1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tình hình kinh tế xã hội quý I năm 2015

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 169 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 9,01% sovới cùng kỳ năm trước, cao hơn nhiều mức tăng cùng kỳ của một số năm trước,trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đạ

Trang 1

TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI QUÝ I NĂM 2015

_

Kinh tế - xã hội nước ta 3 tháng đầu năm 2015 diễn ra trong bối cảnh trong

và ngoài nước có những yếu tố thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn, tháchthức Hầu hết các nền kinh tế mới nổi hy vọng sẽ đạt mức tăng trưởng khả quanhơn nhờ giá dầu giảm, thanh khoản toàn cầu tăng Sự phục hồi của kinh tế Mỹđược kỳ vọng sẽ là đầu tầu cho các nền kinh tế phát triển, làm tăng nhu cầu đối vớinhững mặt hàng xuất khẩu từ các nước đang phát triển tại khu vực Đông Á và TháiBình Dương, giúp khu vực này duy trì tốc độ tăng trưởng Khu vực đồng Euro tuykhông còn áp lực mạnh của cuộc khủng hoảng nợ công nhưng rủi ro suy thoái vẫn

là điều quan ngại

Ở trong nước, sản xuất kinh doanh nhìn chung thuận lợi do giá dầu giảmmạnh nên không chịu nhiều sức ép về chi phí đầu vào Tuy nhiên, giá cả trên thịtrường thế giới biến động mạnh, nhất là giá dầu gây áp lực lớn đến cân đối ngânsách Nhà nước Trước tình hình đó, Đảng, Nhà nước, Quốc hội và Chính phủ đãlãnh đạo, chỉ đạo các ngành, các địa phương thực hiện tốt và đồng bộ Nghị quyết

số 01/NQ-CP của Chính phủ ngày 03 tháng 01 năm 2015 về những nhiệm vụ, giảipháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dựtoán ngân sách nhà nước năm 2015 và Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3năm 2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinhdoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia 2 năm 2015 - 2016 Nhờ sự nỗ lựctrong cải cách thủ tục hành chính, cải cách thể chế và tái cơ cấu kinh tế,đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo, tranh thủ và tận dụng mọi cơ hội nênhoạt động sản xuất kinh doanh quý I năm nay của hầu hết các ngành, lĩnh vực đạtkết quả khả quan

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2015 ước tính tăng 6,03% so vớicùng kỳ năm 2014, đây là mức tăng cao nhất của quý I trong 5 năm qua Trongmức tăng 6,03% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng2,14%, đóng góp 0,28 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng8,35%, đóng góp 2,82 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,82%, đóng góp 2,36điểm phần trăm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4,47%, đóng góp 0,57điểm phần trăm

Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành lâm nghiệp mặc dù cómức tăng cao nhất với 6,02%, nhưng chỉ đóng góp 0,04 điểm phần trăm vào mứctăng chung do chiếm tỷ trọng thấp nhất trong khu vực; ngành nông nghiệp tuy chỉtăng thấp ở mức 1,54% nhưng do chiếm tỷ trọng lớn nhất (Khoảng 71%) nên đónggóp 0,15 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 3,38%, đóng góp 0,09 điểm phầntrăm

Trang 2

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 9,01% sovới cùng kỳ năm trước, cao hơn nhiều mức tăng cùng kỳ của một số năm trước,trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đạt mức tăng khá cao với 9,51%, góp phầnquan trọng vào mức tăng trưởng chung; ngành khai khoáng tăng 6,70% Ngànhxây dựng tăng 4,40%, thấp hơn mức tăng 5,93% của cùng kỳ năm 2014.

