THIẾT BỊ BỂ BƠI - PHẦN 3: YÊU CẦU AN TOÀN CỤ THỂ BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CỬA HÚT, XẢ NƯỚC/KHÍ PHỤC VỤ CÁC TÍNH NĂNG VUI CHƠI GIẢI TRÍ DƯỚI NƯỚC Swimming pool equipment - Part
Trang 1TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12187-3:2018
EN 13451-3:2011 WITH AMENDMENT 3:2016 THIẾT BỊ BỂ BƠI - PHẦN 3: YÊU CẦU AN TOÀN CỤ THỂ BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CỬA HÚT, XẢ NƯỚC/KHÍ PHỤC VỤ CÁC TÍNH NĂNG VUI CHƠI GIẢI TRÍ DƯỚI NƯỚC
Swimming pool equipment - Part 3: Additional specific safety requirements and test methods
for inlets and outlets and water/air based water leisure features
Lời nói đầu
TCVN 12187-3:2018 hoàn toàn tương đương với EN 13451-3:2011 và sửa đổi 3:2016
TCVN 12187-3:2018 do Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12187 (EN 13451) Thiết bị bể bơi gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011+ A1:2016), Phần 1: Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử;
- TCVN 12187-2:2018 (EN 13451-2:2015), Phần 2: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thang, bậc thang và tay vịn của thang;
- TCVN 12187-3:2018 (EN 13451-3:2011+A3:2016), Phần 3: Yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối với cửa hút, xả nước/khí phục vụ các tính năng vui chơi giải trí dưới nước.
Bộ tiêu chuẩn EN 13451, Swimming pool equipment, còn các tiêu chuẩn sau:
- EN 13451-4, Part 4: Additional specific safety requirements and test methods for starting platforms.
- EN 13451-5, Part 5: Swimming pool equipment Additional specific safety requirements and test methods for lane lines and dividing line
- EN 13451-6, Part 6: Additional specific safety requirements and test methods for turning boards;
- EN 13451-7, Part 7: Additional specific safety requirements and test methods for water polo goals;
- EN 13451-10, Part 10: Additional specific safety requirements and test methods for diving platforms, diving springboards and associated equipment;
- EN 13451-11, Part 11: Additional specific safety requirements and test methods for moveable pool floors and moveable bulkheads.
THIẾT BỊ BỂ BƠI - PHẦN 3: YÊU CẦU AN TOÀN CỤ THỂ BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CỬA HÚT, XẢ NƯỚC/KHÍ PHỤC VỤ CÁC TÍNH NĂNG VUI CHƠI GIẢI TRÍ DƯỚI NƯỚC
Swimming pool equipment - Part 3: Additional specific safety requirements and test methods
for inlets and outlets and water/air based water leisure features
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn cụ thể và phương pháp thử đối với cửa hút, xả
nước/khí và các tính năng vui chơi giải trí dưới nước bao gồm chuyển động của nước, để bổ sung cho các yêu cầu an toàn chung của TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016)
Các yêu cầu của tiêu chuẩn cụ thể này có tính ưu tiên cao hơn TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016)
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thiết bị bể bơi được thiết kế để:
- đưa nước vào hoặc rút nước ra để xử lý hoặc cho các mục đích giải trí;
- đưa khí vào cho các mục đích giải trí;
- các tính năng giải trí dưới nước bao gồm chuyển động của nước;
CHÚ THÍCH: Các mục trên được xác định với các thiết bị nói chung
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
Trang 2TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016), Phần 1: Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử.
