1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận NLTK

26 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 837,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Contents LỜI NÓI ĐẦU 2 NỘI DUNG 3 I Giới thiệu đề tài nghiên cứu 3 i Tính cấp thiết của đề tài 3 ii Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3 iii Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3 iv Quy tr[.]

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU 2

NỘI DUNG 3

I Giới thiệu đề tài nghiên cứu 3

i Tính cấp thiết của đề tài 3

ii Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

iii Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

iv Quy trình thực hiện, công cụ hỗ trợ 4

v Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5

vi Các yếu tố khảo sát 5

II Tổng hợp thống kế: 7

1 Độ tuổi: 7

2 Giới tính: 7

3 Nơi ở: 7

4 Mức chi tiêu hàng tháng( Đv: nghìn đồng) 7

5 Khoảng cách từ nhà tới trường( Đv: km) 8

6 Số buổi ở lại trường vào buổi trưa: 8

7 Địa điểm ăn trưa 8

8 Đồ ăn chủ yếu 8

9 Mức giá cho bữa trưa 9

III Phân tích thống kê 10

1 Tần suất ăn trưa tại trường của sinh viên Ngoại Thương và các yếu tố khác 10

2 Đặc điểm bữa ăn trưa tại trường của sinh viên Ngoại Thương 12

3 Đặc điểm ăn cơm trưa của sinh viên Ngoại Thương 15

4 Những đánh giá của SV Ngoại Thương về bữa trưa ăn trưa 15

IV Hồi quy và tương quan: 18

1 Phương trình hồi qui tổng quát: 18

2 Phân tích: 18

KẾT LUẬN 20

1 Những đặc điểm chính của hiện tượng nghiên cứu 20

2 Khó khăn, hạn chế trong quá trình thực hiện đề tài 21

Tài liệu tham khảo 22

Đánh giá mức độ đóng góp 23

PHỤ LỤC 24

Trang 2

L I NÓI Đ U Ờ Ầ

Nguyên lí thống kê từ lâu đã là môn học không thể thiếu của sinh viên khối ngànhKinh tế Không những môn học mang lại những kiến thức lí thuyết cần thiết cho nhữngnhà doanh nghiệp tương lai mà còn tạo cơ hội cho sinh viên đi sâu sát vào thị trường thực

tế, có những trải nghiệm thú vị khi làm nhóm Nhằm mục đích vận dụng tất cả những khíacạnh của môn nguyên lí thống kê, hiểu sâu sắc hơn về môn học, nhóm chúng tôi đã tiếnhành thực hiện tiểu luận nhóm dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên Nguyễn ThịKim Ngân trong 2 tuần tháng 11 năm 2012

Trong quá trình hoàn thành đề tài, nhóm tác giả đã nỗ lực hết sức để đưa đến thôngtin chính xác nhất có thể Tuy nhiên, do đây cũng là tiểu luận Nguyên lí thống kê đầu tiên

mà chúng tôi xây dựng nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót nhất định.Nhưng hơn tất cả những điều trên, nhóm tác giả kì vọng qua bài nghiên cứu này, chúngtôi có thể tự mình hoàn thiện hơn nữa tri thức giảng viên đã truyền tải và cung cấp nhữngthông tin bổ ích cho các bạn sinh viên khối ngành Kinh tế nói riêng và các khối ngànhkhác nói chung

Trang 3

N I DUNG Ộ

I Giới thiệu đề tài nghiên cứu

i Tính cấp thiết của đề tài

Như đã biết, trường đại học Ngoại Thương Hà Nội chia giờ học hành chính thành 4

ca kéo dài từ sáng đến chiều tối Mặc dù phương pháp phân bổ giờ học này cho phép sinhviên linh động các môn học, giờ giấc, tránh bị nhồi nhét quá nhiều kiến thức của một môntrong một lúc, tuy nhiên, đối với những bạn đăng kí học ca 2 và ca 3 liên tiếp trong mộtngày thì sẽ có những vấn đề bất cập Một trong những điều đáng quan tâm nhất của nhữngsinh viên đó chính là bữa ăn trưa Các bạn sinh viên luôn phải cân nhắc rất nhiều yếu tố

để chọn lựa cho mình một bữa ăn trưa thích hợp mà mang lại giá trị thặng dư cao nhất cóthể Chỗ nào ăn ngon? Ăn ở đâu thì hợp vệ sinh? Giá cả quán nào là hợp lí?