Trong khu vực dịch vụ, mức tăng của một số ngành có tỷ trọng lớn như sau:Bán buôn và bán lẻ tăng 7,11% so với cùng kỳ năm trước Dịch vụ lưu trú và ănuống tăng 5,90% Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 5,65% Hoạtđộng kinh doanh bất động sản có cải thiện hơn, đạt mức tăng 2,55%, cao hơn mứctăng 2,38% của cùng kỳ năm trước với những tín hiệu khả quan: Thị trường bấtđộng sản bước đầu ấm lên, tỷ lệ giao dịch bất động sản thành công tăng, lãi suấtngân hàng tiếp tục giảm, các điều kiện cho vay mua nhà được nới lỏng

Về cơ cấu nền kinh tế quý I năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sảnchiếm tỷ trọng 12,35%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,80%; khu vựcdịch vụ chiếm 42,23%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,62%

Xét về góc độ sử dụng GDP quý I năm nay, tiêu dùng cuối cùng tăng 8,67%

so với cùng kỳ năm 2014, đóng góp 8,48 điểm phần trăm vào mức tăng chung; tíchlũy tài sản tăng 6,70%, đóng góp 1,60 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩuhàng hóa và dịch vụ làm giảm 4,05 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung

Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản quý I năm nay theo giá so sánh

2010 ước tính đạt 171 nghìn tỷ đồng, tăng 2,3% so với cùng kỳ năm trước, baogồm: Nông nghiệp đạt 131 nghìn tỷ đồng, tăng 1,8%; lâm nghiệp đạt 6 nghìn tỷđồng, tăng 6,3%; thủy sản đạt 34 nghìn tỷ đồng, tăng 3,6%

Nông nghiệp

Tính đến ngày 15/3, cả nước đã gieo cấy được 3057 nghìn ha lúa đông xuân,bằng 99,8% cùng kỳ năm trước, trong đó các địa phương phía Bắc gieo cấy1111,8 nghìn ha, bằng 99,9%; các địa phương phía Nam gieo cấy 1945,2 nghìn ha,bằng 99,8%, riêng đồng bằng sông Cửu Long đạt 1562,3 nghìn ha, xấp xỉ cùng kỳnăm 2014 Hiện nay các địa phương phía Bắc đã cơ bản cấy xong, lúa đang sinhtrưởng và phát triển tốt Tại phía Nam, một số địa phương chuyển đổi một phầndiện tích lúa sang trồng cây khác cho giá trị kinh tế cao hơn nên diện tích gieotrồng giảm: Đồng Tháp giảm 2,6 nghìn ha; Tiền Giang giảm 2,3 nghìn ha; Long

An giảm 1,6 nghìn ha Cũng do thực hiện chuyển đổi cơ cấu mùa vụ nên một sốđịa phương có diện tích lúa đông xuân tăng: Hậu Giang tăng 2,5 nghìn ha; TràVinh tăng 2,4 nghìn ha; Kiên Giang tăng 1,5 nghìn ha

Tính đến trung tuần tháng Ba, các địa phương phía Nam đã thu hoạch 870,7nghìn ha lúa đông xuân, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước, trong đó vùng đồngbằng sông Cửu Long đạt 848,7 nghìn ha, chiếm 45% diện tích xuống giống và tăng20,9% (Long An 93 nghìn ha, tăng 33%; Đồng Tháp 136,3 nghìn ha, tăng 52%; AnGiang 58,6 nghìn ha, tăng 45%; Hậu Giang 44,4 nghìn ha, tăng 66%) Ước tính sơ

bộ, năng suất lúa đông xuân vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 71 tạ/ha, giảm 0,7 tạ/ha so với vụ đông xuân năm trước, sản lượng đạt 11 triệu tấn, giảm 100

Trang 3

nghìn tấn Một số tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ đangtrong tình trạng nắng nóng kéo dài, thiếu nguồn nước tưới gây ảnh hưởng đến năngsuất thu hoạch.

Các địa phương đang tích cực đẩy nhanh tiến độ gieo trồng các loại rau,màu Tính đến giữa tháng Ba, cả nước đã gieo trồng được 356,5 nghìn ha ngô,bằng 101,9% cùng kỳ năm trước; 73,8 nghìn ha khoai lang, bằng 93,5%; 127,3nghìn ha lạc, bằng 100,5%; 44,2 nghìn ha đỗ tương, bằng 81,6%; 499 nghìn ha rauđậu, bằng 102,6%

