TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8588:2010PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÍA TRƯỚC CỦA XE CƠ GIỚI CÓ CHÙM SÁNG GẦN HOẶC CHÙM SÁNG XA HOẶC CẢ HAI KHÔNG ĐỐI XỨNG VÀ ĐƯỢCTRANG BỊ
Trang 1TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8588:2010
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÍA TRƯỚC CỦA XE CƠ GIỚI
CÓ CHÙM SÁNG GẦN HOẶC CHÙM SÁNG XA HOẶC CẢ HAI KHÔNG ĐỐI XỨNG VÀ ĐƯỢCTRANG BỊ ĐÈN SỢI ĐỐT VÀ/HOẶC CÁC MÔĐUN ĐÈN LED - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Motor vehicle headlamps emitting an asymmetrical passing beam or a driving beam
or both and equipped with filament lamps and/or LED modules - Requirements and test methods in
type approval
Lời nói đầu
TCVN 8588:2010 được biên soạn trên cơ sở Quy định ECE 112 Revision 1: 2006, Sửa đổi 1:2006, Sửa đổi 2:2007, Sửa đổi 3:2008, Sửa đổi 4:2008, và Đính chính kỹ thuật 1:2008
TCVN 8588:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÍA TRƯỚC CỦA XE CƠ GIỚI
CÓ CHÙM SÁNG GẦN HOẶC CHÙM SÁNG XA HOẶC CẢ HAI KHÔNG ĐỐI XỨNG VÀ ĐƯỢC TRANG BỊ ĐÈN SỢI ĐỐT VÀ/HOẶC CÁC MÔĐUN ĐÈN LED - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Motor vehicle headlamps emitting an asymmetrical passing beam or a driving beam or both and equipped with filament lamps and/or LED modules - Requirements and test
methods in type approval
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu đối với đèn chiếu sáng phía trước (sau đây gọi tắt là đèn) có chùm sáng gần hoặc chùm sáng xa hoặc cả hai không đối xứng được trang bị đèn sợi đốt và/hoặc các môđun đèn LED dùng cho xe cơ giới loại M, L, N, và T
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có)
TCVN 6973 Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn sợi đốt trong các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu của phương tiện cơ giới và moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;
TCVN 6978 Phương tiện giao thông đường bộ - Lắp đặt đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trên phương tiện cơ giới và moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;
ISO 105 Textiles (Vật liệu dệt);
ECE 48, Uniform provisions concerning the approval of vehicles with regard to the installation lighting and light-signalling devices (Các quy định thống nhất liên quan đến phê duyệt xe cơ giới lắp đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu);
IEC 60061, Lamp caps and holders together with gauges for the control of interchangeability and safety (Đầu đèn, đui đèn cùng với dụng cụ đo để kiểm tra tính lắp lẫn và an toàn).
Một hoặc nhiều chất dùng để phủ một hoặc nhiều lớp lên mặt ngoài kính đèn
3.3 Các kiểu đèn khác nhau (Headlamps of different types)
Các đèn khác nhau về những đặc điểm cơ bản sau:
3.3.1 Tên hoặc nhãn hiệu thương mại;
3.3.2 Đặc điểm của hệ thống quang học;
3.3.3 Có hoặc không có những bộ phận có khả năng thay đổi hiệu ứng quang học do khúc xạ, phản
Trang 2xạ, hấp thụ và/hoặc biến dạng trong quá trình hoạt động;
3.3.4 Khả năng thích hợp đối với hệ thống giao thông bên trái hoặc bên phải hoặc cả hai;
3.3.5 Loại chùm sáng được phát ra (chùm sáng gần, chùm sáng xa hoặc cả hai chùm sáng);
3.3.6 Vật liệu làm kính đèn và lớp phủ (nếu có);
3.3.7 Loại đèn sợi đốt được sử dụng và/hoặc mã nhận dạng đặc trưng của môđun đèn LED;
3.3.8 Tuy nhiên, một đèn dùng để lắp vào bên trái của xe và một đèn tương ứng dùng để lắp vào bên
phải của xe phải được coi là cùng kiểu
3.4 Đèn thuộc các loại khác nhau (A hoặc B) (Headlamps of different Classes (A or B))
Đèn được xác định bởi các quy định quang học riêng biệt
4 Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử cho phê duyệt kiểu
4.1 Đơn đăng ký phê duyệt kiểu do chủ sở hữu tên hoặc nhãn hiệu thương mại, hoặc bởi đại diện
hợp pháp của chủ sở hữu đó nộp Trong đó phải quy định:
4.1.1 Đèn phát ra chùm sáng gần hoặc chùm sáng xa hoặc cả hai chùm sáng.
4.1.2 Nếu đèn phát ra chùm sáng gần, nó được thiết kế cho cả hai hệ thống giao thông bên phải và
bên trái hay chỉ cho một trong hai hệ thống giao thông đó
4.1.3 Nếu đèn được trang bị gương phản xạ có thể điều chỉnh được, vị trí lắp của đèn liên quan đến
mặt phẳng ngang và mặt phẳng trung tuyến dọc của xe
4.1.4 Liên quan đến đèn loại A hay loại B.
4.1.5 Loại đèn sợi đốt được sử dụng như được liệt kê trong TCVN 6973 và/hoặc mã nhận dạng đặc
trưng của môđun nguồn sáng đối với môđun đèn LED, nếu có
4.2 Mỗi đơn đăng ký phê duyệt kiểu phải được cung cấp kèm theo:
4.2.1 Ba bản vẽ, thể hiện đủ chi tiết cho phép nhận dạng kiểu đèn, hình vẽ bề mặt phía trước với các
chi tiết của gân kính đèn nếu có, và mặt cắt ngang Các bản vẽ phải chỉ ra vị trí dự kiến cho dấu phê duyệt kiểu và cũng như trong trường hợp của môđun đèn LED là vị trí dự kiến cho mã nhận dạng đặc trưng của các môđun
4.2.1.1 Nếu đèn được trang bị gương phản xạ có thể điều chỉnh được, thì phải chỉ ra liên quan giữa
vị trí lắp đèn với mặt phẳng ngang và mặt phẳng trung tuyến dọc của xe, nếu đèn chỉ được sử dụng cho vị trí đó
4.2.2 Bản tóm tắt đặc tính kỹ thuật bao gồm, trong trường hợp đèn được sử dụng để tạo ra chùm
sáng chếch, vị trí rất xa của đèn tuân theo 6.2.2.9 Đối với các môđun đèn LED, phải bao gồm:
(a) một bản tóm tắt đặc tính kỹ thuật của các môđun đèn LED;
(b) một bản vẽ với các kích thước và các giá trị cơ bản về quang học và điện và quang thông mục tiêu;
(c) trong trường hợp cơ cấu điều khiển nguồn sáng kiểu điện tử, thông tin về giao diện điện tử là cần thiết đối với thử phê duyệt kiểu
4.2.3 Hai mẫu của mỗi kiểu đèn, một mẫu dùng để lắp vào bên trái của xe và một mẫu tương ứng
dùng để lắp vào bên phải của xe
4.2.4 Để thử vật liệu chất dẻo làm kính đèn:
4.2.4.1 Mười bốn kính đèn
4.2.4.1.1 Mười trong các mẫu này có thể được thay thế bằng mười mẫu vật liệu có kích thước nhỏ
nhất là (60 x 80) mm, có bề mặt ngoài phẳng hoặc lồi và một vùng tương đối phẳng (bán kính cong không nhỏ hơn 300 mm) ở giữa có kích thước ít nhất là (15 x 15) mm;
4.2.4.1.2 Mỗi kính hoặc vật liệu mẫu của đèn như vậy phải được sản xuất bằng phương pháp được
sử dụng để sản xuất hàng loạt
4.2.4.2 Gương phản xạ mà kính đèn lắp vào phải tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
4.2.5 Để thử khả năng chịu bức xạ cực tím UV của các bộ phận truyền ánh sáng được làm bằng chất
dẻo đối với bức xạ cực tím UV của các môđun đèn LED bên trong đèn:
4.2.5.1 Một mẫu của mỗi vật liệu tương ứng được sử dụng trong đèn hoặc một mẫu đèn có bao gồm
các vật liệu đó Mỗi mẫu vật liệu phải có cùng hình dạng và xử lý bề mặt, nếu có như được sử dụng trong đèn được phê duyệt kiểu;
4.2.5.2 Không cần thử khả năng chịu bức xạ cực tím UV của các vật liệu bên trong đối với bức xạ
của nguồn sáng nếu không có các môđun đèn LED khác kiểu bức xạ cực tím UV thấp như quy định
Trang 3trong Phụ lục J của tiêu chuẩn này, hoặc có các biện pháp để bảo vệ các bộ phận đèn có liên quan khỏi bức xạ cực tím UV, ví dụ như dùng kính lọc.