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn còn nổi cộm đó, nhóm chúng em quyết địnhchọn chủ đề “Xu hướng ăn trưa của sinh viên đại học Ngoại Thương Hà Nội” là đề tài chobài tập nhóm lần này

ii Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu : xu hướng ăn trưa của sinh viên Ngoại Thương Hà Nội

- Khách thể nghiên cứu : sinh viên đại học Ngoại Thương Hà Nội K48, 49, 50, 51

- Phạm vi nghiên cứu

 Về mặt không gian : trường đại học Ngoại Thương Hà Nội và các cơ sở cungcấp dịch vụ ăn uống trong vòng 1km quanh trường đại học Ngoại Thương HàNội

 Về mặt thời gian : Số liệu thực tiễn được phân tích,đánh giá kể từ ngày5/11/2012 đến ngày 20/11/2012

iii Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục đích chính của bài nghiên cứu này đó là cung cấp cái nhìn tổng quannhất về thực trạng ăn trưa của các sinh viên và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra dựđoán xu hướng ăn trưa của sinh viên Ngoại Thương Hà Nội

Trang 4

iv Quy trình thực hiện, công cụ hỗ trợ

- Các bước thực hiện:

- Để tiến hành xây dựng đề tài nhóm đã phát 210 phiếu khảo sát (xem Phụ lục), thu

về 197 phiếu và chọn lọc được 165 phiếu hợp lệ

- Phiếu hợp lệ: trả lời tất cả các câu hỏi theo các mục đã cho

Chọn đề tài

Xác định các tham số

Thiết kế phiếuđiều tra

Thu thập thông tin

Tổng hợp thông tin

Xây dựng bảng, đồ thị

thống kê

Xác định các tham sốphân tích thống kê

Xây dựng mô hình hồiquy tương quan

Trang 5

- Phiếu không hợp lệ: bỏ trống câu trả lời, ghi thêm câu trả lời khác với cácmục đã cho

- Công cụ chủ yếu được sử dụng là phần mềm Microsoft Excel, Microsoft Word Ngoài

ra nhóm còn sử dụng phiểu khảo sát online dưa vào bảng hỏi của Doc.google.com vàmột số phần mềm khác

v Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Để thực hiện những nhiệm vụ trên, đề tài dự định sử dụng những phương pháp sau đây

- Phương pháp lý thuyết bao gồm tổng hợp, so sánh, phân tích, đối chiếu, quy nạp,định tính

- Phương pháp thực chứng bao gồm khảo sát, mô tả , thống kê, chạy mô hình…

vi Các yếu tố khảo sát

Để thực hiện đề tài “Xu hướng ăn trưa của sinh viên đại học Ngoại Thương Hà Nội”, nhóm đã lựa chọn ra những yếu tố khảo sát sau :

Trang 6

- Tần suất ăn trưa:

- Mức giá cho 1 bữa ăn trưa

Trang 7

Nhận xét: Mốt là Sinh viên năm thứ 3

 đối tượng được khảo sát chủ yếu là Sinh viên năm thứ 3 trường đại họcNgoại Thương

Trang 8

 Trung bình Sinh viên chi tiêu khoảng 1,03 triệu đồng, trong đó mức phổbiến là khoảng 1,13 triệu

5 Khoảng cách từ nhà tới trường( Đv: km)

Khoảng cách Trị số giữa Tần số Tần suất Mật độ

6 Số buổi ở lại trường vào buổi trưa:

Số buổi ở lại Trị số giữa Tần số Tần suất

7 Địa điểm ăn trưa

Nhận xét:

- Mod là Quán ăn gần trường

 Sinh chủ yếu ăn ở quán ăn gần trường

Trang 9

 Sinh viên chủ yếu ăn cơm vào bữa trưa.