Chăn nuôi gia súc, gia cầm trong 3 tháng đầu năm chủ yếu tập trung đầu tưbảo đảm tiêu dùng trong dịp tết Nguyên Đán 2015 Theo báo cáo sơ bộ, ước tínhđàn bò 3 tháng tăng 1,5% so với cùng kỳ năm trước; đàn lợn tăng 2%; đàn gia cầmtăng 3% - 3,5 %; sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng tăng 1% - 1,5%; sản lượngthịt bò hơi xuất chuồng tăng 2% - 2,5%; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng tăng4% - 4,5%; sản lượng thịt gia cầm tăng 5,5% - 6%

Tính đến ngày 24/3/2015, dịch lợn tai xanh đã được khống chế; dịch bệnhkhác chưa qua 21 ngày còn ở các địa phương: Dịch lở mồm long móng ở Lào Cai;dịch cúm gia cầm ở Vĩnh Long và Thanh Hóa

Lâm nghiệp

Sản xuất lâm nghiệp những tháng đầu năm có nhiều thuận lợi về thời tiết vàthị trường tiêu thụ lâm sản Tổng diện tích rừng trồng tập trung 3 tháng ước tínhđạt 12,8 nghìn ha, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm trước Một số địa phương códiện tích rừng trồng nhiều: Nghệ An 4493 ha; Yên Bái 2203 ha; Quảng Ngãi 2147ha; Quảng Nam 2100 ha Số cây lâm nghiệp trồng phân tán đạt 64,8 triệu cây, tăng0,9% so với cùng kỳ năm 2014; sản lượng gỗ khai thác đạt 1502 nghìn m3, tăng8,1% Một số tỉnh có sản lượng gỗ khai thác lớn và tăng khá: Quảng Ngãi 164,2nghìn m3, tăng 33,6%; Bình Định 103,5 nghìn m3, tăng 11,9%; Nghệ An 57,5nghìn m3, tăng 10% Sản lượng củi khai thác đạt 7,6 triệu ste, tăng 0,3%

Thời tiết đang vào mùa khô hạn nên nhiều vùng có nguy cơ cao xảy ra cháyrừng Theo thông tin cảnh báo cháy rừng từ cơ quan chức năng, trên địa bàn cảnước có 21 tỉnh có khu vực nguy cơ cháy rừng cấp V - cấp cực kỳ nguyhiểm [4] và 9 tỉnh có nguy cơ cháy rừng cấp IV - cấp nguy hiểm [5] Tuy nhiên,nhờ công tác phòng, chống cháy rừng được thực hiện tốt tại các địa phương nêntính đến trung tuần tháng Ba, diện tích rừng bị thiệt hại trên địa bàn cả nước ướctính 159 ha, giảm 73,5% so với cùng kỳ năm trước; trong đó diện tích rừng bị cháy

là 74 ha, giảm 85,5%; diện tích rừng bị phá là 85 ha, giảm 7,3%

Thủy sản

Tổng sản lượng thủy sản 3 tháng đầu năm ước tính đạt 1223,1 nghìn tấn,tăng 3,2% so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt 893,7 nghìn tấn, tăng 2,6%;tôm đạt 124,5 nghìn tấn, tăng 5,3% Sản lượng thủy sản nuôi trồng 3 tháng ướctính đạt 511,6 nghìn tấn, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm 2014, trong đó cá đạt352,7 nghìn tấn, tăng 1,7%; tôm đạt 92,8 nghìn tấn, tăng 6,1% Nuôi trồng cá tra

có sự chuyển dịch khá rõ nét từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất lớn tập trung, đảmbảo chuỗi khép kín từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ, nhằm đáp ứng các điều kiện

Trang 4

khắt khe của thị trường nhập khẩu Sản lượng cá tra tại các địa phương với chủ yếu

là các hộ nuôi nhỏ, phân tán giảm mạnh: Trà Vinh giảm 64%; Vĩnh Long giảm36%; Tiền Giang giảm 34% Trong khi đó, những địa phương có quy hoạch vùngnuôi lớn với mô hình doanh nghiệp liên kết chặt chẽ với người dân từ khâu sảnxuất tới khâu tiêu thụ đều tăng: Bến Tre tăng 11,1%; Cần Thơ tăng 5,1%; AnGiang tăng 2,1%

