết quả và ghi lại Tổng các chiều cao của các tầng riêng rẽ phải phù hợp tổng chiều cao thành bể, chiều cao này được đo riêng tại vị trí gần sát điểm thả thước và được ghi lại Nếu điều kiện cho phép, đo chiều cao tầng đáy phía bên trong để đảm bảo rằng bất kỳ các loại sửa chữa, thay thế mới của tấm đáy bể không làm ảnh hưởng chiều cao trong của tầng đáy bể

9 Vật choán chỗ

Nếu điều kiện cho phép, đo kích thước của vật choán chỗ, và chiều cao của các điểm cao nhất và thấp nhất của vật đó liên quan đến điểm đo của bể Ghi lại các số đo này chính xác đến 10 mm.Nếu không nhận được các thông số từ các phép đo vật lý thì lấy từ các bản vẽ thiết kế bể

10 Đáy bể

Điều này được đọc cùng với 17.2

Hiệu chuẩn đáy bể theo một trong hai phương pháp sau:

a) nạp vào số lượng xác định chất lỏng khó bay hơi (tốt nhất là nước sạch), như quy định tại TCVN

11154 (ISO 4269), đến mức tối thiểu đủ để phủ kín đáy bể, ngập qua tấm đo và loại bỏ ảnh hưởng của các biến dạng đáy bể; hoặc

b) thực hiện khảo sát mang tính vật lý sử dụng mặt phẳng chuẩn Phải cẩn thận để đảm bảo rằng cuộc khảo sát mô tả đầy đủ đường viền quanh đáy bể Tổng số điểm khảo sát được khuyến cáo cho toàn bộ đáy bể là bằng gấp ba lần đường kính bể, tính bằng mét

CHÚ THÍCH: Sử dụng các phương pháp khảo sát vật lý để xác định dung tích của đáy bằng cách đo hướng xuống từ mặt phẳng thực đã biết ngang qua đáy bể Mặt phẳng như vậy có thể tạo ra bằng các phương tiện có mức thủy chuẩn, mức khảo sát, các theodolit hoặc ống thủy

11 Đo độ nghiêng

Thực hiện các phép đo để xác định mức độ nghiêng của bể

CHÚ THÍCH: Có thể thực hiện việc này một cách thuận lợi khi tiến hành khảo sát đáy trong bể hoặc thả dây dọi từ góc đỉnh và từ nhiều điểm đo độ bù đắp lớn nhất tại góc đáy bể tại đủ số lượng các điểm [xem 16.2 g)]

Cũng cần kiểm tra các độ cao của tầng đáy để đảm bảo rằng bất kỳ độ nghiêng nào cũng xác thực

12 Bể có mái nổi

12.1 Thực hiện tất cả các phép đo một cách chính xác đối với các bể có mái cố định.

Các phép đo này tốt nhất nên bao gồm hiệu chuẩn chất lỏng của phần đáy bể, việc này cần tiếp tục đến độ sâu đủ để mái được nổi hoàn toàn [xem TCVN 11154 (ISO 4269)]

12.2 Cần thực hiện thêm các phép đo sau:

a) Chiều cao của điểm thấp nhất của mái trên điểm mốc khi mái tựa hoàn toàn trên các chân đỡ Nếu mái được đặt tại mức làm việc khác, thì cần thực hiện hiệu chính phù hợp;

b) Khi mái đang tựa hoàn toàn trên các chân đỡ, vẽ bốn đường ngang, ngắn màu trắng rộng khoảng

40 mm trên thành bể, ở các điểm có khoảng cách đều nhau, và tại vị trí đó nhìn từ một số điểm nhất định trên mái, các mép thấp hơn của chúng vừa nằm phía trên bốn điểm chuẩn cố định tương tự đã chọn dọc theo chu vi mái Bơm từ từ chất lỏng vào bể; khi nhìn thấy tất cả các điểm chuẩn của mái chuyển dịch đều lên phía trên, thì coi như mái nổi hoàn toàn Đọc số đọc độ sâu của chất lỏng tại mức

đó và ghi lại chính xác đến 1 mm Đồng thời tiến hành đo và ghi lại khối lượng riêng và nhiệt độ của chất lỏng

CHÚ THÍCH 1: Các chân đỡ có thể sử dụng như một phép kiểm tra khi mái được nổi hoàn toàn Điều này có ưu điểm là sự phụ thuộc đó không hoàn toàn dựa vào sự chuyển dịch của chu vi mái Có thể

bề mặt mái bị uốn đáng kể ngay trước khi nó nổi trên chất lỏng Ngay khi khối lượng của mái tách rời khỏi chân do bề mặt mái kề bên nổi, chân này có thể lắc tự do không cần loại bỏ chốt hãm

Trang 11

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Từ các số liệu trên, có thể suy ra khối lượng của mái nếu đo được lượng nước choán chỗ

Nếu không sẵn có các phương tiện hiệu chuẩn, thì đo hình dạng của mái Thực hiện các phép đo đủ

để tính được sự choán chỗ của mái với độ chính xác phù hợp và kiểm tra lại theo các bản vẽ

c) Nếu khối lượng của mái và các phụ tùng kèm theo được nhà sản xuất cung cấp hoặc được hiển thịtrên tấm mái, ghi lại giá trị này

CHÚ THÍCH 2: Khối lượng của mái nổi bao gồm một nửa là của thang, và một nửa là của các phụ tùng kèm theo phía dưới mái và phần chống đỡ, ví dụ, các đường ống mềm hoặc ống có khớp xả haycác bộ hút nổi

Kiểm tra khối lượng đã ghi bằng cách tính toán từ các bản vẽ của nhà sản xuất

d) Nếu việc hiệu chuẩn bể yêu cầu trong toàn bộ dải giữa mức thấp nhất của mái bể và mức của chất lỏng mà tại đó mái được nổi hoàn toàn, sử dụng một trong hai quy trình sau (nhưng quy trình đầu tiên được ưu tiên sử dụng) [xem 12.2 c)]:

1) Khi chất lỏng được bơm vào bể như nêu tại 12.2 b), thực hiện điều này theo từng mẻ Đo chính xáclượng chất lỏng từng mẻ, thể tích của từng mẻ không bắt buộc giống hệt nhau nhưng phải là tương

tự, sử dụng đồng hồ đã hiệu chuẩn hoặc từ thùng định cỡ được cấp cùng bảng dung tích Ghi lại các lượng chất lỏng chính xác đến lít và các độ sâu tương ứng của chất lỏng trên điểm thả thước Ghi lại

độ sâu đến vạch nhỏ nhất trên thước Chọn lượng chất lỏng cho từng mẻ sao cho mỗi lần tăng khoảng 50 mm Ghi lại khối lượng riêng và nhiệt độ của chất lỏng

Từ các số liệu trên có thể suy ra khối lượng của mái

2) Nếu không sẵn có các phương tiện hiệu chuẩn, thì đo hình dạng của mái Thực hiện các phép đo

đủ để có thể tính được sự choán chỗ của mái, tại các mức ngập khác nhau, để tính được với độ chính xác phù hợp và kiểm tra lại theo các bản vẽ

CHÚ THÍCH 3: Sự hiệu chuẩn của lĩnh vực này của bể dù thực hiện theo quy trình nào cũng có thể không chính xác (xem 17.3.6 và 17.3.11)