4.2.6 Một cơ cấu điều khiển nguồn sáng kiểu điện tử, nếu áp dụng.
4.3 Vật liệu làm kính hoặc vật liệu phủ, nếu có, phải kèm theo biên bản thử đặc tính của vật liệu và
lớp phủ này nếu nó được thử
5 Ghi nhãn
5.1 Đèn nộp để phê duyệt kiểu phải có tên hoặc nhãn hiệu thương mại đăng ký.
5.2 Trên kính đèn và thân đèn1 phải có đủ khoảng trống cho dấu phê duyệt và các ký hiệu bổ sung khác; các khoảng trống này phải được chỉ ra trên bản vẽ được nêu trong 4.2.1
5.3 Đèn được thiết kế để thỏa mãn các yêu cầu của cả hai hệ thống giao thông bên phải và bên trái
thì phải được đánh dấu chỉ ra hai vị trí lắp đặt của bộ phận quang học hoặc môđun đèn LED trên xe hoặc của đèn sợi đốt trên gương phản xạ; các dấu này gồm có các chữ R/D cho hệ thống giao thông bên phải, và L/G cho hệ thống giao thông bên trái
5.4 Trong trường hợp đèn có môđun đèn LED, đèn phải có nhãn ghi điện áp và công suất danh định
và mã nhận dạng đặc trưng của môđun nguồn sáng
5.5 Môđun đèn LED được nộp cùng với phê duyệt đèn phải:
5.5.1 Có tên hoặc nhãn hiệu thương mại của cơ sở đăng ký phê duyệt kiểu Nhãn này phải rõ ràng
và không tẩy xóa được;
5.5.2 Có mã nhận dạng đặc trưng của môđun Mã này phải rõ ràng và không tẩy xóa được;
Mã nhận dạng đặc trưng phải bao gồm đầu tiên là các chữ cái "MD" đối với "MÔĐUN" theo sau là dấuphê duyệt kiểu và các ký hiệu hoặc ký tự bổ sung nếu trong trường hợp một vài môđun nguồn sáng không đồng nhất được sử dụng Mã nhận dạng đặc trưng này phải được chỉ ra trong các bản vẽ nêu tại 4.2.1 trên đây Dấu phê duyệt không bắt buộc phải giống với dấu trên đèn sử dụng môđun nhưng
cả hai dấu phải cùng từ một cơ sở đăng ký phê duyệt kiểu
5.6 Nếu một cơ cấu điều khiển nguồn sáng kiểu điện tử không phải là một phần của môđun đèn LED
được sử dụng để vận hành một (các) môđun đèn LED, thì cơ cấu này phải được ghi nhãn với mã nhận dạng đặc trưng, điện áp và công suất danh định
6 Yêu cầu kỹ thuật
6.1 Quy định chung
6.1.1 Mỗi mẫu đèn phải phù hợp với các đặc tính quy định trong 6.2 và 6.3.
6.1.2 Đèn phải tạo ra và duy trì đặc tính quang học đã được quy định và đảm bảo làm việc tốt trong
điều kiện làm việc bình thường, cũng như trong điều kiện chịu rung động
6.1.2.1 Đèn phải được lắp một cơ cấu cho phép điều chỉnh đèn trên xe để phù hợp với các quy định
về đèn đó Đối với đèn mà gương phản xạ và kính khuyếch tán không thể tách rời thì không cần thiết phải lắp cơ cấu điều chỉnh này, miễn là có thể điều chỉnh đèn bằng các biện pháp khác
Trong trường hợp một đèn phát ra chùm sáng gần chính và một đèn phát ra chùm sáng xa, mỗi đèn được trang bị một đèn sợi đốt riêng hoặc môđun đèn LED riêng, được lắp thành một đèn kết hợp, cơ cấu điều chỉnh phải cho phép điều chỉnh riêng rẽ từng hệ thống quang học một cách thích hợp
6.1.2.2 Tuy nhiên, không áp dụng các quy định này đối với các cụm đèn có gương phản xạ không thể
chia tách được Đối với cụm đèn loại này, áp dụng theo 6.2.3
6.1.3 Đèn phải được trang bị:
6.1.3.1 Đèn sợi đốt được phê duyệt theo TCVN 6973 Bất kỳ đèn sợi đốt nào theo TCVN 6973 đều
có thể sử dụng được, với điều kiện là nó không hạn chế trong việc sử dụng được quy định trong TCVN 6973
6.1.3.1.1 Thiết kế của đèn phải sao cho đèn sợi đốt chỉ được lắp cố định vào một vị trí đúng duy
nhất2
6.1.3.1.2 Đui đèn sợi đốt phải phù hợp với đặc tính kỹ thuật quy định trong IEC 60061 Áp dụng bản
dữ liệu về đui đèn liên quan tới các loại đèn sợi đốt được sử dụng
6.1.3.2 Và/hoặc các môđun đèn LED:
6.1.3.2.1 Cơ cấu điều khiển nguồn sáng kiểu điện tử, nếu áp dụng, phải được xem là một phần của
1 Nếu kính đèn không thể tháo rời khỏi thân đèn thì chỉ cần một nhãn là đủ
2 Đèn được xem là thỏa mãn các yêu cầu này nếu đèn sợi đốt có thể lắp dễ dàng vào đèn và chốt định vị có thể lắp đúng vào rãnh của nó ngay cả trong bóng tối
Trang 4đèn; nó có thể là một phần của các môđun đèn LED.