EN 1069-1, Water slides - Part 1: Safety requirements and test methods (Đường trượt nước - Phần 1:
Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
EN 15288-1, Swimming pools - Part 1: Safety requirements for design (Bể bơi - Phần 1: Yêu cầu an
toàn cho thiết kế)
EN 15288-2, Swimming pools - Part 2: Safety requirements for operation (Bể bơi - Phần 2: Yêu cầu an
toàn cho vận hành)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016) và các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây
3.1
Cửa hút dưới sàn/trên thành bể (floor/wall inlet)
Thiết bị được thiết kế để lắp đặt dưới sàn/trên thành bể bơi để đưa nước/khí vào trong bể
3.2
Cửa xả nước dưới sàn (floor water outlet)
Thiết bị được thiết kế để lắp đặt dưới sàn bể bơi, để rút nước ra, bằng trọng lực hoặc lực hút
3.3
Cửa xả nước trên thành bể (wall water outlet)
Thiết bị được thiết kế để lắp đặt trên thành bể bơi, để rút nước ra, bằng trọng lực hoặc lực hút
3.4
Hố thu nước (sump)
Hố đựng nước nằm giữa lưới chắn cửa xả và đường ống xả, được chế tạo hoặc xây tại chỗ
3.5
Hộp thu nước mặt (skimmer)
Thiết bị được thiết kế để chỉ hút lớp nước trên cùng và đưa vào hệ thống lọc
3.6
Máng tràn (overflow channel)
Máng dùng để thu về lượng nước chảy tràn của bể nước có liên quan, được coi như một phần của hệ thống lọc tuần hoàn
CHÚ THÍCH 1: Một máng tràn có thể được đặt, ví dụ bằng với mặt bể; lắp trong thành bể
3.7
Lưới chắn (grille)
Thành phần để bao phủ bất kỳ lỗ mở nào, được thiết kế để cho phép thoát nước hoặc không khí
VÍ DỤ: Lưới chắn có thể là lưới cửa hút, lưới đầu ra, lưới của máng tràn, lưới của máng tràn xung quanh thành bể
3.8
Tấm che (cover)
Thiết bị hoặc cụm bảo vệ để ngăn người sử dụng khỏi các mối nguy gây ra bởi lỗ hở
3.9
Tốc độ nước (water speed)
Vận tốc nước chảy qua mặt cắt mở của một lỗ hở
3.10
Tốc độ khí (air speed)
Vận tốc dòng khí đi qua mặt cắt mở của một lỗ hở
3.11
Mặt cắt mở của lưới chắn (open cross section of a grille)
Trang 3Tổng tất cả các mặt cắt đơn của lưới chắn được thiết kế để dòng chảy qua ở tốc độ tương ứng.
3.12
Tính năng giải trí được vận hành bằng nước (water operated leisure feature)
Tính năng giải trí được tạo thành từ nước, được đẩy vào trong bể bơi hoặc bắt nguồn từ bể bơi
VÍ DỤ: Sóng, pháo nước, phun mưa, thác nước, nấm nước và sông chảy nhanh
3.13
Tính năng giải trí được vận hành bằng khí (air operated leisure feature)
Tính năng giải trí được tạo thành từ khí, được đẩy vào trong bể bơi
VÍ DỤ: Mạch nước phun, ghế bong bóng
3.14
Tính năng giải trí được vận hành bằng khí và nước (air and water operated leisure feature)
Tính năng giải trí được tạo thành từ khí và nước, được đẩy đồng thời vào trong bể bơi hoặc bắt nguồn từ bể bơi
VÍ DỤ: Xoa bóp bằng nước
3.15
Hệ thống phun nước phản lực tích hợp (integrated swim jet system)
Thiết bị kết hợp cửa xả nước ra và cửa hút nước vào trong cùng một đường ống được thiết kế để một lượng lớn nước chảy qua ở vận tốc cao theo một chiều