12.3 Đo thể tích dịch chuyển cố định như mô tả tại Điều 9 Xử lý đường ống xả thải và các phụ tùng

khác dưới mái như một vật choán chỗ cố định tại vị trí mà chúng hiện hữu khi mái tựa trên các chân đỡ

13 Hiệu chuẩn lại

Các bể phải được hiệu chuẩn lại theo quy định của các quy chuẩn quốc gia hoặc khi bể bị nghi ngờ

về một nguyên nhân nào đó, ví dụ, có sự biến dạng hoặc dịch chuyển nền móng bể Nếu thiết bị mới lắp ảnh hưởng đến thể tích vật choán chỗ, thể tích vật choán chỗ cần được hiệu chuẩn và thì tính lại bảng dung tích bể (xem Phụ lục B)

14 Tính bảng dung tích bể - Nguyên tắc chung

14.1 Tất cả các phép tính phải được thực hiện theo các nguyên tắc toán học được thừa nhận.

CHÚ THÍCH 1: Có thể giảm thiểu các sai số trong tính toán và kiểm tra dễ dàng bằng cách chấp nhận các dạng tính toán tiêu chuẩn và các bảng dữ liệu Vì vậy khuyến cáo sử dụng bảng mô phỏng tại Phụ lục C

CHÚ THÍCH 2: Có thể tính các độ không đảm bảo của phép hiệu chuẩn như mô tả tại Phụ lục D và công bố các độ không đảm bảo này có thể bổ sung vào bảng hiệu chuẩn đã tính

14.2 Các phương pháp tính toán nêu dưới đây sẽ đưa ra các yêu cầu tối thiểu về độ chụm, nhưng

cũng có thể sử dụng các quy trình khác tính được bảng dung tích cuối cùng có độ chụm tương tự hoặc tốt hơn Nếu không có các quy định khác, biểu thị thể tích với độ chính xác đến năm chữ số có nghĩa

14.3 Trên đầu bảng ghi lại nhiệt độ tiêu chuẩn mà dựa vào đó đã tính bảng dung tích bể Ngoài ra

cũng ghi lại khối lượng riêng của chất lỏng chứa trong bể khi đưa bể vào sử dụng, và khối lượng riêngnày cũng được sử dụng khi tính bảng dung tích bể

Để có thể tính bất kỳ hiệu chính cần thiết nào, nhiệt độ thành bể đều được tính như mô tả tại Phụ lục E

14.4 Vì các bể chứa chất lỏng sẽ giãn nở khi có áp suất chất lỏng trong đó, nên phải tính đến hiệu

chính cột chất lỏng trong quá trình tính toán bảng dung tích bể Áp dụng các hiệu chính đo nhiệt độ của thước đo như mô tả tại Phụ lục F

CHÚ THÍCH 1: Phương pháp phù hợp để tính các hiệu chính giãn nở này được nêu tại Phụ lục G

Trang 12

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

CHÚ THÍCH 2: Các bể chứa cũng bị ảnh hưởng khi thay đổi nhiệt, do sử dụng các loại thước đo, như thước đo độ sâu thước quấn, các thước này được hiệu chuẩn để cho kết quả đúng tại nhiệt độ chuẩn phù hợp, ví dụ, 20 °C Mà các bảng dung tích được tính đúng tại nhiệt độ chuẩn theo yêu cầu, ví dụ,

15 oC, và vì vậy phải tính đến hiệu chính khi nhiệt độ khác so với nhiệt độ hiệu chuẩn các loại thước đo

CHÚ THÍCH 3: Chủ đề trên được đề cập cụ thể tại Phụ lục H

15 Biểu mẫu bảng dung tích bể

15.1 Tất cả các bảng dung tích bể được tính phù hợp các nguyên tắc quy định trong tiêu chuẩn này,

hình thức chấp nhận sẽ không ảnh hưởng đến độ đúng về mặt toán học đối với bảng Tuy nhiên, các nguyên tắc nêu tại điều này được khuyến cáo vì chúng cung cấp dạng bảng sử dụng thuận tiện nhất Đối với các bể được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn này sẽ có chứng chỉ hiệu chuẩn kèm theo như quy định tại Phụ lục I

15.2 Các khoảng của độ sâu mà tại đó bảng dung tích đã tính sẽ được chọn để cho phép sử dụng

phép nội suy tuyến tính cho các độ sâu trung gian mà không bị mất tính chính xác

15.3 Các mức bị ảnh hưởng do sự bất bình thường của đáy, dải phi tuyến tính của mái nổi và vật

choán chỗ sẽ không bao gồm trong tính toán dung tích trung bình trên một đơn vị độ sâu sử dụng chocác bảng có các phần tỷ lệ, và không áp dụng bảng này để nội suy trong các dải này Các dải này phải được đánh dấu rõ ràng trên bảng dung tích bể

15.4 Các bảng này phải được tính toán đầy đủ hơn; có thể chứng minh trong vài trường hợp khi

muốn có sự thành công lớn nhất Tuy nhiên, nếu bảng được thực hiện trên một trang giấy đơn sẽ tiện

sử dụng và thường nhanh hơn là khi trình bày trên vài trang

15.5 Đối với một vài loại sản phẩm nhất định, như bitum nóng, các bảng sẽ được sử dụng thuận lợi

hơn nếu tính theo thể tích khoảng rỗng (không chứa sản phẩm) Tuy nhiên, nếu chỉ thực hiện đo độ sâu, thì dạng của bảng phải được tính tương ứng theo

Đối với từng vật cản, người ta lấy số đo chu vi theo phương pháp thước quấn trừ đi số đọc trên thước

đo vượt qua vật cản, số này nhỏ hơn khoảng cách không đổi của dụng cụ đo qua vật cản đối với tầng đang xét Kết quả này được coi là chu vi đã hiệu chính, không có sai số do sự di chuyển của thước từtuyến đo đúng của nó bởi các vật cần liên quan (xem 7.5.2)

Sự di chuyển của thước do các vật cản trên thành bể và hiệu chính tương ứng với chu vi đo được sẽ được thực hiện bằng dưỡng

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp các đường hàn thành bể thẳng đứng, hiệu chính có thể nhận được bằng cách đo trực tiếp như trên hoặc bằng cách tính toán sử dụng Công thức (1) hoặc Công thức (2) tại 16.1.3 hoặc 16.1.4 Nếu các tấm thành bể mỏng, và ngoài các đường hàn ra tuyến đo không có vậtcản nào khác, thì sẽ khó khăn để thực hiện phép đo chính xác, và tốt nhất nên sử dụng các công thức

để tính toán

Bất kỳ khi nào mà sử dụng dưỡng thì đều phải bao gồm hiệu chính (xem 7.5.2.4), và điều này cho phép xác định được hiệu chính trung bình của việc đo qua vật cản cho từng tầng bể từ các phép đo thực hiện trên ba đường hàn trở lên mà được chọn ngẫu nhiên trên một tầng cụ thể nào đó Tổng hiệu chính cho các tầng nhận được bằng cách nhân hiệu chính trung bình với số đường hàn dọc trên tầng đó