6.1.3.2.2 Đèn nếu được trang bị các môđun đèn LED và các môđun đèn LED phải tuân theo các yêu
cầu có liên quan được quy định tại Phụ lục J Việc tuân thủ theo các yêu cầu phải được thử nghiệm
6.1.3.2.3 Quang thông mục tiêu tổng của tất cả các môđun đèn LED tạo ra chùm sáng gần chính và
được đo theo mô tả trong J.5, Phụ lục J phải bằng hoặc lớn hơn 1000 Im
6.1.4 Đèn được thiết kế thỏa mãn các yêu cầu cả hai hệ thống giao thông bên phải và bên trái có thể
phải sửa lại cho hợp với các bên khác nhau của đường bằng cách chỉnh đặt ban đầu phù hợp khi lắp vào xe hoặc bằng cách chỉnh đặt có lựa chọn bởi người sử dụng Sự chỉnh đặt ban đầu hoặc lựa chọn có thể gồm có, ví dụ như: lắp bộ phận quang học ở góc đã cho lên xe hoặc đèn sợi đốt hoặc cácmôđun đèn LED tạo ra chùm sáng gần chính ở vị trí góc đã cho liên quan tới thiết bị quang học Trongmọi trường hợp, chỉ có hai cách chỉnh đặt khác nhau rõ ràng: một cho hệ thống giao thông bên phải
và một cho hệ thống giao thông bên trái Thiết kế phải ngăn ngừa sự thay đổi vô ý từ vị trí chỉnh đặt này đến vị trí chỉnh đặt kia hay chỉnh đặt ở vị trí trung gian Khi có hai vị trí lắp đặt khác nhau cho đèn sợi đốt hoặc môđun đèn LED tạo ra chùm sáng gần chính, cơ cấu để lắp chúng vào gương phản xạ phải được thiết kế sao cho, ở mỗi vị trí lắp đặt, đèn sợi đốt hoặc môđun đèn LED phải được giữ đúng
vị trí với độ chính xác yêu cầu đối với đèn được thiết kế cho giao thông chỉ ở một bên của đường Sự phù hợp với quy định của mục này phải được kiểm tra bằng cách quan sát và nếu cần phải lắp thử
6.1.5 Các phép thử bổ sung phải được thực hiện theo yêu cầu Phụ lục D để đảm bảo không có sự
thay đổi quá mức về đặc tính quang học
6.1.6 Bộ phận truyền sáng làm bằng vật liệu dẻo phải được thử theo các yêu cầu của Phụ lục F 6.1.7 Đèn được thiết kế để tạo ra một chùm sáng xa và chùm sáng gần tùy chọn hoặc một chùm
sáng gần và/hoặc một chùm sáng xa được thiết kế tạo ra một chùm sáng chếch thì bất kỳ cơ cấu cơ khí, cơ-điện hay loại cơ cấu khác được dùng làm công tắc chuyển từ chùm sáng này sang chùm sángkia đều phải được thiết kế sao cho:
6.1.7.1 Các cơ cấu này phải đủ vững chắc để chịu được 50000 lần bật-tắt trong điều kiện sử dụng
bình thường Để kiểm tra xác nhận việc tuân theo các yêu cầu này, cơ quan có trách nhiệm thử phê duyệt có thể:
(a) yêu cầu người đăng ký phê duyệt kiểu cung cấp các thiết bị cần thiết để thực hiện phép thử; (b) bỏ qua phép thử nếu đèn được nộp bởi người đăng ký phê duyệt kiểu kèm theo một báo cáo thử nghiệm, được cấp bởi một cơ sở dịch vụ kỹ thuật chịu trách nhiệm thử nghiệm phê duyệt đối với đèn
có cùng kết cấu (cụm) xác nhận đáp ứng yêu cầu này
6.1.7.2 Trong trường hợp không phù hợp, độ rọi trên đường thẳng H-H không được vượt quá các giá
trị độ rọi của đèn chiếu gần theo 6.2.2.5; ngoài ra đèn được thiết kế có chùm sáng gần và /hoặc chùmsáng xa tạo ra chùm sáng chếch, thì độ rọi nhỏ nhất tại điểm 25 V (trên đường V-V, D 75 cm) phải tối thiểu là 3 Ix
Khi thực hiện các phép thử để xác nhận sự đáp ứng các yêu cầu này, cơ quan có trách nhiệm thử phê duyệt có thể tham khảo các hướng dẫn của người đăng ký phê duyệt kiểu
6.1.7.3 Chùm sáng chiếu gần hoặc chùm sáng chiếu xa phải luôn luôn đạt được mà không có bất kỳ
khả năng dừng cơ học nào giữa hai vị trí
6.1.7.4 Người sử dụng không thể thay đổi được hình dạng hoặc vị trí của các bộ phận di chuyển
bằng các dụng cụ thông thường
6.1.8 Cấu hình độ rọi đối với các điều kiện giao thông khác nhau
6.1.8.1 Trong trường hợp đèn được thiết kế chỉ đáp ứng các yêu cầu của hệ thống giao thông bên
phải hoặc bên trái, các biện pháp thích hợp phải được thực hiện để tránh sự bất tiện của người tham gia giao thông ở một nước mà hệ thống giao thông ngược với hệ thống giao thông đã áp dụng thiết
kế cho đèn Các biện pháp này có thể là:
(a) che một phần của kính đèn bên ngoài;
(b) điều chỉnh chùm sáng xuống dưới Trong trường hợp này việc điều chỉnh phải được thực hiện tại
ít nhất 0,5° theo phương thẳng đứng Cho phép điều chỉnh theo phương ngang;
(c) bất kỳ biện pháp nào để loại bỏ các phần không đối xứng của chùm sáng
6.1.8.2 Với việc áp dụng các phương pháp đó, các yêu cầu sau đây liên quan đến độ rọi phải đáp
Trang 56.1.9 Trong trường hợp đèn chiếu gần kết hợp với một nguồn sáng hoặc một (nhiều) môđun đèn
LED tạo ra chùm sáng gần chính và có tổng quang thông mục tiêu lớn hơn 2000 Im, thì cần ghi trong mẫu thông báo phê duyệt kiểu Quang thông mục tiêu của môđun đèn LED phải được đo theo J.5 củaPhụ lục J
6.2 Độ rọi
6.2.1 Quy định chung
6.2.1.1 Đèn phải có độ rọi phù hợp không gây chói mắt khi phát ra chùm sáng gần, có thể chiếu sáng
tốt khi phát ra chùm sáng xa Chùm sáng chếch có thể được tạo ra nhờ kích hoạt một nguồn sáng sợiđốt bổ sung hoặc một hoặc các môđun đèn LED là một phần của đèn chiếu sáng gần
6.2.1.2 Độ rọi do đèn tạo ra phải được xác định bằng một màn thẳng đứng được đặt cách đèn 25 m
về phía trước và vuông góc với trục của nó như trong Phụ lục C của tiêu chuẩn này Màn đo phải đủ rộng để cho phép kiểm tra và điều chỉnh “ranh giới” của chùm sáng gần ít nhất 5° mỗi bên đường V-V
6.2.1.3 Tách riêng khỏi môđun đèn LED, đèn phải được kiểm tra bằng một đèn sợi đốt chuẩn (mẫu)
không màu có điện áp danh định là 12 V Trong quá trình kiểm tra, điện áp ở cực của đèn sợi đốt phảiđược điều chỉnh để đạt được quang thông chuẩn như được chỉ ra trong bản dữ liệu tương ứng của TCVN 6973 Đèn phải coi là được chấp nhận nếu nó đáp ứng được các quy định của 6.2 với ít nhất một đèn sợi đốt chuẩn (mẫu) không màu được nộp cùng với đèn
6.2.1.4 Các môđun đèn LED phải được đo tương ứng ở điện áp 6,3 V, 13,2 V hoặc 28 V nếu không
được quy định trong tiêu chuẩn này Các môđun đèn LED hoạt động nhờ một cơ cấu điều khiển nguồn sáng kiểu điện tử và phải được đo như theo quy định của người đăng ký phê duyệt kiểu.Các giá trị thu được từ các môđun đèn LED được nhân với hệ số 0,7 trước khi kiểm tra sự phù hợp
6.2.1.5 Trường hợp đèn được trang bị các môđun đèn LED và các đèn sợi đốt, bộ phận đèn sợi đốt
của đèn phải được thử theo 6.2.1.3, và phần các môđun đèn LED của đèn phải được đánh giá theo quy định trong 6.2.1.4 và sau đó thêm vào kết quả thu được trước của các đèn sợi đốt đã thử nghiệm
6.2.2 Các quy định đối với đèn chiếu gần
6.2.2.1 Sự phân bố cường độ sáng của đèn chiếu gần phải kết hợp với đường ranh giới (xem Hình
1), cho phép đèn được điều chỉnh chính xác đối với các phép đo quang học và đối với việc chỉnh hướng đèn trên xe
Đường ranh giới phải bao gồm:
(a) Đối với đèn cho giao thông bên phải:
(i) Một phần “nằm ngang” thẳng hướng về bên trái
(ii) Phần “khuỷu uốn-vai” hướng lên trên về bên phải
(b) Đối với đèn cho hệ thống giao thông bên trái:
(i) một phần “nằm ngang” thẳng hướng về bên phải
(ii) phần “khuỷu uốn-vai” hướng lên trên về bên trái
Trong mỗi trường hợp phần “khuỷu uốn-vai” phải có cạnh sắc nét
6.2.2.2 Đèn phải được định hướng trực quan bằng đường ranh giới (xem Hình 1) như sau:
6.2.2.2.1 Đối với điều chỉnh theo phương thẳng đứng: phần nằm ngang của đường ranh giới hướng
lên từ dưới đường B và điều chỉnh cho tới vị trí danh định 1 % (25 cm) dưới đường H-H:
Trang 6CHÚ THÍCH: Các tỷ lệ là khác nhau đối với đường thẳng đứng và đường nằm ngang.