3.16
Bình cấp nước bằng trọng lực (gravity feed tank)
Bình trữ nước bể bơi chạy bằng tác động của trọng lực, được sử dụng như bộ phận tách rời giữa bể bơi và bơm hút nước
3.17
Hệ thống xả chân không (vacuum release system)
Hệ thống hoặc thiết bị có khả năng tạo chân không tại cửa xả nước ra trong trường hợp sử dụng chân không để hút vật cản khi cửa xả nước ra bị tắc
3.18
Bể nước xoáy (vortex pool)
Bể có nước chuyển động xoáy
4 Yêu cầu an toàn
4.1 Yêu cầu chung
Các bộ phận được định nghĩa trong Điều 3 là các phần trong một hệ thống tổng thể, cần đặc biệt chú
ý đến tiêu chí thiết kế hệ thống, đặc biệt xem xét đến tương tác giữa các bộ phận khác nhau
Khi các tính năng giải trí dưới nước được tạo ra bằng cách đưa khí và/hoặc nước dưới áp lực vào trong bể nước, an toàn của người sử dụng cần được đảm bảo bằng các biện pháp đánh giá rủi ro theo EN 15288-1 và EN 15288-2; bao gồm việc xem xét thiết kế, vị trí, phương pháp vận hành, tín hiệu cảnh báo và giám sát
4.2 Sự toàn vẹn kết cấu
4.2.1 Cửa hút dưới đáy bể
Cửa hút dưới sàn phải được thử:
- tải trọng và biến dạng theo phương thẳng đứng, theo 5.2.2;
- tải trọng và biến dạng theo phương ngang, nếu thích hợp, theo 5.2.3;
- tải trọng tập trung, theo 5.2.4;
- lực cắt, nếu thích hợp, theo 5.2.5
4.2.2 Cửa hút trên thành bể
Cửa hút trên thành bể được lắp đặt giữa mực nước và độ sâu 800 mm phải được thiết kế để chịu được tải tương đương 100 % tải theo Điều A.2.2 của TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016)
Trang 4Cửa hút trên thành bể được lắp đặt > 800 mm bên dưới mực nước phải được thiết kế để chịu được tải tương đương 10 % của tải theo Điều A.2.2 của TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 +
A1:2016)
Cửa hút trên thành bể phải được thử:
- tải trọng và biến dạng theo phương ngang, nếu thích hợp, theo 5.2.3;
- tải trọng tập trung theo 5.2.4;
- lực cắt, nếu thích hợp, theo 5.2.5
4.2.3 Cửa xả nước dưới sàn và cửa xả nước trên thành bể
Cửa xả nước dưới sàn và cửa xả nước trên thành bể phải được thiết kế để chịu được tải theo Điều A.2.2 của TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011+A1:2016)
Cửa xả nước dưới sàn và trên thành bể phải được thử:
- tải trọng và biến dạng theo phương thẳng đứng, theo 5.2.2;
- tải trọng và biến dạng theo phương ngang, nếu thích hợp, theo 5.2.3;
- tải trọng tập trung theo 5.2.4;
- lực cắt, nếu thích hợp, theo 5.2.5;
- chân không và va chạm điểm theo 5.2.6;
- kẹt tóc theo 5.3
4.2.4 Lưới chắn
4.2.4.1 Yêu cầu chung
Lưới chắn và kết cấu con bên dưới phải được thiết kế để chịu được tải theo Điều A.2.2 của TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011+A1:2016), liên quan đến hình dáng của chúng (tải tập trung, đường hoặc vùng)
Lưới chắn phải được thử nghiệm tải trọng và biến dạng theo phương thẳng đứng, theo 5.2.2