Nuôi tôm tại các địa phương tiếp tục phát triển khá và có sự chuyển dịch nhẹ

từ nuôi tôm sú sang tôm thẻ chân trắng Diện tích tôm thẻ chân trắng trong kỳ tăng5,8% so với cùng kỳ năm 2014; sản lượng tăng 8,5% Một số địa phương có sảnlượng tôm thẻ chân trắng tăng cao: Thành phố Hồ Chí Minh đạt 3 nghìn tấn, tăng11% so với cùng kỳ năm 2014; Bạc Liêu 2 nghìn tấn, tăng 37%; Trà Vinh 1,5nghìn tấn, tăng 50% Tuy nhiên, thời gian gần đây tôm sú được giá nên người dânmột số địa phương có xu hướng thả nuôi trở lại Diện tích tôm sú trong kỳ tăng0,8% so với cùng kỳ năm 2014; sản lượng tăng 6,3% Một số tỉnh có sản lượngtôm sú tăng cao: Cà Mau đạt 29,9 nghìn tấn, tăng 7%; Bạc Liêu đạt 7 nghìn tấn,tăng 11%

Sản lượng thủy sản khai thác 3 tháng đầu năm ước tính đạt 711,5 nghìn tấn,tăng 3,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt 541 nghìn tấn, tăng 3,2%; tômđạt 31,7 nghìn tấn, tăng 3,3% Khai thác thủy sản biển 3 tháng đạt 673,4 nghìn tấn,tăng 3,8% so với cùng kỳ năm 2014 Sản lượng thuỷ sản khai thác trong kỳ đạt kháchủ yếu do thời tiết tương đối thuận lợi cho việc ra khơi đánh bắt Một số địaphương có sản lượng thủy sản khai thác biển đạt khá trong kỳ: Bà Rịa-Vùng Tàu75,7 nghìn tấn, tăng 3,5% so với cùng kỳ năm trước; Cà Mau 52 nghìn tấn, tăng22%; Bến Tre 36 nghìn tấn, tăng 19% Sản lượng khai thác cá ngừ đại dương trong

3 tháng đạt 7 nghìn tấn, giảm 0,9 %, trong đó Quảng Ngãi đạt 1,7 nghìn tấn, giảm

17%; Bình Định 2,2 nghìn tấn, tăng 5,1%, Phú Yên 2,6 nghìn tấn, tăng 6%

Sản xuất công nghiệp

Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp tháng Ba ước tính tăng 9,1% so với cùng

kỳ năm trước(ngành khai khoáng tăng 7,5%; chế biến, chế tạo tăng 9,5%; sản xuất

và phân phối điện tăng 11%; cung cấp nước tăng 8,1%) Ước tính quí I nămnay, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,1%, cao hơn nhiều so với mức tăng 5,3%của cùng kỳ năm trước và mức tăng 4,9% của cùng kỳ năm 2013 Trong các ngànhcông nghiệp, ngành khai khoáng tăng 6,7%, đóng góp 1,5 điểm phần trăm vào mứctăng chung; ngành chế biến, chế tạo tăng 9,6%, cao hơn nhiều mức tăng 7,4% củacùng kỳ năm trước và đóng góp 6,8 điểm phần trăm; ngành sản xuất, phân phốiđiện tăng 12,1%, cùng kỳ năm trước tăng 9,2%, đóng góp 0,8 điểm phần trăm;ngành cung cấp nước và xử lý nước thải, rác thải tăng 7,8%, cùng kỳ năm 2014tăng 6,1%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm Xét theo công dụng sản phẩm côngnghiệp, trong quý I năm nay, chỉ số sản xuất của sản phẩm trung gian dùng choquá trình sản xuất tiếp theo tăng 9% so với cùng kỳ năm trước; sản phẩm dùng chotích lũy và tiêu dùng cuối cùng tăng 9,9%; sản phẩm là tư liệu sản xuất tăng 12,9%(công cụ sản xuất tăng cao ở mức 30,7%; nguyên vật liệu xây dựng tăng 9,3%);sản phẩm tiêu dùng của dân cư tăng 8,8%