9 Mức giá cho bữa trưa

Mức giá Trị số giữa Tần số Tần số Mật độ phân

Trang 10

III Phân tích thống kê

1 Tần suất ăn trưa tại trường của sinh viên Ngoại Thương và các yếu tố khác

a Tần suất ăn trưa – Người ở cùng: Đại đa số SV Ngoại Thương đi ở trọ (72,73%).

Tuy nhiên, với cùng một khoảng cách tới trường (từ 0 đến 5 km- khá gần), chỉ có

24 SV ở cùng gia đình chọn ăn cơm tại trường (chiếm 53,33% trong 45 SV) trong

khi đó có tận 95 SV ở trọ chọn cách này (chiếm 79,2% trong 120 SV) Điều nàycho thấy SV ở trọ gần trường có nhu cầu ăn trưa tại trường lớn hơn so với SV ởcùng gia đình

Hình 1: Biểu đồ thể hiện mối liên hệ giữa tần suất ăn cơm tại trường và khoảng cách

từ nơi ở tới trường

Bảng 1: Bảng thể hiện mối liên hệ giữa tần suất ăn trưa tại trường với nơi ở hiện tại

Nơi ở

hiện tại

Số lần ở lại trường

Khoảng cách đến trường (Km)

Thường xuyên

(> 3 lần )

Thỉnh thoảng

(1 -3 lần)

Không bao giờ

Trang 11

b Tần suất ăn trưa - Khoảng cách tới trường: Với khoảng cách tới trường là: 0-2;

2-5 và >2-5 (km) thì số SV ăn trưa tại trường thường xuyên và thỉnh thoảng tương ứnglà: 76; 43; 22 (SV) Do đó, ta đưa ra kết luận là SV càng ở gần trường thì càng ăntại trường nhiều hơn

c Tần suất ăn trưa trên trường – Số năm học đại học: Dựa vào bảng 2 và hình 2 (bên

dưới), ta thấy tỷ lệ SV năm 1; 2; 3; 4 dành thời gian ăn trưa tại trường thườngxuyên và thỉnh thoảng tương ứng 37,5; 74,08; 90,09; 88,89 (%) Như vậy, SV năm

3 và 4 ở lại trường ăn trưa nhiều nhất và SV năm 1 ít ở lại trường nhất

Bảng 2: Bảng thể hiện mối liên hệ giữa tần suất ăn trưa tại trường và số năm học đại

học

Trang 12

Hình 2: Biểu đồ thể hiện tần số ăn trưa tại trường và số năm học đại học

2 Đặc điểm bữa ăn trưa tại trường của sinh viên Ngoại Thương

a Giá và các yếu tố liên quan đến giá

Bảng 3: Bảng thể hiện mức chi tiêu hàng tháng của sinh viên Ngoại Thương

Tần suất tích lũy (%)

b Mức chi tiêu hàng tháng của SV Ngoại Thương: Nằm nhiều trong khoảng từ 1

triệu tới 2 triệu đồng Với tần suất tích lũy là 71,52 % thì số sinh viên có mức chitiêu trung bình một tháng dưới 2 triệu đồng là khá phổ biến

Bảng 4: Bảng thể hiện mức giá trung bình cho mỗi bữa trưa của sinh viên Ngoại

Tần suất tích lũy (%)

Trang 13

c Giá trung bình một bữa trưa của SV Ngoại Thương: Với mức chi tiêu hàng

tháng như trên thì giá dành cho một bữa trưa của SV Ngoại Thương phổ biến ởmức 15 đến 25 nghìn đồng chiếm 60,61% và có tới 68,49% sinh viên dành dưới 25nghìn/bữa trưa

Bảng 5: Bảng thể hiện mối liên hệ giữa giá trung bình mỗi bữa ăn và thức ăn được

chọn

Mức giá cho mỗi bữa trưa

(nghìn đồng) Thức ăn

Tần số chọn (SV)

Tỷ lệ (%)

Trang 14

Mức giá cho mỗi bữa trưa

(nghìn đồng) Thức ăn

Tần số chọn (SV)

Tỷ lệ (%)

d Các mức giá – thức ăn chọn lựa của SV Ngoại Thương:

- Dưới 15 nghìn đồng thì bánh mỳ là thực phẩm chủ yếu SV lựa chọn (41,67%)

- Từ 15 đến 25 nghìn đồng thì cơm là thực phẩm chủ yếu (52,53%) SV chọn lựa

- Từ 25 đến 35 nghìn đồng, cơm vẫn là lựa chọn chủ yếu của SV nhưng ta thấylượng SV chọn bún, phở, miến cũng bắt đầu tăng lên từ 30,3% đến 40,8%

- Khi mức giá là từ 35 đến 40 nghìn đồng, SV lại chọn cơm

Trang 15

3 Đặc điểm ăn cơm trưa của sinh viên Ngoại Thương

Bảng 6: Bảng thể hiện mối liên hệ giữa giới tính và số người ăn cùng

Giới tính Người ăn cùng Số sinh viên Tỷ lệ

Từ bảng 6 ta thấy, SV Nam có xu hướng ăn 1 mình còn SV Nữ thường ăn với nhóm bạn

4 Những đánh giá của SV Ngoại Thương về bữa trưa ăn trưa

Bảng 7: Biểu đồ đánh giá các địa điểm ăn trưa của sinh viên

Không gian

Phục vụ

Vệ sinh Tổng

Tỷ lệ (%)

Trang 16

- Đánh giá theo các yếu tố:

Yếu tố chất lượng, SV cảm thấy “rất hài lòng” nhiều nhất với việc tự túc mang đồ ăn(27,78% rất hài lòng)

Yếu tố giá cả, SV “rất hài lòng” nhiều nhất với hình thức tự túc (44,44%) SV

“không hài lòng nhiều nhất” với hình thức ăn ở quán (17,2% không hài lòng)

Yếu tố không gian, SV “rất hài lòng” nhiều nhất với hình thức ăn ở canteen trường(7,5%) và “không hài lòng” nhất với hình thức ăn ở hàng rong (100% không hài lòng).Yếu tố phục vụ, SV “rất hài lòng” nhiều nhất với hình thức ăn tự túc (22,22%) và

“không hài lòng” nhất với hình thức ăn ở quán ngoài trường với 13,97% không hài lòng.Yếu tố vệ sinh, SV “rất hài lòng” với hình thức tự túc mang cơm với (44,44% )và

“không hài lòng” nhất với ăn hàng rong (100% không hài lòng)

- Ưu, nhược điểm của các địa điểm ăn trưa:

Quán ăn gần trường có ưu điểm lớn nhất về chất lượng chỉ với 2 người không hàilòng và nhược điểm lớn nhất là về vệ sinh (24 người không hài lòng)

Ăn ở canteen trường có ưu điểm lớn nhất về chất lượng (0 ai không hài lòng) vànhược điểm lớn nhất là về giá cả với 12 người không hài lòng

Hình thức ăn tự túc có hầu hết tất cả các ưu điểm theo các tiêu chí đã xét trên

Ăn hàng rong hầu hết có tất cả các nhược điểm theo các tiêu chí đã xét trên

Trang 17

Hình 4: Biểu đồ thể hiện đánh giá của sinh viên Ngoại Thương về các địa điểm ăn trưa

- Đánh giá tổng quan của SV Ngoại Thương về địa điểm ăn trưa

Công thức tính mức độ thỏa mãn của SV Ngoại Thương ở từng địa điểm ăn

= Tỷ lệ rất hài lòng + Tỷ lệ hài lòng + Tỷ lệ bình thường – Tỷ lệ không hài lòngTheo công thức này thì mức độ thỏa mãn với các địa điểm được sắp xếp từ cao đếnthấp theo thứ tự sau: Canteen trường; Tự túc; Quán ăn gần trường và Hàng rong

Bảng 8 : Bảng đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố tới việc ăn trưa