Trong trường hợp các kết cấu con được chế tạo (ví dụ: mương tràn), cụm lưới hoàn chỉnh và kết cấu con cũng phải được thử nghiệm tải trọng và biến dạng thẳng theo 5.2.2
4.2.4.2 Lưới chắn cho máng tràn
Lưới chắn được làm từ các phần tử riêng biệt phải duy trì được sự liên kết với nhau dưới điều kiện sử dụng
Lưới chắn phải được thiết kế để giữ nguyên vị trí và ngăn chặn chuyển động của chúng khi sử dụng trong điều kiện thông thường
4.2.5 Cửa hộp thu nước mặt
Cửa hộp thu nước mặt là một bộ phận cần thiết để thu lớp nước trên cùng Cửa hộp thu nước mặt chỉ
có thể được tháo ra bằng tác động có chủ ý hoặc bằng cách dùng dụng cụ
4.2.6 Tấm che phía trên của hộp thu nước mặt
Nếu phần trên của hộp thu nước mặt được đặt ở khu vực có thể đi qua thì phải được thiết kế để chịu được tải theo Điều A.2.2 của TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016)
Nắp chỉ có thể được tháo ra bằng tác động có chủ ý hoặc bằng cách sử dụng công cụ
Tấm che phía trên của hộp thu nước mặt phải được thử tải trọng và biến dạng theo phương thẳng đứng theo 5.2.2
4.2.7 Máng tràn
Khi máng tràn được thiết kế có lưới chắn, kết cấu hỗ trợ của nó phải chịu được tải trọng giống như lưới chắn
Máng tràn phải đạt thử tải theo 5.2.2
4.3 Tốc độ nước tại cửa hút
Tốc độ nước tại cửa hút phải ≤ 15 m/s, ngoại trừ đối với đầu phun thẳng đứng từ sàn bể bơi ở độ sâu của nước ≤ 700 mm, khi đó tốc độ nước phải ≤ 2 m/s
CHÚ THÍCH: Các giá trị điển hình của tốc độ nước là:
- cửa hút tuần hoàn cho các mục đích xử lý nước: ≤ 4 m/s;
- các tính năng giải trí dưới nước (ví dụ: xoa bóp bằng nước, phun nước phản lực và pháo nước) <
15 m/s
Trang 5Đối với thử nghiệm tốc độ nước, xem Phụ lục B.
4.4 Kẹt tóc
Cửa xả nước trên thành bể và dưới sàn phải đạt thử nghiệm kẹt tóc theo 5.3
4.5 Khả năng chống trượt của lưới chắn
Khả năng chống trượt của mọi lưới chắn phải phù hợp với các yêu cầu theo TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016), Bảng 1
4.6 Rủi ro bị kẹt khi hút nước
4.6.1 Yêu cầu chung
Thiết bị hút nước phải được thiết kế và lắp đặt sao cho giảm khả năng bị kẹt của người sử dụng Tốc
độ nước tại đầu ra phải ≤ 0,5 m/s
Ngoài ra phải đáp ứng ít nhất một trong các khoản a), b) hoặc c):
a) hệ thống tổ hợp hút nước đầu ra được thiết kế theo cách sao cho:
1) ít nhất hai đầu hút nước ra chức năng cho mỗi bơm được lắp đặt;
2) khoảng cách giữa các điểm gần nhất của chu vi thiết bị ≥ 2 m;
3) nếu một cửa hút nước ra bất kỳ bị kẹt, dòng chảy qua cửa hút nước ra còn lại phải điều tiết 100 % tốc độ dòng chảy;
b) trong trường hợp hệ thống hút nước đầu ra chỉ có một lưới chắn, lưới chắn phải được thiết kế theo cách sao cho:
1) một người sử dụng không thể che nhiều hơn 50 % lỗ hở; hoặc
2) nâng lưới chắn lên thành hình vòm ngược với chiều dòng chảy, với lực hút ngoại vi thông thường Chiều cao của hình vòm phải bằng ít nhất 10 % của kích thước chính Có thể thực hiện phép thử tắc nghẽn (xem ví dụ trong Phụ lục A); hoặc