Hình 1 6.2.2.2.2 Đối với điều chỉnh theo phương ngang: phần "khuỷu uốn-vai" của đường ranh giới phải
được dịch chuyển:
Cho hệ thống giao thông bên phải: từ phải sang trái và phải có vị trí theo chiều ngang sau khi dịch chuyển sao cho:
(a) Phía trên đường 0,2° D, đoạn "vai" không được vượt quá đường A về bên trái
(b) Trên hoặc phía dưới đường 0,2° D, đoạn "vai" cắt ngang đường A
(c) Chỗ uốn của phần "khuỷu uốn” được giữ nguyên như ban đầu trên đường V-V
Hoặc
Cho hệ thống giao thông bên trái: từ trái sang phải và phải có vị trí theo chiều ngang sau khi dịch chuyển sao cho:
(a) Phía trên đường 0,2° D, đoạn "vai" không được vượt quá đường A về bên phải
(b) Trên hoặc phía dưới đường 0,2° D, đoạn "vai" cắt ngang đường A
(c) Chỗ uốn của phần "khuỷu uốn" được giữ nguyên như ban đầu trên đường V-V
6.2.2.2.3 Trường hợp đèn đã được chỉnh hướng mà không thỏa mãn các quy định trong 6.2.2.5 đến
và 6.2.3, có thể thay đổi sự chỉnh thẳng, với điều kiện là trục của chùm sáng không dịch chuyển:Theo phương ngang tính từ đường A lớn hơn:
(a) 0,5° về bên trái hoặc 0,75° về bên phải đối với hệ thống giao thông bên phải hoặc
(b) 0,5° về bên phải hoặc 0,75° về bên trái cho hệ thống giao thông bên trái
Theo phương thẳng đứng thì không được lớn hơn 0,25° phía trên hoặc dưới đường B
6.2.2.2.4 Tuy nhiên, nếu việc điều chỉnh theo phương thẳng đứng không thể thực hiện lặp lại nhiều
lần đến vị trí yêu cầu trong phạm vi dung sai được quy định trong 6.2.2.2.3, thì phương pháp đo trong I.2 và I.3, Phụ lục I phải được áp dụng để kiểm tra sự phù hợp với chất lượng yêu cầu tối thiểu của
“đường ranh giới” và để thực hiện việc điều chỉnh theo phương thẳng đứng và phương ngang của chùm sáng
6.2.2.3 Khi chỉnh hướng như vậy, nếu sự phê duyệt đèn duy nhất đối với chùm sáng gần3, thì đèn chỉcần tuân theo các yêu cầu trong 6.2.2.4 đến 6.2.2.6 dưới đây Nếu đèn cung cấp cả hai chùm sáng gần và chùm sáng xa, thì đèn phải tuân theo các yêu cầu trong 6.2.2.4 đến 6.2.2.6 và 6.2.3
6.2.2.4 Độ rọi của đèn chiếu gần trên màn hình phải tuân theo các quy định sau:
Đèn cho hệ thống giao Đèn cho hệ thống giao Đèn loại A Đèn loại B
3 Một đèn chiếu gần đặc biệt như vậy có thể tổ hợp với một chùm sáng xa không thuộc các yêu cầu này
Trang 7thông bên phải thông bên trái
Bất kỳ điểm nào trong vùng IV
Bất kỳ điểm nào trong vùng I
* E là giá trị đo thực tế tại điểm 50R tương ứng với điểm 50L
6.2.2.5 Không có sự thay đổi ảnh hưởng tới khả năng hiển thị tốt trong các vùng I, II, III và IV.
6.2.2.6 Giá trị độ rọi trong vùng “A" và “B” như thể hiện trên Hình C.3, Phụ lục C phải được kiểm tra
bằng cách đo các giá trị quang học của điểm 1 đến 8 trong hình này; giá trị này phải nằm trong các giới hạn sau:
1 + 2 + 3 ≥ 3 Ix
4 + 5 + 6 ≥ 0,6 Ix
0,7 Ix ≥ 7 ≥ 0,1 Ix
7 Ix ≥ 8 ≥ 0,2 Ix
6.2.2.7 Đèn được thiết kế đáp ứng các yêu cầu của cả hai hệ thống giao thông bên phải và bên trái,
mỗi một trong hai vị trí chỉnh đặt của bộ phận quang học hoặc các môđun đèn LED tạo ra chùm sáng gần chính hoặc của đèn sợi đốt, phải tuân theo các quy định về chỉnh đặt nêu trên đối với mỗi hướng giao thông tương ứng
6.2.2.8 Các quy định trong 6.2.2.4 ở trên cũng được áp dụng đối với các đèn được thiết kế nhằm tạo
chùm sáng chếch và/hoặc nó bao gồm các nguồn sáng bổ sung hoặc các môđun đèn LED được nêu trong 6.2.2.9.2
6.2.2.8.1 Nếu chùm sáng chếch đạt được bởi:
6.2.2.8.1.1 Quay đèn chiếu gần hoặc di chuyển ngang chỗ uốn của phần khuỷu uốn của đường ranh
giới, các phép đo phải được thực hiện sau khi cụm đèn hoàn chỉnh đã được định hướng ngang, tức làbằng một máy đo góc
6.2.2.8.1.2 Di chuyển một hoặc vài bộ phận quang học của đèn mà không di chuyển ngang chỗ uốn
của phần khuỷu uốn của đường ranh giới; phải thực hiện các phép đo khi những bộ phận đó ở vị trí hoạt động cao nhất
6.2.2.8.1.3 Bằng một nguồn sáng sợi đốt bổ sung khác hoặc một hoặc các môđun đèn LED mà
không di chuyển ngang chỗ uốn của phần khuỷu uốn của đường ranh giới, phải thực hiện các phép
đo khi nguồn sáng sợi đốt này hoặc các môđun đèn LED đã được kích hoạt
6.2.2.9 Chỉ cho phép có một nguồn sáng sợi đốt hoặc một hoặc các môđun đèn LED đối với mỗi
chùm sáng gần chính Các nguồn sáng bổ sung hoặc các môđun đèn LED chỉ được phép như sau (xem Phụ lục J):
6.2.2.9.1 Có thể sử dụng một nguồn sáng bổ sung theo TCVN 6973 hoặc một hoặc các môđun đèn
LED bổ sung bên trong đèn chiếu gần để góp phần tạo chùm sáng chếch
6.2.2.9.2 Có thể sử dụng một nguồn sáng bổ sung theo TCVN 6973 và/hoặc một hoặc các môđun
đèn LED bên trong đèn chiếu gần, nhằm mục đích tạo ra bức xạ hồng ngoại Chúng chỉ được kích hoạt cùng lúc với nguồn sáng hoặc (các) môđun đèn LED chính Trong trường hợp khi nguồn sáng hoặc một trong các môđun đèn LED chính bị lỗi, nguồn sáng và/hoặc (các) môđun đèn LED bổ sung này phải tự động tắt
6.2.2.9.3 Trong trường hợp có lỗi của nguồn sáng sợi đốt hoặc một hoặc các môđun đèn LED bổ
sung, đèn phải tiếp tục thực hiện các yêu cầu của chùm sáng gần
6.2.3 Các quy định đối với đèn chiếu xa