Tiêu thức Chất lượng Giá cả Không gian Phục vụ Vệ sinh

Tổng điểm 423 466 552 553 438

SV được hỏi về việc đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố trên đến bữa ăn của mìnhbằng cách cho điểm từ 1 đến 5 với 1 là “không quan trọng nhất” và 5 là “quan trọngnhất” Như vậy, yếu tố nào có tổng điểm càng cao thì cảng quan trọng Dựa vào bảng 8 tathấy tất cả các yếu tố trên đều quan trọng do mức chênh lệch điểm giữa các yếu tố thấp.Tuy nhiên, yếu tố phục vụ và không gian ăn được coi là quan trọng nhất

Trang 18

IV Hồi quy và tương quan:

1 Phương trình hồi qui tổng quát:

Thay vào hệ (I) ta được: nghiệm của hệ là:

Như vậy, phương trình hồi qui cần tìm biểu diễn tác động của Thu nhập,khoảng cách nhà

ở tới chi tiêu cho bữa trưa của sinh viên là:

YX1X2=15.61+ 3.36.x1+ 0.491.x2

2 Phân tích:

Ta thấy:

Trang 19

+) a0=15.61>0 Ao là hệ số chặn biểu thị những nhân tố ảnh hưởng tới chi tiêu cho bữatrưa của sinh viên ngoài Thu nhập và khoảng cách Khi thu nhập bằng 0 và khoảng cáchbằng không thì người đó vẫn chi tiêu 1 lượng là 15,61 nghìn đồng cho bữa trưa.

+)a1=3.36>0 Cho biết mối quan hệ tương quan thuận giữa thu nhập và chi tiêu Khikhoảng cách bằng 0 thì nếu thu nhập tăng 1 tr,chi tiêu sẽ tăng 3,36 nghìn đồng

+)a2=0.491>0 Cho biết mối quan hệ tương quan thuận giữa khoảng cách từ nhà ở(trọ)tới trường tới chi tiêu cho bữa trưa của SV Khi thu nhập bằng 0 thì nều khoảng cách tăng1km, chi tiêu sẽ tăng thêm 0.491 nghìn đồng

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng biến độc lập tới biến phụ thuộc: σ1=0.8423,σ2=1.9482, σy=6.1638

Áp dụng công thức: βk=Ak.σxk/σy, ta được:

Trang 20

K T LU N Ế Ậ

1 Những đặc điểm chính của hiện tượng nghiên cứu

Sinh viên ở trọ gần trường có nhu cầu ăn trưa tại trường lớn hơn sinh viên ở cùng gia đình Điều này có thể lý giải được bởi đa số sinh viên ở trọ phải tự lập trong hầu hết sinh hoạt cũng như trong việc ăn uống, nấu nướng còn sinh viên ở cùng gia đình có thể được bố mẹ, người thân giúp đỡ nhiều

Sinh viên càng ở gần trường thì ăn trưa tại trường nhiều hơn Đặc điểm này trái ngược hẳn với suy nghĩ thông thường là khoảng cách càng xa trường sinh viên sẽ có xu hướng ăn trưa ở trường nhiều hơn Đa phần sinh viên gần trường đều đi ở trọ nên có tâm

lý “ngại nấu cơm trưa” Việc chọn hình thức ăn tại trường vừa nhanh chóng lại tiết kiệm được thời gian Hơn nữa, thời gian trống giữa ca 2 và ca 3 là 45 phút là không đủ cho sinh viên ở gần trường có thể về nhà để nấu và ăn bữa trưa Sinh viên năm 3,4 ở lại trường ăn trưa nhiều nhất và sinh viên năm 1 ở lại trường ít nhất Đặc điểm này hoàn toàn

dễ hiểu vì sinh viên năm 3,4 thường phải hoàn thành khá nhiều môn học trong một kì nênthời gian ở lại trường nhiều hơn, do đó nhu cầu ăn trưa cũng lớn hơn

Giá một bữa ăn trưa được phần lớn sinh viên Ngoại thương lựa chọn là dưới 25 nghìn đồng