3) lưới chắn đơn với bề mặt bao xung quanh lỗ hút ≥ 1 m2 (xem Hình 1)
Hình 1 - Nhận diện khu vực bề mặt bao xung quanh lỗ hút
c) bình trữ nước trọng lực
CHÚ THÍCH 1: Tần suất thử nghiệm nên được xác định bởi đánh giá rủi ro
Khi lắp thêm các thiết bị hiện có mà có một đầu hút nước ra đơn không phù hợp với các yêu cầu của điều này, thì cần một số hành động sau:
- đầu hút nước ra đang có phải được lắp thêm một lưới chắn phù hợp với b), hoặc;
- một hoặc nhiều đầu hút nước ra bổ sung phải được cung cấp như trong a)
Để bổ sung cho các yêu cầu từ a) đến c), một hệ thống xả chân không cần phải được cung cấp
Hệ thống xả chân không thường kích hoạt khi đầu thoát nước đơn bị tắc bằng cách:
- xả chân không bằng cách tắt bơm;
- rút nước ra khỏi ống thoát khí để cho phép không khí đi vào hệ thống hút;
- van hoạt động cơ học để đào ngược dòng chảy đi qua (các) đầu hút nước ra;
- mở van ra khí quyển để khiến bơm bị mất mồi bơm;
Trang 6Tất cả các hệ thống xà chân không phải được thử nghiệm trên các đầu ra đáp ứng được sự toàn vẹn kết cấu và các yêu cầu thiết kế đối với lưới chắn được cho trong tiêu chuẩn này
CHÚ THÍCH 2: Những thiết bị/hệ thống này không được xem là hệ thống "mất an toàn" vì không có một hệ thống xả chân không nào có thể bảo vệ hoàn toàn chống lại tất cả các mối nguy bị kẹt ở đầu thoát nước ra Hệ thống Xả Chân không Hiện tại là “mất an toàn” có thể tạo ra một cảm giác sai lầm
về sự bảo vệ giữa những người sử dụng thiết bị/hệ thống này
Các yêu cầu an toàn từ a) đến c) không áp dụng cho:
- hộp thu nước mặt, vì chúng được thông khí (xem 4.6.3) và có một phần ở trên mực nước;
- hệ thống phun nước phản lực tích hợp, vì người sử dụng bị đẩy ra xa khỏi đầu ra bởi hoạt động của cửa hút;
CHÚ THÍCH 3: Nên lắp một công tắc dừng khẩn cấp cho máy bơm ở trên khu vực nghỉ của bể bơi
4.6.2 Hố thu nước cho cửa xả nước ra dưới sàn và trên thành bể
Cửa xả nước ra dưới sàn và trên thành bể được chế tạo hoặc xây tại chỗ phải có một hố thu nước với kích thước như được thể hiện trên Hình 2
CHÚ DẪN:
A cấu hình hố thu nước đề xuất
D đường kính trong của ống
D mim kích thước ≥ D
Hình 2 - Ví dụ về hố thu nước 4.6.3 Hộp thu nước mặt
Hộp thu nước mặt phải được thông khí hiệu quả thông qua các lỗ hở trên nắp (xem Hình 3), hoặc thông qua một ống thông khí riêng biệt
Trang 7CHÚ DẪN:
1 thông khí qua nắp
Hình 3 - Hộp thu nước mặt, thông khí qua nắp
Hộp thu nước mặt phải đáp ứng tất cả các yêu cầu chung về điểm kẹt theo TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016), nếu không chúng phải chịu một đánh giá rủi ro đặc thù
4.7 Vị trí để tạo ra các tính năng giải trí
4.7.1 Yêu cầu chung
Việc đặt vị trí để tạo ra các tính năng giải trí phải được xem là một phần của đánh giá rủi ro theo EN 15288-1 và cũng phải được tính đến nhận thức của người sử dụng