16.1.3 Vật cản ở cả hai phía

Nếu thước bắt đầu đo từ bề mặt thành bể về hai phía qua một vật cản nhỏ như thể hiện trên Hình 2b),thì hiệu chính được trừ đi từ chu vi đo được, tính bằng mét, sẽ là:

(1)trong đó

Trang 13

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

N là số lượng các tấm nối đối đầu hoặc các phần nhô ra trên một tầng;

t là lượng của các phần nhô lên (độ dày của các tấm nối hoặc phần nhô ra), tính bằng mét;

w là chiều rộng của các tấm nối hoặc phần nhô ra, tính bằng mét;

=

16.1.5 Chiều dày tấm và lớp sơn

Đo chiều dày tấm theo milimet, biểu thị bằng các số thập phân của mét, chính xác đến 0,000 5 m Chiều dày lớp sơn sẽ chuyển đổi tương tự và cộng vào chiều dày tấm tương ứng trong các tính toán tiếp theo

16.1.6 Nhiệt độ

Các thước quấn được hiệu chuẩn tại nhiệt độ chuẩn, thường là 20 °C

Trên thực tế, các phép đo quấn được cho là đúng tại nhiệt độ chuẩn của thước Thước tiếp xúc sát với thành bể và như vậy có thể cho là nhiệt độ thước giống như nhiệt độ thành bể Thông thường, các

hệ số giãn nở tuyến tính của kim loại thành bể và kim loại chế tạo thước đo trên thực tế là như nhau (tức là, chúng giãn nở bằng nhau trong phạm vi dải độ không đảm bảo dự kiến) Các phép đo của thành bể được coi là đúng tại nhiệt độ hiệu chuẩn thước không kể đến nhiệt độ mà tại đó đang tiến hành đo Nếu bảng dung tích yêu cầu tại nhiệt độ khác với nhiệt độ hiệu chuẩn thước thì các giá trị trong bảng phải được điều chỉnh theo một hệ số lấy từ Phụ lục H

Nếu các hệ số giãn nở của kim loại thước đo và kim loại thành bể là khác nhau, tức là các loại kim loại này là khác nhau, thì chu vi quấn phải nhân với hệ số hiệu chính sau đây:

C exp = [1 - (α st - α tk ) x (T st - T ref )]

trong đó

α st là hệ số giãn nở tuyến tính của thước quấn, [°C-1];

α tk là hệ số giãn nở tuyến tính của vật liệu thành bể, [°C-1];

T ref là nhiệt độ chuẩn của bể và thước quấn, [°C];

T st là nhiệt độ khi quấn, [°C] (chính là nhiệt độ của thước và bể)

Trang 14

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

b) Chu vi ngoài trung bình đã hiệu chính trên từng tầng bể sẽ được tính từ ba số đo chu vi trung bình

đã hiệu chính tại a) phía trên

c) Chu vi trong trung bình tại từng tầng bể sẽ được tính từ chu vi ngoài trung bình tương ứng cho tầng

đó đã tính như tại b) phía trên bằng cách trừ hiệu chính cho tổng chiều dày tấm thành và lớp sơn phủ

(xem 16.1.5), hiệu chính sẽ là 2t n được làm tròn đến 0,000 1 m, trong đó t n là tổng chiều dày tấm và lớp sơn, tính bằng mét

d) Chu vi trong trung bình hiệu chính nhận được tại c) cho từng tầng sẽ được bình phương lên và làmtròn từng kết quả đến 0,001 m2

e) Dung tích mở trên một đơn vị độ sâu đối với từng tầng được tính như khi tầng đó là một hình trụ

thực sự thẳng đứng, từ bình phương của chu vi trong trung bình đã hiệu chính (C 2 ) cho từng tầng

nhận được từ d) phía trên, nhân với hệ số 1/(4) (= 0,079 577 5); C tính bằng mét Dung tích mở trên

đơn vị độ sâu tính bằng lit trên milimet

f) Dung tích mở trên một đơn vị độ sâu đối với từng tầng như đã xác định tại e) sẽ được hiệu chính về

Trang 15

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

nhiệt độ bằng cách nhân với hằng số phù hợp (xem 16.1.4)

g) Đối với các bể không thẳng đứng, dung tích mở trên một đơn vị độ sâu nhận được tại e) sẽ được nhân với hệ số dưới đây để xác định thể tích hiệu chính về độ nghiêng:

trong đó b là độ nghiêng tính bằng mét trên mét chiều cao thành bể.

CHÚ THÍCH: Có thể bỏ qua hiệu chính này đối với các góc nghiêng dưới 1 in 70 (14 mm/m) khi sai sốsinh ra về thể tích nhỏ hơn 0,01 %

h) Dung tích bể (thể tích thô, V r ) tại mức L trong phạm vi của phân đoạn thứ n th của thành bể được xác định từ Công thức:

V r = V bot + [A 1c x (h 1 - ∆h)] + (A 2c x h 2 ) + (A 3c x h 3 ) + + [A nc x (L+ ∆h - h 1 - h 2 - - h n )] [m3]

trong đó

h 1 , A 1c , h 2 , A 2c là các chiều cao và các diện tích tiết diện (tức là các dung tích trên đơn vị độ sâu) của từng tầng riêng rẽ, đo được bên trong bể;

L là mức trên tấm đo độ sâu mà thể tích được tính đến;

∆h là độ lệch giữa điểm đo sâu chuẩn và điểm mốc hiệu chuẩn;

V b là thể tích đáy bể (dưới điểm mốc hiệu chuẩn)

17 Diễn dải các bảng cuối cùng

CHÚ THÍCH: Các tính toán mẫu như 17.1 đến 17.3 được nêu trong bảng tính toán và dữ liệu tại Phụ lục C

17.1 Vật choán chỗ

Dung tích mở của từng tầng sẽ được điều chỉnh cho từng vật choán chỗ bất kỳ và theo tỷ lệ, thể tích trên đơn vị độ sâu tại các mức tương ứng

a) Tổng thể tích của từng bộ phận của vật choán chỗ sẽ được tính chính xác đến lít

CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp này, thuật ngữ “bộ phận của vật choán chỗ“ có thể bao gồm các hạng mục như đầu đinh tán tập trung lại gọi là một "bộ phận" của một vật choán chỗ của một tầng cụ thể

b) Có thể bỏ qua ảnh hưởng của các bộ phận nhỏ của vật choán chỗ Tuy nhiên, ảnh hưởng toàn phần của bất kỳ sự bỏ qua nào cũng không được gây sai số trong bảng dung tích bể mà vượt quá 0,005 % tổng dung tích của tầng mà trong đó có vật choán chỗ Chỉ bỏ qua vật choán chỗ như vậy nếu chúng được đặt đều đặn, hoặc về cơ bản là đều trên suốt chiều cao của tầng đó