Trang 86.2.3.1 Trong trường hợp đèn được thiết kế để cung cấp một chùm sáng xa và một chùm sáng gần,
các phép đo độ rọi của đèn chiếu xa trên màn hình phải được thực hiện với cùng sự chỉnh thẳng của đèn như đối với các phép đo ở 6.2.2.4 đến 6.2.2.6; trong trường hợp đèn chỉ cho chùm sáng xa, nó phải được điều chỉnh sao cho vùng có độ rọi lớn nhất có tâm là giao điểm của đường H-H và V-V, mộtđèn như vậy chỉ cần tuân theo các yêu cầu trong 6.2.3 Khi có nhiều hơn một nguồn sáng được sử dụng để tạo ra chùm sáng xa, các chức năng kết hợp phải được sử dụng để xác định giá trị độ rọi lớnnhất (EM)
6.2.3.2 Không phân biệt các loại nguồn sáng (các môđun đèn LED hay nguồn sáng sợi đốt) được sử
dụng để tạo ra chùm sáng gần chính, các nguồn sáng này có thể là:
(a) các nguồn sáng đèn sợi đốt được liệt kê trong TCVN 6973; hoặc
(b) các môđun đèn LED có thể được sử dụng cho từng chùm sáng xa riêng biệt
6.2.3.3 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng xa phải đáp ứng các yêu cầu sau:
6.2.3.3.1 Giao điểm (HV) của đường hh và vv phải nằm trong vùng có độ rọi đồng đều bằng 80 % độ
rọi lớn nhất Giá trị độ rọi lớn nhất (EM) không được nhỏ hơn 32 Ix đối với đèn loại A và 48 Ix đối với đèn loại B Giá trị lớn nhất không được vượt quá 240 Ix; hơn nữa, trong trường hợp đèn chiếu xa và đèn chiếu gần kết hợp với nhau thì độ rọi lớn nhất này không được lớn hơn 16 lần độ rọi được đo chođèn chiếu gần tại điểm 75 R (hoặc 75 L)
6.2.3.3.1.1 Cường độ sáng lớn nhất (lM) của chùm sáng xa được tính theo công thức sau, tính bằng nghìn candela:
IM = 0,625 EM
6.2.3.3.1.2 Giá trị chuẩn (I’M) của cường độ sáng lớn nhất được tính theo tỷ lệ sau:
I'M =
3MI
= 0,208EM
Giá trị này phải được làm tròn xuống thành 7,5 - 10 - 12,5 - 17,5 - 20 - 25 - 27,5 - 30 - 37,5 - 40 - 45 - 50
6.2.3.3.2 Bắt đầu từ điểm HV, đi ngang về bên phải và bên trái đến khoảng cách 1,125 m, độ rọi
không được nhỏ hơn 16 Ix đối với đèn loại A và 24 Ix đối với đèn loại B và độ rọi không được nhỏ hơn
4 Ix đối với đèn loại A và 6 Ix đối với đèn loại B khi đến khoảng cách 2,25 m
6.2.4 Trong trường hợp đèn có gương phản xạ có thể điều chỉnh được thì có thể áp dụng các quy
định trong 6.2.2 và 6.2.3 cho mỗi vị trí lắp đặt được chỉ định theo 4.1.3 Các quy trình sau phải được
áp dụng để kiểm tra:
6.2.4.1 Mỗi vị trí áp dụng được thực hiện trên máy đo góc đối với đường nối tâm của nguồn sáng và
điểm HV trên màn hình Gương phản xạ có thể điều chỉnh được được di chuyển đến vị trí mà hình dạng của chùm sáng trên màn hình phù hợp với các quy định trong 6.2.2.1 đến 6.2.2.2.3 và/hoặc 6.2.3.1
6.2.4.2 Đối với gương phản xạ được lắp đặt ban đầu theo 6.2.4.1, đèn phải tuân theo các yêu cầu
quang học có liên quan trong 6.2.2 và 6.2.3
6.2.4.3 Các phép thử bổ sung được thực hiện sau khi gương phản xạ được di chuyển thẳng đứng so
với vị trí ban đầu ± 2° hoặc ít nhất đến vị trí lớn nhất, nếu nhỏ hơn 2°, bằng cơ cấu điều chỉnh đèn Với đèn đã được chỉnh hướng toàn bộ (ví dụ bằng máy đo góc) theo hướng đối diện tương ứng, côngsuất tỏa sáng theo các hướng sau đây phải được điều khiển và nằm trong giới hạn quy định:
Chùm sáng gần: điểm HV và 75 R (đối xứng với điểm 75 L)
Chùm sáng xa: EM và điểm HV (theo phần trăm của EM)
6.2.4.4 Nếu người đăng ký phê duyệt kiểu không chỉ ra nhiều hơn một vị trí lắp trên xe, quy trình
trong 6.2.4.1 tới 6.2.4.3 phải được lặp lại cho tất cả các vị trí khác
6.2.4.5 Nếu người đăng ký phê duyệt kiểu không yêu cầu các vị trí lắp đặc biệt, đèn phải được chỉnh
hướng cho các phép đo trong 6.2.2 và 6.2.3 với bộ phận điều chỉnh của đèn tới vị trí trung bình của
nó Phép thử bổ sung trong 6.2.4.3 phải được thực hiện với gương phản xạ được di chuyển đến các
vị trí xa nhất (thay cho ± 2°) bằng cơ cấu điều chỉnh đèn
6.2.5 Các giá trị độ rọi trên màn hình được đề cập trong 6.2.2.4 đến 6.2.2.7 và 6.2.3 phải được đo
bằng quang kế (photo-receptor) có diện tích hữu ích nằm trong hình vuông có cạnh bằng 65 mm
Trang 98 Sửa đổi kiểu đèn và mở rộng phê duyệt kiểu
8.1 Mọi sửa đổi của kiểu đèn cần phải được thông báo cho cơ quan phê duyệt kiểu đèn Cơ quan
này khi đó có thể:
8.1.1 Xem xét rằng các sửa đổi đó không chắc chắn gây ra ảnh hưởng xấu đáng kể và trong bất cứ
trường hợp nào đèn vẫn phải đáp ứng các yêu cầu; hoặc
8.1.2 Yêu cầu thêm một báo cáo thử nghiệm từ phòng thử nghiệm có trách nhiệm thực hiện các phép
thử
8.2 Ví dụ mẫu thông báo và bố trí dấu phê duyệt kiểu của các nước tham gia hiệp định 1958, ECE,
Liên hiệp quốc được trình bày trong Phụ lục A và Phụ lục B
9 Sự phù hợp của sản xuất
9.1 Đèn được phê duyệt theo tiêu chuẩn này phải được sản xuất phù hợp với kiểu được phê duyệt
bằng cách đáp ứng các yêu cầu quy định trong 6.2 và 6.3
9.2 Các quy định tối thiểu đối với quy trình kiểm soát sự phù hợp của sản xuất phải tuân theo Phụ lục
E của tiêu chuẩn này
9.3 Các quy định tối thiểu đối với việc lấy mẫu bởi người kiểm tra phải tuân theo Phụ lục G của tiêu
chuẩn này
9.4 Đèn có khuyết tật không được chấp nhận.