Các tính năng thư giãn phải được lắp đặt theo cách mà tác động của chúng không gây nên những ảnh hưởng không mong muốn lên những tác động của các tính năng khác hoặc gây ra mối nguy cho những người sử dụng khác của bể bơi
Khi các tính năng gồm việc đưa nước vào bể bơi được lắp đặt bên ngoài bể, người sử dụng phải được thông tin và/hoặc cảnh báo
Khi một tính năng có liên quan đến sự thay đổi độ sâu (ví dụ: một bậc chìm), nó phải được đánh dấu bằng sự tương phản màu sắc
4.7.2 Đưa nước và/hoặc khí từ sàn
Các tính năng liên quan đến việc đưa nước hoặc khí dưới áp lực từ sàn bể bơi phải được lắp đặt ở
độ sâu ít hơn 700 mm trừ khi:
a) tốc độ nước theo phương thẳng đứng (xem 3.9) là ≤ 2 m/s (xem 4.3);
b) cột áp động tổng của hệ thống phía trước đầu ra là ≤ 30 kPa
Đối với thử nghiệm tốc độ nước xem Phụ lục B
4.7.3 Ảnh hưởng của các tính năng lên người sử dụng
Việc đưa nước hoặc khí vào bằng áp lực không làm ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng (ví dụ: do va đập vào chướng ngại vật hoặc thành bể)
Các tính năng không được vận hành dưới áp lực lớn nhất ngay lập tức; chúng phải được tăng dần đến áp lực lớn nhất trong một khoảng thời gian, đủ để người sử dụng có thể nhận thức được
4.8 Dòng chảy và sóng
4.8.1 Yêu cầu chung
Tốc độ nước và đường dẫn dòng chảy không được ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng hoặc tham gia vào tính năng giải trí
Tính năng giải trí phải được thiết kế để tránh những va chạm không chủ ý, có thể gây ra nguy hiểm cho người sử dụng
CHÚ THÍCH: Khối lượng cơ thể và độ nổi khác nhau của người sử dụng nên được xem xét vì chúng
có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tính năng riêng biệt bất kỳ
Tốc độ nước trung bình tại tiết diện của dòng chảy phải ≤ 3,5 m/s
Độ sâu của dòng chảy phải nằm trong khoảng từ 600 mm đến 1 350 mm
Việc giám sát dòng chảy phải được xem xét bằng một đánh giá rủi ro theo EN 15288-1
Trang 84.8.2 Các bộ phận được lắp đặt trong dòng chảy
Phải lưu ý đặc biệt đến bộ phận bể bơi và vị trí được lắp đặt trong dòng chảy để ngăn ngừa rủi ro va đập và/hoặc bị kẹt có nguyên nhân từ sự chuyển động không chủ ý của người sử dụng
Nếu có các khe liên quan đến điểm hút, xem Phụ lục C
4.9 Yêu cầu bổ sung đối với các tính năng giải trí cụ thể
4.9.1 Sóng
4.9.1.1 Lưới chắn buồng tạo sóng
Nếu sóng được tạo bởi các buồng tạo sóng, lưới chắn phải được lắp để tách biệt buồng tạo sóng khỏi
bể bơi Lưới chắn phải có kết cấu, ngoại trừ khung bao ngoài, chỉ bằng các thanh dọc
Lưới chắn buồng tạo sóng phải tuân thủ tối thiểu theo thử nghiệm kẹt đầu của TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016)
4.9.1.2 Các bộ phận khác của bể bơi được lắp đặt trong bể sóng
Để ngăn chặn rủi ro va đập và/hoặc bị kẹt gây ra bởi chuyển động không tự nguyện của người sử dụng, cần lưu ý đặc biệt đến vị trí và loại bộ phận bể bơi được lắp đặt trong bể sóng
4.9.2 Thác nước/màn nước