CHÚ THÍCH 2: Khi tính bảng, cho phép gộp ảnh hưởng của vật choán chỗ bất kỳ, nhưng nhỏ Các tính toán về vật choán chỗ được thuận tiện và các sai số có thể giảm thiểu bằng cách sử dụng cách trình bày tiêu chuẩn hóa được khuyến cáo và mô phỏng tại Phụ lục C

c) Khi tính toán các khấu trừ của vật choán chỗ đối với hệ thống đường ống trong bể, và tính tổng thể tích dịch chuyển, dựa trên cơ sở đường kính ngoài, sẽ được thực hiện khi đã đóng đường ống từ chấtlỏng trong bể Khi đường ống có chứa chất lỏng, ví dụ, ống lắc hoặc bộ hút nổi, thể tích dịch chuyển được tính từ sự chênh lệch giữa đường kính trong và đường kính ngoài, tức là thể tích của kim loại trong ống

d) Sai số cho phép của vật choán chỗ đối với ống lắc, bộ phận hút nổi, các ống tháo xả mềm, v.v sẽ được trừ đi từ dung tích mở của tầng đó tại mức tương ứng mà các phụ tùng đang định vị tại vị trí làmviệc thấp nhất của nó

Xem thêm 17.3 về các điều chỉnh bổ sung bắt buộc trong trường hợp các bể có mái nổi

Trang 16

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

dưới đây

Phần đó của bảng dung tích bể được tính từ các đường kính trong hoặc thước quấn sẽ không bị gián đoạn với phần đã tính từ các dữ liệu hiệu chuẩn đáy, phần bể trước mà bắt đầu tại mức cao nhất và dung tích tương ứng thể hiện trên bảng dữ liệu hiệu chuẩn đáy (xem Phụ lục C)

2) Thể tích giữa mặt phẳng chính đi qua đáy bể và mặt phẳng qua điểm đo phải được tính như đối vớihình trụ thẳng đứng

3) Nếu đáy của các bể có độ nghiêng bất thường hoặc có hình dạng và/hoặc tính bất ổn định, và nếu không thể xác định đúng các dung tích một cách thuận tiện từ các phép đo khảo sát, thì sử dụng phương pháp hiệu chuẩn chất lỏng như quy định tại TCVN 11154 (ISO 4269)

4) Phần thể tích dưới điểm đo, mà tính được bằng phương pháp khảo sát hoặc phép đo chất lỏng, phải trong phần đầu tiên của bảng dung tích bể

5) Nếu sử dụng phương pháp hiệu chuẩn chất lỏng như quy định tại TCVN 11154 (ISO 4269) thì sẽ thực hiện tiếp tục đến độ sâu của bể đủ để khắc phục tất cả các hình dạng bất thường hoặc các điều kiện không ổn định

6) Nếu bể có đáy nghiêng hoặc bất thường thì có thể hiệu chuẩn bằng phép đo và tính tổng thể tích chất lỏng gia tăng được đưa vào bể, từ điểm thấp nhất tại đáy đến điểm phía trên mà có thực hiện các phép tính từ các phép đo quấn và đo độ sâu Các đường vào bể tại các khoảng độ sâu yêu cầu

sẽ được tính toán theo các phương pháp tỷ sai phân hoặc các phương pháp toán học khác

b) Các đáy bể có dạng hình côn, hình cầu, hình bán elip và hình cầu phân khúc

Các đáy bể phù hợp với các dạng hình học thông thường có các thể tích có thể tính được từ các phép đo khảo sát, hoặc tốt nhất đo bằng cách hiệu chuẩn chất lỏng thông qua phương pháp nạp gia tăng Khi các thể tích đã được tính toán từ các phép đo khảo sát, các phép đo này được tiến hành tại các điểm như thể hiện trên Hình 3 Tất cả các khác biệt chi tiết về hình dạng gây ảnh hưởng các dữ liệu thể tích, như bán kính khớp nối, sẽ phải đo và ghi lại một cách chi tiết đủ để có thể tính toán thể tích thực

17.3 Các bể có mái nổi - Áp dụng các tính toán bổ sung

17.3.1 Tiến hành xác định hai mức, mỗi mức có số chính xác đến milimet phía trên điểm đo, mà từ đó

tiến hành đọc các số đọc về độ sâu Mức đầu tiên ký hiệu là A, sẽ tại khoảng từ 40 mm đến 60 mm dưới điểm thấp nhất của các tấm nổi khi mái chưa nổi Mức thứ hai, ký hiệu là B, tại khoảng từ 40 mmđến 60 mm trên mặt thoáng của dầu khi mái nổi hoàn toàn trong chất lỏng có khối lượng riêng thấp nhất đang chứa trong bể

17.3.2 Việc khấu trừ đối với mái có thể kết hợp trong một bảng bổ sung, bảng này được sử dụng

cùng với bảng dung tích bể cho tất cả các mức phía trên mức B Cách khác, có thể xử lý mái như vật choán chỗ và kết hợp trực tiếp trong bảng dung tích bể

CHÚ THÍCH: Sự dịch chuyển riêng phần của mái giữa các mức A và B cũng có thể kết hợp trong bảng bổ sung hoặc kết hợp trực tiếp trong bảng dung tích bể (xem thêm 17.3.10)

17.3.3 Tiến hành kiểm tra khối lượng mái và phụ tùng so với các bản vẽ thiết kế của nhà sản xuất

[xem chú thích của 12.2 c)]

CHÚ THÍCH: Thể tích dịch chuyển của mái được tính bằng cách chia khối lượng của mái cho khối lượng riêng trung bình của sản phẩm sẽ chứa trong bể, như đã nêu trong bảng tương ứng tại ISO 91-1

17.3.4 Đường ống tháo xả và phụ tùng lắp dưới mái sẽ bao gồm như vật choán chỗ cố định tại vị trí

chúng làm việc khi mái tựa trên các chân đỡ

17.3.5 Phía dưới mức A, việc khấu trừ đối với vật choán chỗ sẽ bằng tổng đại số của các vật choán

chỗ cố định, được tính theo 17.1, cộng thể tích vật choán chỗ kèm theo mái nổi và được tính theo 17.3.4 Vật choán chỗ toàn phần sẽ được ấn định theo các chiều cao liên quan mà các bộ phận riêng

lẻ đang hiện hữu tại đó đến mức A

Trang 17

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

17.3.6 Giữa các mức A và B, sự dịch chuyển bổ sung của mái khi nổi tự thân nó có tác động tăng

lên Nó sẽ được coi giống như các vật choán chỗ khác và sẽ được ấn định tỷ lệ theo các thể tích liên quan chiếm bởi các lớp cắt ngang liên tiếp của độ sâu tương ứng

CHÚ THÍCH: Các thể tích bắt buộc có thể tính được từ các kích thước của mái nổi Cách khác, khi các đại lượng chất lỏng đã đo được nạp vào bể [xem Điều 10, 12.1 và 12.2 d)] và các mức tương ứngcủa bề mặt thoáng của chất lỏng được xác định theo độ sâu Thì các điều chỉnh cần thiết cho dung tích bể trong phạm vi giữa các mức A và B có thể tính được từ các dữ liệu này

Phần trong bảng giữa các mức A và B phải được đánh dấu "không chính xác"