Phụ lục A
(Tham khảo)
(Ví dụ tham khảo về thông báo phê duyệt kiểu của các nước tham gia hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc Chữ E trong vòng tròn tượng trưng cho phê duyệt kiểu của các nước này)
(Định dạng lớn nhất là khổ A4 (210 x 297 mm)
THÔNG BÁO
Công bố bởi: Cơ quan có thẩm quyền
………
………
………
Về 2: Cấp phê duyệt Cấp phê duyệt mở rộng Không cấp phê duyệt Thu hồi phê duyệt Chấm dứt sản xuất của đèn chiếu sáng phía trước theo ECE 112 Số phê duyệt: ……… Số phê duyệt mở rộng:………
1 Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thiết bị
2 Tên của nhà sản xuất kiểu thiết bị
3 Tên và địa chỉ của nhà sản xuất
4 Tên và địa chỉ của đại diện nhà sản xuất, nếu có
5 Đệ trình phê duyệt kiểu về
6 Phòng thử nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện thử nghiệm phê duyệt
7 Ngày báo cáo thử nghiệm
8 Số báo cáo thử nghiệm
9 Mô tả ngắn gọn:
Loại theo quy định bởi ký hiệu tương ứng 3
Số lượng và loại đèn sợi đốt:
Các phép đo theo 5.8 của ECE 112
Trang 10Số lượng và mã nhận dạng đặc trưng của các môđun đèn LED
Số lượng và mã nhận dạng đặc trưng của cơ cấu điều khiển nguồn sáng kiểu điện tử
Tổng quang thông mục tiêu như được mô tả trong 5.9 của ECE 112 vượt quá 2000 Im: có/không 2 Việc điều chỉnh đường ranh giới được xác định tại: 10 m/25 m 2 Việc xác định độ sắc nét tối thiểu của đường ranh giới được xác định tại: 10 m/25 m 2 10 Vị trí dấu phê duyệt:
11 Lý do cấp phê duyệt mở rộng (nếu có)
12 Cấp phê duyệt không cấp phê duyệt/cấp phê duyệt mở rộng/thu hồi phê duyệt 2
13 Địa điểm
14 Ngày
15 Chữ ký
16 Danh sách các tài liệu gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp phê duyệt được bổ sung vào thông báo này và có thể nhận được theo yêu cầu
CHÚ THÍCH:
1 Mã số phân biệt quốc gia cấp phê duyệt/không cấp phê duyệt/cấp phê duyệt mở rộng/thu hồi phê duyệt
2 Gạch phần không áp dụng
3 Chỉ dẫn các ký hiệu phù hợp được chọn theo danh mục dưới đây:
Phụ lục B
(Tham khảo)
(Ví dụ tham khảo về bố trí dấu phê duyệt kiểu của các nước tham gia hiệp định 1958, ECE, Liên
hiệp quốc)
Bố trí dấu phê duyệt kiểu
Trang 11Đèn mang dấu phê duyệt ở trên là một đèn được phê duyệt ở Hà lan (E4), có số phê duyệt 243, phù hợp những yêu cầu của ECE 112 Đèn chiếu xa được thiết kế chỉ cho hệ thống giao thông bên phải.Các chữ cái CR (Hình B.1) chỉ ra rằng nó liên quan đến một đèn chiếu gần và chiếu xa loại A và các chữ cái HCR (Hình B.2) chỉ ra rằng nó có liên quan một đèn chiếu gần và chiếu xa loại B.
Số 30 chỉ ra cường độ sáng lớn nhất của đèn chiếu xa nằm trong khoảng 86250 cd và 101250 cd.CHÚ THÍCH: Số phê duyệt và những ký hiệu thêm vào phải được đặt gần vòng tròn và ở bên trên hoặc bên dưới chữ E hoặc bên trái hoặc bên phải của chữ này Những số của số phê duyệt phải được đặt cùng một phía của chữ E và theo cùng một hướng
Không được sử dụng số La mã để tránh sự nhầm lẫn với những ký hiệu khác
Hình B.4b
Đèn mang dấu phê duyệt ở trên thỏa mãn những yêu cầu của quy định này đối với cả hai đèn chiếu gần và đèn chiếu xa và nó được thiết kế:
Hình B.3: Loại A chỉ cho hệ thống giao thông bên trái
Hình B.4a và B.4b: Loại B cho cả hai loại hệ thống giao thông bằng việc điều chỉnh thích hợp việc lắp đặt các bộ phận quang học hoặc đèn sợi đốt trên xe
Đèn mang dấu phê duyệt ở trên là đèn lắp kính đèn bằng chất dẻo thỏa mãn yêu cầu của ECE 112 chỉ cho đèn chiếu gần và nó được thiết kế:
Hình B.5: Loại A cho cả hai hệ thống giao thông
Hình B.6: Loại B chỉ cho hệ thống giao thông bên phải
Trang 12Đèn mang các dấu phê duyệt ở trên là đèn tuân theo các quy định của ECE 112:
Hình B.7: Loại B chỉ cho đèn chiếu gần và chỉ được thiết kế cho hệ thống giao thông bên trái Hình B.8: Loại A chỉ cho đèn chiếu xa
Nhận dạng đèn lắp kính đèn bằng chất dẻo thỏa mãn các yêu cầu của ECE 112:
Hình B.9: Loại B cho cả đèn chiếu gần và đèn chiếu xa và chỉ thiết kế cho hệ thống giao thông bên phải
Hình B.10: Loại B chỉ cho đèn chiếu xa và chỉ thiết kế cho hệ thống giao thông bên phải
Đèn chiếu gần không được hoạt động đồng thời với đèn chiếu xa và/hoặc với đèn tổ hợp khác
Trang 13Hình B.11 - Dấu được đơn giản hóa đối với các đèn dạng nhóm, kết hợp hoặc với các đèn tổ
Hình B.12a - Đèn tổ hợp với đèn chiếu sáng phía trước
Ví dụ trên tương ứng với nhãn của kính đèn bằng chất dẻo được sử dụng trong các kiểu đèn khác nhau, có tên như sau:
Đèn loại B, với đèn chiếu gần được thiết kế cho cả hai hệ thống giao thông và đèn chiếu xa với
Trang 14cường độ sáng lớn nhất nằm giữa 86250 cd và 101250 cd (như chỉ ra bởi số 30), được phê duyệt ở Đức (E1) phù hợp với các quy định của ECE 112 phiên bản gốc (00).