Thác nước/màn nước không được che khuất bất kỳ mối nguy hiểm nào (ví dụ: bậc chìm, vật cản), khi vận hành
Các tính năng tạo ra mà nước (ví dụ: thác nước, phun mưa, đài nước hình nấm) phải đảm bảo thông khí đúng đằng sau màn
4.9.3 Hiệu ứng phun nước
Mối nguy hiểm vi khuẩn Legionella phải được xem xét khi thiết kế và vận hành bất kỳ hiệu ứng phun nước nào (ví dụ: đến từ phun nước, thác nước, màn nước)
4.9.4 Tạo pháo nước
Đường đi của hệ thống phun nước phản lực, từ đầu ra cho đến điểm cao nhất, không được nằm trong tầm với của người sử dụng
Nếu việc vận hành pháo nước tạo ra một phản lực mạnh, cần phải đưa ra cảnh báo để người sử dụng nhận thức được ảnh hưởng
4.9.5 Ghềnh
Trong trường hợp một hiệu ứng sông được tạo ra bởi độ dốc, các yêu cầu an toàn chung liên quan của EN 1069-1 phải được tuân thủ
4.9.6 Bể xoáy
4.9.6.1 Yêu cầu chung
Bể xoáy phải có độ sâu của nước nằm trong khoảng 600 mm đến 1 350 mm Điểm cuối của ghềnh vào trong bể xoáy phải tuân theo EN 1069-1
4.9.6.2 Các bộ phận khác của bể bơi được lắp đặt trong bể xoáy
Để ngăn chặn rủi ro va đập và/hoặc bị kẹt gây ra bởi chuyển động không tự nguyện của người sử dụng, cần lưu ý đặc biệt đến vị trí và loại bộ phận bể bơi được lắp đặt trong bể xoáy
4.9.7 Đài phun nước
Đài phun nước không được trở thành vật cản Phải đặc biệt lưu ý đến trở ngại giữa đường đi có thể của người sử dụng trong và xung quanh bể bơi và thiết kế và vị trí của đài phun nước Bất cứ khi nào rủi ro va đập có thể dự đoán trước, hiệu ứng nước không được che khuất cấu trúc đài phun nước, hoặc nó phải được làm để nhìn thấy rõ ràng
Đài phun nước, được lắp đặt trong bể bơi hoặc xung quanh bể bơi, phải ngăn người sử dụng đi qua bên dưới chúng trừ khi có khoảng hở không nhỏ hơn 2 100 mm bên trên bất kỳ bề mặt di chuyển nào (xem Hình 4) Khả năng giảm khoảng hở 2 100 mm đối với các khu vực đặc biệt, ví dụ: bể bơi trẻ em, phải được đánh giá rủi ro
Kích thước tính bằng milimét
Trang 9Hình 4 - Đài phun nước - Khoảng hở dọc 4.9.8 Các hiệu ứng đặc biệt
Đánh giá rủi ro (theo EN 15288-1) phải được thực hiện khi các hiệu ứng bổ sung của tính năng giải trí dưới nước, mà có thể khiến người sử dụng mất phương hướng, là có thể thấy trước
VÍ DỤ: Các ví dụ về các hiệu ứng đặc biệt dạng này là:
- bóng tối;
- hiệu ứng ánh sáng (đèn chớp, đèn chiếu, đèn la-de, đèn di chuyển, v.v.);
- hiệu ứng âm thanh;
- sương mù
5 Phương pháp thử
5.1 Yêu cầu chung
Nếu không có quy định khác, các yêu cầu của Điều 4 phải được kiểm tra bằng phương pháp thích hợp nhất:
- phép đo;
- kiểm tra bằng mắt; hoặc
- thử nghiệm thực tế
Nếu thiết bị phải đạt hai hoặc nhiều thử nghiệm hơn, tất cả các thử nghiệm phải được thực hiện trên cùng nhóm thử theo trình tự sau:
- thử tải;
- thử va đập;
- thử chân không
Ở cuối mỗi thử nghiệm, phải thực hiện kiểm tra bằng mắt trước khi cho mẫu thử vào thử tiếp
Thử tải, va đập và chân không phải được thực hiện trong các điều kiện tương đương với lắp đặt của nhà sản xuất được đề nghị nhưng không ngập nước