17.3.7 Phía trên mức B, tại đó mái đã nổi hoàn toàn, thể tích chất lỏng do mái dịch chuyển sẽ tỷ lệ

với khối lượng riêng của chất lỏng đó, và tính theo 17.3.3

17.3.8 Tổng thể tích dịch chuyển nhận được từ 17.3.6 bao gồm thể tích của các chân đỡ mái, và thể

tích dịch chuyển do một nửa khối lượng của mối nối ống tháo xả và ống lắc Các chân đỡ mái đã bao gồm trong tính toán của vật choán chỗ đối với mức phía dưới A, và cũng bao gồm tổng thể tích dịch chuyển của ống lắc và mối nối tháo xả Khi các thể tích dịch chuyển đã được tính toán từ các khối lượng của mái và các phép đo vật choán chỗ, thì ảnh hưởng phía trên mức B của các phần của vật choán chỗ mà trước đó đã tính đến sẽ bỏ đi bằng cách cộng tổng thể tích của chúng tại mức B

17.3.9 Nếu các thể tích dịch chuyển riêng phần của mái giữa mức A và mức B đã bao gồm trong

bảng dung tích bể như tại 17.3.2, thì ảnh hưởng của tổng các thể tích dịch chuyển riêng phần sẽ được bỏ đi tại mức B trước khi xem xét đến tổng thể tích dịch chuyển của mái như tại 17.3.6

17.3.10 Ghi lại khối lượng riêng của chất lỏng mà mái choán chỗ đã tính được trong bảng dung tích

bể Bảng các hiệu chính sẽ được đưa thêm vào trong đó nêu rõ các đại lượng sẽ cộng vào hoặc trừ đi

từ thể tích của dầu đã thể hiện trong bảng dung tích bể khi khối lượng riêng của dầu khác với giá trị không đổi này Bảng này sẽ được tính toán cho dải khối lượng riêng phù hợp cho loại dầu sẽ chứa trong bể Nếu tổng thể tích dịch chuyển của mái đã được tính đến trực tiếp trong quá trình lập bảng dung tích bể (xem 17.3.2), thì bảng hiệu chính chỉ được sử dụng cho phía trên mức B Nếu tổng thể tích dịch chuyển của mái chưa được tính đến trực tiếp trong quá trình lập bảng dung tích bể, thì hiệu chính tương ứng sẽ được kết hợp trong bảng bổ sung sẽ áp dụng tại bất kỳ mức nào trên mức A

CHÚ DẪN:

1 thành bể

2 mối nối đầu đến thành bể

3 các điểm tiếp tuyến

Thực hiện các phép đo từ A đến B và các phép đo độ lệch của C và D sao cho đủ để mô tả khớp nối

và đường viền quanh của phân đoạn hình cầu

Đối với các bể đáy lồi có chu vi không rõ ràng hoặc có các biến dạng cục bộ, cần thực hiện đủ các phép đo như C và D và ghi lại để thiết lập các đường viền của các đáy và các mức độ biến dạng Trong ghi chép mô tả phương pháp quấn phải bao gồm các phác họa mô tả hình dạng đáy, các biến dạng, và vị trí các phép đo

a) Đáy bể có phân đoạn hình cầu (dạng đĩa), lồi và dễ tiếp cận

Hình 3 - Hiệu chuẩn phần đáy các bể trụ đứng

Trang 18

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

2 các điểm tiếp tuyến

3 mối nối đầu đến thành bể

Thực hiện các phép đo của A hoặc A và B đối với các đáy đã biết có dạng bán cầu hoặc bán elip.Khuyến cáo là thực hiện các phép đo của C và D, như thể hiện trên Hình 3a), đối với các đáy bể có phân đoạn hình cầu (dạng đĩa), tiến hành và ghi lại là bằng chứng hỗ trợ

Trong hồ sơ phương pháp quấn phải bao gồm loại đáy bể, (các) phác họa mô tả vị trí các phép đo

b) Đáy bể hình bán cầu và bán elip, lồi và dễ tiếp cận

CHÚ DẪN:

1 các điểm tiếp tuyến

Có các bán kính khớp nối Không có các bán kính khớp nối

Thực hiện các phép đo của A và B và các phép đo độ lệch của C và D sao cho đủ để mô tả khớp nối

và hình côn

c) Đáy bể hình côn hướng xuống và dễ tiếp cận Hình 3 - Hiệu chuẩn phần đáy các bể trụ đứng (tiếp theo) 17.3 Trong các bảng dung tích bể thực tế khó khấu trừ các ảnh hưởng ngoại lai (lạ) do mái, sự thay

đổi lực ma sát từ các vật liệu bịt mái, và bất kỳ sự thay đổi có thể xuất hiện trong quá trình ngâm ngậpcác chân đỡ mái

17.3.12 Các ảnh hưởng của các nắp nổi đối với bảng dung tích bể cũng tương tự như đối với các

mái nổi Tuy nhiên, về kết cấu thì các mái nhẹ hơn rất nhiều và tương ứng thể tích dịch chuyển của

nó cũng nhỏ hơn Nếu có yêu cầu thực hiện các điều chỉnh đối với bảng dung tích bể, thì cần thực hiện các tính toán phù hợp quy trình nêu tại 17.3.1 đến 17.3.11, dựa trên các thông số về khối lượng các bộ phận của nắp được nhà sản xuất cung cấp

CHÚ THÍCH: Các thay đổi về nhiệt độ của chất lỏng mà nắp nổi trên đó thông thường là rất nhỏ vì có

sự bảo vệ khỏi bức xạ nhiệt của bản thân nắp và mái bể cố định tạo nên Vì vậy các thay đổi tương ứng về khối lượng riêng của chất lỏng phía dưới nắp cũng có thể bỏ qua Nếu cứ yêu cầu, cũng có thể điều chỉnh khối lượng riêng tiêu chuẩn về nhiệt độ trung bình của bể tại thời điểm thực hiện phép đo

Phụ lục A

Trang 19

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

(quy định)

Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị sử dụng khi quấn A.1 Thước quấn

A.1.1 Thước quấn được làm từ thép cacbon cao có khối lượng riêng phần các bon trong phạm vi

giữa 0,7 % và 1,0 % Thước có độ bền kéo trong phạm vi giữa 1,6 x 10-3 Nm-2 và 1,85 x 10-3 Nm-2 và

có hệ số giãn nở nhiệt bằng (11 ± 1) x 10-6 °C-1

CHÚ THÍCH: Thước được cung cấp kèm theo khung quấn hoặc hộp

A.1.2 Hiệu chuẩn thước đo tại 20 °C và sử dụng lực kéo bằng 50 N Các điều kiện hiệu chuẩn được

đánh dấu trên thước tại hoặc sát gần đầu zero của thước

A.1.3 Các vạch có độ chính xác đến 1,5 mm trên mỗi 30 m dài khi thước nằm hoàn toàn trên mặt

phẳng tại 20 °C và được kéo với lực bằng 50 N

A.1.4 Thước có chiều dài liên tục và chỉ có vạch chia trên một mặt Điểm zero của thước nằm giữa

khoảng từ 100 mm và 150 mm kể từ cuối thước Thước có các vạch chia một mét và các vạch chia nhỏ đến một deximet, centimet và milimet

Độ dài của các vạch chia được quy định như sau:

a) mỗi vạch mét phủ dài toàn bộ chiều rộng thước;

b) mỗi vạch deximet phủ dài toàn bộ chiều rộng thước;

c) mỗi vạch centimet dài hai phần ba chiều rộng thước;

d) mỗi vạch năm milimet dài một nửa chiều rộng thước;

e) mỗi vạch milimet, khác với vạch năm milimet, dài một phần ba chiều rộng thước

Trên thước, các khoảng từ vạch zero sẽ được khắc tại từng mét, tại từng centimet và từng eeximet Kích thước các con số đánh dấu các vạch deximet sẽ to hơn các con số cho các vạch centimet

A.1.5 Các con số và các vạch chia dày khoảng từ 0,01 mm và 0,03 mm và được thiết kế màu sáng

trên nền đen Độ rộng của các vạch phải đều nhau, trong khoảng 0,02 mm và 0,55 mm, và vuông góc với mép thước

A.2 Cân lò xo

A.2.1 Cân có thân bằng kim loại và tay cầm có mốc và lò xo bằng thép.