Cơm là món ăn được sinh viên Ngoại thương chọn nhiều nhất trong thực đơn bữa trưa của mình Có 3 lý do cho sự lựa chọn này: thứ nhất, món ăn này dường như “no” lâu hơn so với các đồ ăn khác nên giúp các bạn có đủ năng lượng cho 2 ca học buổi chiều Thứ hai, một đĩa cơm có rất nhiều các mức giá để lựa chọn tùy thuộc vào “thu nhập” của mỗi sinh viên: 20 nghìn, 25 nghìn, 30 nghìn, 35 nghìn, và trên 40 nghìn, trong khi các món ăn khác thường chỉ cố định ở 1 đến 2 mức giá Thứ ba, việc ăn cơm thường xuyên không gây nên cảm giác chán như một số món ăn khác vì thực đơn thức ăn rất đa dạng, luôn thay đổi

Nếu có điều kiện thì các bạn nên mang đồ ăn đến trường cho bữa trưa vì nó làm hài lòng người ăn ở hầu hết các phương diện như: giá cả, chất lượng, vệ sinh thực phẩm Trong khi đó, tuy được đánh giá cao về chất lượng nhưng giá các món ăn ở canteen trường khá cao còn các quán ăn gần trường và hàng rong đều bị các bạn đánh giá là mất

vệ sinh

Trang 21

2 Khó khăn, hạn chế trong quá trình thực hiện đề tài

Trước khi chọn đề tài này nhóm cũng đã có rất nhiều ý tưởng khác hay và sáng tạo nhưng đều đã bị trùng do nộp tên đề tài muộn hoặc đã được các anh chị khóa trên nghiên cứu Sau khi đã suy nghĩ, cân nhắc và chọn lọc rất kĩ để tìm ra một đề tài hấp dẫn, mới lạ thì chúng tôi đã quyết định thực hiện đề tài này Nhóm đã tâm đắc và cố hết sức mình để cùng hoàn thành tốt công việc

Trong quá trình khảo sát và xử lý sô liệu, nhóm đã gặp những khó khăn và hạn chế sau:

- Chỉ khảo sát được 165 phiếu nên kết quả thu được chỉ phản ánh một bộ phận nhỏ sinh viên của trường

- Có rất nhiều nhóm khác cũng thực hiện nghiên cứu, khảo sát trong khoảng thời giannày và vùng khảo sát chủ yếu la sinh viên Đại học Ngoại Thương cơ sở 1 Do vậy, các bạn sinh viên trong trường đã phải làm nhiều phiếu trong 1 ngày dẫn đến tình trạng ngán ngẩm, ghi số liệu không chính xác, hay từ chối làm phiếu điều tra

- Mục tiêu của nhóm đề ra là khảo sát số lượng đồng đều sinh viên các năm, nhưng trong thời điểm thực hiện thì các sinh viên năm 4 đang tập trung cho khóa luận tốt

nghiệp Ngoài ra do các sinh viên năm nhất chưa quen với môi trường đại học nên khó tìm kiếm sự hợp tác Điều này dẫn đến số liệu của hai nhóm này ít hơn

- Vấn đề nghiên cứu quá gần gũi với cuộc sống, nhiều sinh viên cảm thấy không quantrọng, không cần thiết

- Thời gian thực hiện đề tài là 3 tuần tuy không quá ngắn nhưng lại trùng với giai đoạn thi hết môn của giai đoạn 1 và hoàn thành các bài kiểm tra gữa kì, thuyết trình nhómcủa các môn học ở giai đoạn 2 do hầu hết các thành viên trong nhóm là sinh viên K49

- Thời gian học tập và nghiên cứu môn “Nguyên lý thống kê” chưa nhiều Hiểu biết

về môn học của các thành viên trong nhóm còn hạn chế Vì thế dần đến những sai sót trong việc chọn đề tài, chọn biến, Mô hình còn thiêu nhiều biến

- Là lần đâu tiên xây dựng đề tài nên còn nhiều bỡ ngỡ và khúc mắc Một số vấn đề sai sót do chủ quan của nhóm

- Nhóm nghiên cứu với sự chỉ dẫn của Ths Nguyễn Thị Kim Ngân đã rất nỗ lực, cố gắng trong việc thực hiện và xây dựng đề tài Mặc dù không thành công như mong đợi nhưng nhóm đã có được thêm nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý báu cho môn học này

Ngày đăng: 18/04/2022, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w