Được tổ hợp với
Đèn vị trí phía trước được phê duyệt theo ECE 7 sửa đổi lần 2
Hoặc đèn loại A, với đèn chiếu gần được thiết kế cho cả hai hệ thống giao thông và đèn chiếu xa với cường độ sáng lớn nhất nằm giữa 33750 cd và 45000 cd (như chỉ ra bởi số 12,5), được phê duyệt ở Đức (E1) theo các quy định của ECE 112 phiên bản gốc (00)
Được tổ hợp với
Đèn vị trí phía trước giống như trên;
Hoặc thậm chí như các đèn được đề cập ở trên được phê duyệt như là đèn đơn
Thân chính của đèn chỉ mang một số phê duyệt hợp lệ, ví dụ
Ví dụ 2
Hình B.12b - Đèn tổ hợp với đèn chiếu sáng phía trước
Ví dụ trên tương ứng với nhãn của kính đèn bằng chất dẻo được sử dụng ở một bộ phận của 2 loại đèn được phê duyệt ở Pháp (E2) theo phê duyệt số 81151, bao gồm:
Một đèn loại B, cho chùm sáng gần và chùm sáng với xa với cường độ sáng lớn nhất giữa x và y candela, tuân theo các quy định của ECE 112, và
Một đèn loại B, cho chùm sáng xa, được thiết kế cho cả hai hệ thống giao thông với cường độ sáng lớn nhất ở giữa w và z candela tuân theo các quy định của ECE 112, cường độ sáng lớn nhất toàn bộcủa đèn chiếu xa phải nằm trong khoảng giữa 86250 cd và 101250 cd
Trang 15H-H: mặt phẳng ngang đi qua tiêu điểm của đèn
V-V: mặt phẳng thẳng đứng đi qua tiêu điểm của đèn
Hình C.1 - Màn đo đối với đèn cho hệ thống giao thông bên phải
Kích thước tính bằng milimét với màn ở khoảng cách 25 m
Trang 16H-H: mặt phẳng ngang đi qua tiêu điểm của đèn
V-V: mặt phẳng thẳng đứng đi qua tiêu điểm của đèn
Hình C.2 - Màn đo đối với đèn cho hệ thống giao thông bên trái
Hình C.3
CHÚ THÍCH: Hình C.3 thể hiện các điểm đo đối với hệ thống giao thông bên phải Điểm 7 và 8 di chuyển đến vùng tương ứng của nó ở mép bên phải của hình ảnh đối với hệ thống giao thông bên trái
Phụ lục D
(Quy định)
Thử độ ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động
Thử trên đèn hoàn chỉnh
Trang 17Các giá trị quang học được đo theo các quy định của tiêu chuẩn này, tại điểm có giá trị Emax của đèn chiếu xa và tại điểm HV,50R, B50L đối với đèn chiếu gần (hoặc HV, 50L, B50 R đối với đèn thiết kế cho hệ thống giao thông bên trái) một mẫu đèn hoàn chỉnh phải được kiểm tra độ ổn định đặc tính quang học trong quá trình hoạt động “Đèn hoàn chỉnh" được hiểu là đèn đã được lắp ráp bao gồm cảcác phần và các đèn bao quanh và có thể ảnh hưởng đến sự tỏa nhiệt của đèn.
Đèn được hoạt động trong thời gian được quy định, sao cho:
D.1.1.1.1 (a) Trong trường hợp khi chỉ có một chức năng chiếu sáng (đèn chiếu xa hoặc đèn chiếu
gần hoặc đèn sương mù trước) được phê duyệt, đèn sợi đốt và/hoặc các môđun đèn LED tương ứng phải được bật sáng trong thời gian quy định4;
(b) Trong trường hợp đèn có chùm sáng gần và một hoặc một số chùm sáng xa hoặc trong trường hợp đèn có chùm sáng gần và đèn sương mù trước:
(i) Đèn phải chịu chu trình sau cho đến hết thời gian quy định:
15 min đèn chiếu gần chính dạng sợi đốt hoặc đèn chiếu gần chính dạng môđun đèn LED sáng
5 min tất cả các sợi đốt và/hoặc các môđun đèn LED sáng
(ii) Nếu người đăng ký phê duyệt kiểu khai báo rằng đèn trong một thời điểm chỉ được sử dụng chùm sáng gần hoặc chùm sáng xa 5, phép thử phải được thực hiện theo các điều kiện này, bằng cách kích hoạt lần lượt từng chùm sáng gần và chùm sáng xa trong khoảng thời gian bằng một nửa thời gian quy định trong D.1.1 ở trên
(c) Trong trường hợp đèn gồm đèn sương mù trước và một hoặc nhiều chùm sáng xa:
(i) Đèn phải chịu chu trình sau cho đến hết thời gian quy định:
15 min đèn sương mù trước sáng
5 min tất cả các sợi đốt và/hoặc các môđun đèn LED sáng
(ii) Nếu người đăng ký phê duyệt kiểu khai báo rằng đèn trong một thời điểm chỉ được sử dụng đèn sương mù trước hoặc chùm sáng xa 5, phép thử phải được thực hiện theo các điều kiện này, bằng cách kích hoạt lần lượt từng đèn sương mù trước và chùm sáng xa trong khoảng thời gian bằng một nửa thời gian quy định trong D.1.1
(d) Trong trường hợp đèn gồm một chùm sáng gần, một hoặc nhiều chùm sáng xa và một đèn sương
mù trước:
(i) Đèn phải chịu chu trình sau cho đến hết thời gian quy định:
15 min đèn chiếu gần chính dạng sợi đốt hoặc đèn chiếu gần chính dạng môđun đèn LED sáng
5 min tất cả các sợi đốt và/hoặc các môđun đèn LED sáng
(ii) Nếu người đăng ký phê duyệt kiểu khai báo rằng đèn trong một thời điểm chỉ được sử dụng chùm sáng gần hoặc chùm sáng xa 5, phép thử phải được thực hiện theo các điều kiện này, bằng cách kích hoạt lần lượt từng chùm sáng gần và chùm sáng xa trong khoảng thời gian bằng một nửa thời gian quy định trong D.1.1 ở trên, còn đèn sương mù hoạt động theo chu trình 15 min tắt và 5 min sáng trong quá trình hoạt động của chùm sáng xa
(iii) Nếu người đăng ký phê duyệt kiểu khai báo rằng đèn trong một thời điểm chỉ được sử dụng chùm sáng gần hoặc đèn sương mù trước 5, phép thử phải được thực hiện theo các điều kiện này, bằng cách kích hoạt lần lượt từng chùm sáng gần và đèn sương mù trước trong khoảng thời gian bằng mộtnửa thời gian quy định trong D.1.1 ở trên, còn chùm sáng xa hoạt động theo chu trình 15 min tắt và 5 min sáng trong quá trình hoạt động của chùm sáng xa
4 Khi đèn được thử được ghép nhóm và/hoặc tổ hợp với đèn tín hiệu, đèn tín hiệu phải được bật sáng trong quá trình thử Trong trường hợp đèn báo rẽ, nó phải được bật sáng nhấp nháy với tỉ lệ thời gian bật/tắt xấp xỉ bằng 1/1
5 Nên có hai hoặc nhiều hơn sợi đốt và/hoặc môđun đèn LED được bật sáng đồng thời khi sử dụng tạo nhấp nháy cho đèn, điều này không được xem như là việc sử dụng bình thường các sợi đốt và/hoặc môđun đèn LED một cách đồng thời
Trang 18(iv) Nếu người đăng ký phê duyệt kiểu khai báo rằng đèn trong một thời điểm chỉ được sử dụng chùmsáng gần hoặc chùm sáng xa hoặc đèn sương mù trước 5, phép thử phải được thực hiện theo các điều kiện này, bằng cách kích hoạt lần lượt từng chùm sáng gần, chùm sáng xa và đèn sương mù trước trong khoảng thời gian bằng một phần ba thời gian quy định trong D.1.1.