A.2.2 Cân có dạng ống, tay móc tròn tại một đầu dùng để kéo, và đầu kia có móc để gắn vào thước

quấn Móc của cân được gắn với chốt tự đóng để ngăn ngừa hiện tượng thước bị tách khỏi cân khi giảm lực kéo

A.2.3 Cân được chia vạch từ 0 N đến 100 N tại các khoảng bằng 10 N và có độ chính xác là ± 10 N A.3 Dưỡng

Dụng cụ này bao gồm khung, gắn với hai điểm vạch dấu, có kích cỡ đảm bảo các điểm áp vào thước tránh vật cản mà không gây ảnh hưởng đến tuyến đo của thước và sao cho khung không chạm vào vật cản cũng như thành bể Dưỡng có kết cấu cứng

CHÚ THÍCH: Dưỡng có thể được làm bằng gỗ hoặc kim loại

A.4 Các dụng cụ định vị thước và dây

A.4.1 Dụng cụ định vị thước bao gồm thanh dẫn hướng bằng kim loại, có chiều dài ít nhất là 120 mm,

được gắn với cầu bằng kim loại Các đầu của thanh dẫn hướng được uốn cong tới một góc bằng 45°,

và tại hai đầu có các lỗ để buộc dây Cầu được thiết kế kích thước sao cho thước quấn có thể dễ dàng vượt qua nhưng không bị lật khi nằm dưới cầu đó

A.4.2 Các dây đo được làm từ loại vật liệu không gây tích điện, ví dụ, bằng sợi cốt tông hoặc sợi tự

nhiên khác

Tốt nhất là sử dụng các loại dây bện

A.5 Dụng cụ kẹp căng thước

CHÚ THÍCH: Đây là dụng cụ được sử dụng để gắn tay kéo tại các vị trí ở khoảng giữa của thước quấn

A.5.1 Dụng cụ kẹp được làm bằng kim loại mềm hơn so với thước quấn.

Trang 20

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

A.5.2 Dụng cụ kẹp được thiết kế sao cho có thể nâng được thước đo mà không gây trượt khi tác

động một lực 100 N vào

A.5.3 Kẹp được trang bị cơ cấu nhả nhanh.

A.6 Thước đo mức

A.6.1 Thước đo mức được làm từ loại thép cacbon-cao có khối lượng riêng phần các bon trong

phạm vi giữa 0,7 % và 1,0 % Thước có độ bền kéo trong phạm vi giữa 1,6 x 10-3 Nm-2 và 1,85 x 10-3

Nm-2 và có hệ số giãn nở nhiệt bằng (11 ± 1) x 10-6 °C-1

A.6.2 Hiệu chuẩn thước đo tại 20 °C và sử dụng lực kéo bằng 15 N hoặc bằng một lực tương đương

với khối lượng quả dọi Các điều kiện hiệu chuẩn được đánh dấu trên thước tại hoặc sát gần đầu zerocủa thước

A.6.3 Các vạch có độ chính xác đến 1,5 mm trên mỗi 30 m dài khi thước nằm hoàn toàn trên mặt

phẳng tại 20 °C và được kéo với lực bằng 15 N

A.6.4 Thước có chiều dài liên tục và chỉ có vạch chia trên một mặt Thước có các vạch chia một mét

và các vạch chia nhỏ đến một deximet, centimet và milimet

Độ dài của các vạch chia được quy định như sau:

a) mỗi vạch mét phủ dài toàn bộ chiều rộng thước;

b) mỗi vạch dêximet phủ dài toàn bộ chiều rộng thước;

c) mỗi vạch centimet dài hai phần ba chiều rộng thước;

d) mỗi vạch năm milimet dài một nửa chiều rộng thước;

e) mỗi vạch milimet, khác với vạch năm milimet, dài một phần ba chiều rộng thước

Trên thước sáng, các khoảng từ vạch zero sẽ được khắc tại từng mét, tại từng centimet và từng deximet Kích thước các con số đánh dấu các vạch deximet sẽ to hơn các con số đánh dấu các vạch centimet

A.6.5 Móc xoay được gắn cố định chắc chắn (ví dụ, bằng cách tán đinh) đến đầu phía trước của

thước để có thể gắn với quả dọi Móc này được thiết kế sao cho không bị xoắn khi sử dụng và được trang bị kèm theo với một dụng cụ để ngăn ngừa hiện tượng bất ngờ rơi quả dọi

CHÚ THÍCH: Tốt nhất là móc được làm bằng đồng thau

A.6.6 Thước không cần sơn phủ hoặc được xử lý sao cho có thể cách điện Thước có thể bị tổn hại

khi bị uốn cong bởi tay cầm

A.7 Quả dọi

CHÚ THÍCH: Quả dọi được sử dụng cùng thước đo và tạo thành một phần của thước đó

A.7.1 Quả dọi được làm bằng đồng thau hoặc bằng vật liệu không phát tia lửa khác có khối lượng

riêng tương tự

A.7.2 Quả dọi có lỗ được khoan tại vấu phía trên Lỗ này có đường kính thay đổi để thuận tiện gắn

móc xoay (xem A.6.5) Khi gắn với thước đo mức, quả dọi và thước đo sẽ tạo thành một dụng cụ đo dài liên tục

A.7.3 Nếu quả dọi được chế tạo sẵn có một mặt bên phẳng, và nếu mặt này được chia vạch một

centimet, một milimet, thì các vạch chia centimet sẽ dài hơn các vạch milimet và các vạch này được đánh số

Phụ lục B

(tham khảo)

Khuyến nghị về theo dõi, kiểm tra, và kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn bể và bảng dung tích B.1 Giới thiệu

Bể trụ đứng là loại bể thường được sử dụng trên toàn thế giới để chứa dầu mỏ và các sản phẩm dầu

mỏ Phép đo các mức chất lỏng và việc sử dụng các bảng dung tích bể cho phép đánh giá được thể tích chất lỏng lưu giữ hoặc lưu chuyển Các bể trụ đứng, cũng như các phương tiện đo khác, là đối tượng dễ bị thay đổi khi hiệu chuẩn Trước đây, các sự thay đổi như vậy được coi là không đáng kể

và chưa bao giờ được đánh giá Phần này của bộ tiêu chuẩn TCVN 11158 (ISO 7507) là dựa trên các

Trang 21

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

kết quả điều tra nghiên cứu đã được thực hiện tại Hợp chủng quốc Hoa kỳ (xem [1])