5.2 Sự toàn vẹn kết cấu
5.2.1.1 Điều kiện thử nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ phòng thử nghiệm là (23 ± 2) °C
5.2.1.2 Phương pháp thử
Đối với tất cả các thử nghiệm được mô tả trong 5.2, thử ít nhất năm thiết bị ở từng điều kiện thử nghiệm, trừ khi có quy định khác Nếu các phần được làm từ các lòng khuôn khác nhau, các mẫu phải được lấy với mỗi lòng khuôn Thử nghiệm phải được thực hiện ngay sau khi ổn định mẫu thử, như được mô tả trong 5.2.1.4
Trang 105.2.1.3 Cơ cấu thử nghiệm
(Các) thiết bị phải được lắp đặt trong một cơ cấu cố định có thể hỗ trợ chúng theo cách tương tự khuyến nghị lắp đặt của nhà sản xuất
5.2.1.4 Ổn định mẫu
Các mẫu thử phải được ngâm dưới nước ở nhiệt độ (27 ± 2) °C trong ít nhất 2 h trước thử nghiệm
5.2.1.5 Phát hiện vết nứt
5.2.1.5.1 Yêu cầu chung
Sau mỗi thử nghiệm vật lý, mẫu thử phải được rửa trong một dung dịch tẩy lỏng tiêu chuẩn, rửa bằng nước sạch uống được và để khô trước khi quét mực phản quang tan được trong nước lên như được quy định trong 5.2.1.5.2 Sau khi quét mực, mẫu thử phải được kiểm tra bằng mắt Để tăng tốc độ khô, lau bề mặt bằng da lộn sạch hoặc vật liệu bằng vải không thấm nước
5.2.1.5.2 Quy trình quét mực
Sau khi mẫu thử được rửa và để khô như mô tả trong 5.2.1.5.1, toàn bộ bề mặt đã hoàn thiện của thiết bị phải được chà xát bằng một miếng bọt biển và một dung dịch 50 % nước uống được và mực màu tương phản tan được trong nước Mực phải được rửa khỏi bề mặt và sau đó để khô trước khi kiểm tra
5.2.1.5.3 Kiểm tra bề mặt thiết bị
Bề mặt của thiết bị phải được kiểm tra bằng mắt thường không có khuyết tật từ khoảng cách từ 300
mm đến 600 mm Nguồn sáng phải tương đương với cường độ chiếu sáng (1 600 ± 500) lx
5.2.1.6 Kết quả thử nghiệm
Thiết bị không được có vết nứt Sự xuất hiện của các gờ nối không tạo ra bởi các thử nghiệm vật lý (ví dụ: đến từ khuôn, gắn keo) và sự xuất hiện của dòng chảy bên trong thiết bị là được phép và không được coi là các vết nứt Không được xảy ra lỗi
5.2.2 Thử nghiệm tải trọng và biến dạng thẳng
5.2.2.1 Yêu cầu chung
Năm thiết bị được thiết kế để lắp đặt dưới sàn hoặc trên thành bể phải được thử nghiệm
Một máy thử tải trọng tập trung có thể đọc đến 22 N có bước tăng tối thiểu được trang bị với một dụng
cụ theo Hình 5 Tốc độ búa 5,0 mm/min đến 6,5 mm/min phải được sử dụng
Kích thước tính bằng milimét
Hình 5 - Dụng cụ 5.2.2.2 Phương pháp thử
Sử dụng búa với một “Tấm đệm” có đường kính 50 mm trên mặt búa, và tốc độ búa như được mô tả trong 5.2.2.1, năm thiết bị phải được gắn trên mặt phẳng nằm ngang và được thử nghiệm “Tấm đệm” phải là miếng cao su dày 6 mm có độ cứng Shore A (60 ± 5) Búa và miếng cao su phải được đặt ở giữa theo thứ tự trên các điểm sau:
- trên mặt thiết bị;
- ở hai điểm nằm giữa điểm trung tâm và rìa;
- ở hai điểm nằm giữa các nẹp tăng cường, nếu có;