(e) Trong trường hợp đèn chiếu gần được thiết kế để cung cấp chùm sáng chếch cùng với sự bổ sung một nguồn sáng sợi đốt và/hoặc các môđun đèn LED, nguồn sáng này và/hoặc các môđun đèn LED phải được bật trong 1 min, và tắt trong 9 min chỉ trong thời gian hoạt động của chùm sáng gần (xem Phụ lục D.1)
D.1.1.1.2 Điện áp thử
Đối với các môđun đèn LED, áp dụng các điều kiện thử quy định tại 6.2.1.4
Đối với đèn sợi đốt theo TCVN 6973, điện áp phải được điều chỉnh sao cho cung cấp được 90 % công suất lớn nhất được xác định trong TCVN 6973 đối với đèn sợi đốt được sử dụng
Công suất áp dụng trong tất cả các trường hợp phải tuân theo các giá trị tương ứng của đèn sợi đốt điện áp danh định 12 V, trừ khi người đăng ký phê duyệt quy định đèn có thể sử dụng tại điện áp khác Trong trường hợp sau, phép thử phải được thực hiện với đèn sợi đốt có công suất lớn nhất có thể được sử dụng
D.1.1.2 Kết quả thử
D.1.1.2.1 Kiểm tra bằng mắt
Đèn phải được ổn định tại nhiệt độ môi trường, kính đèn và kính ngoài, nếu có, phải được làm sạch bằng vải bông mềm Sau đó được kiểm tra bằng cách quan sát: kính đèn hoặc kính đèn bên ngoài không bị méo, biến dạng, nứt hoặc thay đổi màu sắc một cách rõ ràng, nếu có, phải được ghi lại
D.1.1.2.2 Thử đặc tính quang học
Các giá trị của đặc tính quang học khi kiểm tra tại các điểm sau phải phù hợp với các quy định của tiêu chuẩn này:
Chùm sáng gần:
50 R - B 50 L - HV đối với đèn được thiết kế cho hệ thống giao thông bên phải,
50 L - B 50 R - HV đối với đèn được thiết kế cho hệ thống giao thông bên trái
Chùm sáng xa: Điểm có Emax
Sự chỉnh hướng có thể được thực hiện để cho phép có biến dạng của đèn gây ra bởi nhiệt độ (sự thay đổi vị trí của đường ranh giới được nêu trong D.2)
Có thể chấp nhận sai số 10 % giữa đặc tính quang học và các giá trị đo được, bao gồm sai số về quy trình đo quang học
D.1.2.1.1.1 Đối với đèn có kính ngoài bằng thủy tinh:
Hỗn hợp gồm nước và tác nhân gây ô nhiễm áp dụng cho đèn có tỷ lệ:
9 phần khối lượng cát silic với độ hạt từ 0 m đến 100 m,
1 phần khối lượng bụi cacbon (gỗ sồi) với độ hạt từ 0 m đến 100 m,
0,2 phần khối lượng NaCMC (Muối Natri carboxymethyl cellulose),
Một lượng nước cất thích hợp, với độ dẫn điện riêng ≤ 1 mS/m
Hỗn hợp không được để quá 14 ngày
D.1.2.1.1.2 Đèn có kính ngoài bằng chất dẻo:
Hỗn hợp gồm nước và tác nhân gây ô nhiễm áp dụng cho đèn có tỷ lệ:
9 phần khối lượng cát silic với độ hạt từ 0 m đến 100 m,
1 phần khối lượng bụi cacbon (gỗ sồi) với độ hạt từ 0 m đến 100 m,
0,2 phần khối lượng NaCMC,
13 phần khối lượng nước cất thích hợp, với độ dẫn điện riêng ≤ 1 mS/m,
Trang 192 ± 1 phần khối lượng chất hoạt tính bề mặt
Hỗn hợp không được để quá 14 ngày
D.1.2.1.2 Bôi hỗn hợp thử lên đèn
Hỗn hợp thử phải được bôi đều lên toàn bộ bề mặt phát sáng của đèn sau đó để khô
Quy trình này phải được thực hiện cho đến khi giá trị của độ rọi giảm xuống còn từ 15 % đến 20 % giátrị đo được cho từng điểm sau đây theo các điều kiện được mô tả trong phụ lục này
Điểm có Emax ở đèn chiếu gần/chiếu xa và đèn chỉ có chùm sáng xa,
50 R và 50 V 7 đối với đèn chỉ có chùm sáng gần được thiết kế cho hệ thống giao thông bên phải,
50 L và 50 V 7 đối với đèn chỉ có chùm sáng gần được thiết kế cho hệ thống giao thông bên trái
D.1.2.1.3 Thiết bị đo
Thiết bị đo phải tương đương với thiết bị dùng trong quá trình thử cho phê duyệt đèn Một đèn sợi đốt chuẩn và/hoặc các môđun đèn LED được nộp cùng với đèn phải được sử dụng để kiểm tra đặc tính quang học
D.2 Kiểm tra sự thay đổi vị trí theo phương thẳng đứng của đường ranh giới do ảnh hưởng của nhiệt
Phép thử này gồm việc xác định rằng sự di chuyển thẳng đứng của đường ranh giới dưới tác dụng của nhiệt không vượt quá giá trị được quy định cho hoạt động của đèn chiếu gần
Đèn đã được thử theo D.1, phải được thử tiếp theo mô tả ở D.2.1, không được tháo ra hoặc điều chỉnh lại vị trí của nó so với đồ gá thử
B 50 L đối với hệ thống giao thông bên phải hoặc B 50 R cho hệ thống giao thông bên trái) phải được kiểm tra tương ứng trong 3 min (r3) và 60 min (r60) sau khi hoạt động
Phép đo sự thay đổi vị trí đường ranh giới như mô tả ở trên phải được thực hiện theo bất kỳ phương pháp nào có độ chính xác cho phép và các kết quả có thể lặp lại
D.2.2 Kết quả thử
D.2.2.1 Kết quả được tính bằng miliradian (mrad) phải được coi là chấp nhận được đối với đèn chiếu
gần khi giá trị tuyệt đối ∆rI = |r3 - r60| ghi lại được ở đèn không lớn hơn 1,0 mrad (∆rI ≤ 1,0 mrad)
D.2.2.2 Tuy nhiên, nếu giá trị này lớn hơn 1,0 mrad nhưng không lớn hơn 1,5 mrad (1,0 mrad < ∆rI ≤1,5 mrad), một đèn thứ hai phải được thử như mô tả trong D.2.1 sau khi chịu ba chu trình thử liên tụcnhư mô tả dưới đây, để ổn định vị trí các chi tiết cơ khí của đèn trên bệ thử tương ứng việc lắp đặt đúng như trên xe:
Hoạt động của đèn chiếu gần trong 1 h, (điện áp được điều chỉnh như quy định trong D.1.1.1.2), Khoảng thời gian nghỉ là 1 h
Kiểu đèn có thể được chấp nhận nếu giá trị trung bình của giá trị tuyệt đối ∆rI đo được ở mẫu đầu tiên
và ∆rII đo được ở mẫu thứ hai không lớn hơn 1,0 mrad
6 Sai số về lượng là do sự cần thiết để đạt được độ bẩn trải trên toàn bộ kính đèn
7 Điểm 50 V được đặt tại 375 mm dưới HV trên đường thẳng đứng v-v trên một màn đo cách 25 m