Các số liệu sẵn có hiện hành cho thấy các bể đều bị lún, nói chung hiện tượng lún sơ cấp xảy ra trongnăm năm đến mười năm đầu Quá trình lún thứ cấp cũng có thể xuất hiện, nhưng xuất hiện từ từ trong quãng thời gian 10 năm đến 20 năm tiếp theo tuổi thọ của bể Trong suốt quá trình sử dụng, bể

có thể trải qua các thay đổi dần về đường kính, chiều dày tấm thành và độ nghiêng Các yếu tố này ảnh hưởng đến việc hiệu chuẩn bể và vì vậy độ chính xác của các đánh giá về thể tích được thực hiện bằng cách sử dụng các bảng dung tích bể

B.2 Phạm vi áp dụng

Trong phụ lục này đưa ra các hướng dẫn về kiểm soát độ chính xác của phép hiệu chuẩn và bảng dung tích bể của bể trụ đứng

B.3 Hiệu chuẩn lại và tính toán lại

Sự đánh giá bản chất và độ lớn của các yếu tố khác nhau mà có thể ảnh hưởng các thay đổi về dung tích của bể để xác định xem phải hiệu chuẩn lại bể hoặc phải tính lại bảng dung tích bể Trên thực tế khó có thể chỉ ra một cách rõ ràng về tất cả các yếu tố này để có thể nói cần tiến hành hiệu chuẩn lại hoặc tính toán lại

Việc hiệu chuẩn lại là một quá trình thực hiện các phép đo bể khi bể được xác định rằng các phép đo ban đầu về các kích thước của bể không còn chính xác nữa Trong các trường hợp này, phải thực hiện đo lại bể hoàn toàn và các bảng dung tích bể đã được soát xét lại tính toán lại từ các phép đo mới

Việc tính toán lại bể cần thực hiện khi có các thay đổi, như khi có các thay đổi về khối lượng riêng củasản phẩm, nhiệt độ lưu chứa trung bình, hoặc chiều cao chuẩn, hoặc xuất hiện các thay đổi về vật choán chỗ Trong các trường hợp như vậy, việc tính toán lại bảng dung tích bể được dựa trên cơ sở các kích thước của bể đã được đo trước đó

B.4 Các tiêu chí để quyết định chọn mức độ thay đổi

Để thiết lập được các giới hạn chấp nhận các thay đổi trong phép đo và các thay đổi vận hành mà ảnh hưởng đến dung tích bể, thì cần phải quyết định chọn sự thay đổi tổng thể của thể tích bể mà được cho là đáng kể Nguyên tắc chung là, khi có sự thay đổi bằng hoặc lớn hơn 0,01 % thể tích bể thì được coi là đáng kể

Dải dung tích bể thay đổi từ 0,01 % đến 0,05 % được nêu tại các bảng từ Bảng B.1 đến Bảng B.5 Các Bảng B.1, Bảng B.2 và Bảng B.3 cung cấp các nguyên tắc về hiệu chuẩn lại, trong đó Bảng B.4

và Bảng B.5 đưa ra các nguyên tắc về tính toán lại

Trong trường hợp bể nghiêng, khuyến cáo tiêu chí chọn là khi thay đổi bằng 10 mm/m của chiều cao bể

Mặc dù điều này ảnh hưởng đến dung tích biểu kiến của bể chỉ ở mức độ tương đối nhỏ, nhưng sự thay đổi trong trường hợp bể nghiêng được cho là quan trọng hơn so với sự thay đổi mà ảnh hưởng đến dung tích bể Mức độ nghiêng đáng kể có thể là một dấu hiệu của các vấn đề mang tính nghiêm trọng về kết cấu về nền móng bể và điều này phải được tiến hành điều tra nghiên cứu

B.5 Hiệu chuẩn lại bể

B.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự cần thiết để hiệu chuẩn lại

Có thể yêu cầu hiệu chuẩn lại bể nếu các kích thước hoặc các đặc tính sau bị thay đổi:

a) đường kính bể;

b) chiều dày thành bể;

c) độ nghiêng của bể;

d) vật choán chỗ;

e) chiều cao chuẩn của bể;

f) các công việc sửa chữa về kết cấu của bể mà gây ảnh hưởng đáng kể đến dung tích bể

B.5.2 Các khuyến nghị về đánh giá sự cần thiết hiệu chuẩn lại

Các khuyến nghị sau đây là cơ sở để quyết định phải hiệu chuẩn lại hay không

a) Năm năm một lần thực hiện kiểm tra xác nhận đường kính tầng đáy bể, chiều dày và độ nghiêng của bể Nếu các kích thước đo được có các thay đổi vượt quá mức tối thiểu cho phép (xem Bảng B.4), thì cần thực hiện hiệu chuẩn lại

Trang 22

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

b) Mười lăm năm một lần cần thực hiện hiệu chuẩn lại toàn phần như là một kế hoạch chính, thậm chí

cả khi các lần kiểm tra xác nhận năm năm một lần không thấy có các thay đổi trong phạm vi các giới hạn quy định tại Bảng B.4

B.5.3 Các thay đổi về kết cấu của bể

Khi có các thay đổi liên quan đến kết cấu bể thì cần hiệu chuẩn lại Ví dụ các thay đổi này là:

a) các thay đổi lớn về vật choán chỗ của bể;

b) các thay đổi về chiều cao chuẩn do có các thay đổi về độ cao của điểm mốc đo độ sâu;

c) sửa chữa tấm đáy bể

B.6 Tính lại các bảng dung tích bể do có các thay đổi về vận hành

B.6.1 Các yếu tố dẫn đến việc cần phải tính toán lại

Có một số các yếu tố khi có thay đổi sẽ dẫn đến việc cần tính toán lại các bảng dung tích bể Hai yếu

tố đầu tiên là về sử dụng vận hành, các thay đổi khác mang tính cơ khí:

a) các thay đổi về nhiệt độ làm việc trung bình của thành bể;

b) các thay đổi về khối lượng riêng của sản phẩm chứa trong bể;

c) các thay đổi về vị trí theo phương dọc của điểm mốc đo độ sâu;

CHÚ THÍCH: Điều này có thể yêu cầu tính toán lại các bảng dung tích bể (xem B.6.5)

d) các thay đổi về khối lượng mái nổi;

đ) các thay đổi đơn giản về vật choán chỗ

B.6.2 Nhiệt độ thành bể

Các bảng dung tích bể được tính toán tại nhiệt độ chuẩn thể hiện trên các biểu in sẵn

Trừ các bảng dung tích bể bao gồm trong phương pháp tính toán thể tích dầu bằng máy tính các tính toán này bao gồm phương pháp tính ảnh hưởng của nhiệt độ lên dung tích bể, thì các thay đổi về nhiệt độ làm việc trung bình của thành bể thì có thể yêu cầu tính toán lại các bảng dung tích bể Thực hiện tính toán lại các bảng theo Phụ lục E

Bảng B.4 thể hiện các thay đổi về dung tích của bể do các thay đổi về nhiệt độ thành bể, không khí môi trường xung quanh và nhiệt độ chất lỏng, nhằm trợ giúp để xác định khi nào cần tính toán lại các bảng dung tích bể

B.6.3 Các thay đổi về khối lượng riêng

Các bảng dung tích bể được tính toán trên cơ sở bể đang trong điều kiện không ứng suất, tức là không chứa chất lỏng, hoặc chứa chất lỏng có khối lượng riêng đã biết Cơ sở này được thể hiện trong các bảng dung tích bể đã được in

Trừ các bảng dung tích bể bao gồm trong các phương pháp tính toán thể tích dầu bằng máy tính mà bao gồm phương pháp tính ảnh hưởng do khối lượng riêng của chất lỏng chứa trong bể thay đổi, thì bất kỳ các thay đổi nào về khối lượng riêng của chất lỏng chứa trong bể đều có thể yêu cầu tính toán lại các bảng dung tích bể Thực hiện tính toán lại các bảng theo TCVN 11156-1 (ISO 7507-1)

B.6.4 Các hiệu chính đối với mái nổi

Các hiệu chính đối với mái nổi bị ảnh hưởng bởi khối lượng riêng của sản phẩm Nếu hiệu chính của mái nổi đã bao gồm trong các bảng dung tích bể, thì cần xem xét việc tính toán lại nếu khối lượng riêng của chất lỏng chứa trong bể có thay đổi Trong các trường hợp đó, ảnh hưởng của các sự thay đổi khối lượng riêng có thể là đáng kể nếu mái có tiếp đất

Cần thực hiện tính toán lại nếu có các thay đổi về khối lượng của mái nổi

B.6.5 Các thay đổi về điểm mốc đo chiều sâu

Các thay đổi về vị trí theo phương dọc của điểm mốc đo chiều sâu có thể yêu cầu phải tính toán lại hoàn toàn hoặc hiệu chuẩn lại toàn phần

Nếu điểm mốc dịch chuyển xuống dưới, nếu không còn lưu các thông tin chi tiết về điều tra khảo sát đáy bể, thì cần thực hiện hiệu chuẩn lại đáy bể như vậy có thể tính lại được dung tích dưới điểm mốc.Nếu điểm mốc dịch chuyển lên phía trên, các bảng dung tích bể có thể được tính toán lại bằng cách thay đổi chiều cao theo phương dọc giữa điểm mốc hiệu chuẩn và điểm mốc thả thước đo mức

Trang 23

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

B.6.6 Các thay đổi đối với vật choán chỗ

Các hiệu chính đối với các thay đổi nhỏ của vật choán chỗ có thể bị ảnh hưởng do quá trình tính toán lại bảng dung tích bể Tuy nhiên, có thể phù hợp hơn là cho phép đối với ảnh hưởng của các thay đổi lớn của vật choán chỗ hiệu chuẩn lại bể

Bảng B.1 - Thay đổi dung tích bể (%) khi đường kính thay đổi Đường kính

Bảng B.2 - Thay đổi dung tích bể (%) khi chiều dày tấm tầng đáy bể thay đổi

Trang 24

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

CHÚ THÍCH: Đo chiều dày tấm tại tám điểm quanh chu vi tầng đáy và tính giá trị trung bình

Bảng B.3 - Hiệu chính dung tích đối với bể nghiêng

Ngày đăng: 18/04/2022, 10:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] SIVARAMAN, S and HAMPSON, B.J., Guidelines set for recalibration of storege tanks, Oil and Gas Journal, 12 June 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines set for recalibration of storege tanks, Oil and Gas Journal
[2] BIPM, IEC, IFCC, ISO, IUPAC, IUPAP, OIML, Guide to expression of uncertainty in measurement (GUM), 1 st ed., 1993, corrected and reprinted in 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guide to expression of uncertainty in measurement (GUM), 1"st
[3] Petroleum measurement Paper No. 11, Temperature corrections in tank calibration and gauging, Institute of petroleum, London, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Temperature corrections in tank calibration and gauging
[4] Manual of Petroleum measurement, Chapter 2.2A, Measurement and calibration of upright cylindrical tanks by the strapping method, 1 st ed., February 1995, American Petroleum Institute, Washington DC, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measurement and calibration of upright cylindrical tanks by the strapping method
[5] ISO 4512:2000, Petroleum and liquid petroleum products - Equipment for measurement of liquid levels in storage tanks - manual methods Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2- Hiệu chính quấn bên ngoài đối với các đường hàn dọc chồng nhau 16.2  Tính toán mang tính hệ thống - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
Hình 2 Hiệu chính quấn bên ngoài đối với các đường hàn dọc chồng nhau 16.2 Tính toán mang tính hệ thống (Trang 14)
Phần trong bảng giữa các mứ cA và B phải được đánh dấu "không chính xác". - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
h ần trong bảng giữa các mứ cA và B phải được đánh dấu "không chính xác" (Trang 17)
Hình 3- Hiệu chuẩn phần đáy các bể trụ đứng - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
Hình 3 Hiệu chuẩn phần đáy các bể trụ đứng (Trang 18)
Đáy hình bán cầu Đáy hình bán elip - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
y hình bán cầu Đáy hình bán elip (Trang 18)
Bảng B. 1- Thay đổi dung tích bể (%) khi đường kính thay đổi Đường kính - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
ng B. 1- Thay đổi dung tích bể (%) khi đường kính thay đổi Đường kính (Trang 23)
Bảng B.3 - Hiệu chính dung tích đối với bể nghiêng Độ nghiêng - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
ng B.3 - Hiệu chính dung tích đối với bể nghiêng Độ nghiêng (Trang 24)
Bảng B.4 - Ảnh hưởng đến dung tích bể do các thay đổi về nhiệt độ của thành bể, không khí xung quanh và chất lỏng - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
ng B.4 - Ảnh hưởng đến dung tích bể do các thay đổi về nhiệt độ của thành bể, không khí xung quanh và chất lỏng (Trang 24)
Bảng B.5 - Ảnh hưởng đến dung tích bể do sự thay đổi khối lượng riêng của chất lỏng Thay đổi về khối lượng riêng - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
ng B.5 - Ảnh hưởng đến dung tích bể do sự thay đổi khối lượng riêng của chất lỏng Thay đổi về khối lượng riêng (Trang 25)
UV Độ không đảm bảo mở rộng của dung tích trong bảng dung tích bể m3 - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
kh ông đảm bảo mở rộng của dung tích trong bảng dung tích bể m3 (Trang 29)
uVsh Độ không đảm bảo tiêu chuẩn thể tích bởi hình dạng bể % vol - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
u Vsh Độ không đảm bảo tiêu chuẩn thể tích bởi hình dạng bể % vol (Trang 30)
CHÚ THÍCH: Hệ số 31/2 tương ứng với phân bố hình chữ nhật - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
s ố 31/2 tương ứng với phân bố hình chữ nhật (Trang 31)
Bảng D.3 - Tính toán độ không đảm bảo - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
ng D.3 - Tính toán độ không đảm bảo (Trang 36)
mở Bảng đầy đủ - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
m ở Bảng đầy đủ (Trang 37)
0,5 0,144 TB uCcem uCet uCl uRi Ai Thô Bảng - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
5 0,144 TB uCcem uCet uCl uRi Ai Thô Bảng (Trang 37)
Bảng G.2 - Ví dụ về tính toán thông thường đối với sự giãn nở trong quá trình đo quấn - DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN
ng G.2 - Ví dụ về tính toán thông thường đối với sự giãn nở trong quá trình đo quấn (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w