Trang 5

Trong các ngành công nghiệp cấp 2, một số ngành có chỉ số sản xuất quí

I tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Sản xuất xe có động cơ tăng 42,9%; sản xuất

da và các sản phẩm có liên quan tăng 26,1%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính

và quang học tăng 22,6%; sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 20,4%; dệttăng 14,7% Một số ngành có mức tăng khá: Sản xuất và phân phối điện tăng12,1%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 10,8% Một số ngành

có mức tăng thấp hoặc giảm: Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên tăng 7,7%; sảnxuất chế biến thực phẩm tăng 6,1%; sản xuất đồ uống tăng 4,9%; sản xuất hoá chất

và sản phẩm hoá chất tăng 4,7%; khai thác than tăng 3,2%; sản xuất trang phụctăng 1,4%; sản xuất thuốc lá giảm 0,5%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệugiảm 0,6%

Xét theo sản phẩm công nghiệp, một số sản phẩm có chỉ số sản xuất quí

I tăng cao so với cùng kỳ năm 2014: Điện thoại di động tăng 105%; ô tô tăng52,6%; ti vi tăng 38,6%; thức ăncho thủy sản tăng 27,4%; sơn hóa học tăng 17,2%;giày, dép da tăng 16,3%; sữa tươi tăng 16,2%; thức ăn cho gia súc tăng 16% Một

số sản phẩm tăng khá: Điện sản xuất tăng 12,7%; thép cán tăng 12,4%; dầu mỏ thôkhai thác tăng 9,8% Một số sản phẩm tăng thấp hoặc giảm: Thuỷ hải sản chế biếntăng 8,6%; sắt thép thô tăng 7,8%; xi măng tăng 5,9%; than đá tăng 3,2%; khí đốtthiên nhiên tăng 0,2%; đường kính giảm 0,1%; quần áo giảm 0,3%; thuốc lá giảm0,6%; vải dệt từ sợi tự nhiên giảm 4,5%; khí hóa lỏng giảm 6,5%; xe máy giảm11,8%

Ước tính chỉ số sản xuất công nghiệp quí I so với cùng kỳ năm 2014 của một

số địa phương như sau: Thái Nguyên tiếp tục tăng cao ở mức 568,1%; Hải Phòngtăng 15,1%; Quảng Nam tăng 13,4%; Cần Thơ tăng 13,4%; Đồng Nai tăng 8,3%;

Đà Nẵng tăng 8,2%; Hà Nội tăng 7,7%; Hải Dương tăng 6,1%; Bình Dương tăng5,9%; Thành phố Hồ Chí Minh tăng 5,5%; Vĩnh Phúc tăng 5,4%; Quảng Ninh tăng4,2%; Bà Rịa Vũng Tàu giảm 4,4%; Quảng Ngãi giảm 9,2%; Bắc Ninh giảm30,5%

Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 02/2015

giảm 26,2% so với tháng trước và tăng 9,2% so với cùng kỳ năm trước Tính

chung 2 tháng đầu năm, chỉ số tiêu thụ ngành chế biến, chế tạo tăng 14,7% so vớicùng kỳ năm trước Một số ngành có chỉ số tiêu thụ 2 tháng tăng cao so với cùng

kỳ năm 2014: Sản xuất xe có động cơ tăng 49,4%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy

vi tính và sản phẩm quang học tăng 44,4%; sản xuất kim loạităng 33,1%; sản xuấtsản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc thiết bị) tăng 26% Một số ngành có

chỉ số tiêu thụ tăng khá: Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 19,7%; sản

xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 16,1%; sản xuất thiết bị điện tăng14,9%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 12,7% Một số ngành có chỉ số tiêu

thụ tăng thấp hoặc giảm: Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 8,3%; sản

xuất, chế biến thực phẩm tăng 7,2%; sản xuất trang phục tăng 4,6%; dệt tăng 1,7%;sản xuất hoá chất và sản phẩm hóa chất tăng 0,9%; sản xuất đồ uống giảm 0,1%;sản xuất thuốc lá giảm 9,7%; sản xuất phương tiện vận tải khác giảm 10,7%

Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thời điểm01/3/2015 tăng 10,9% so với cùng thời điểm năm 2014, trong đó một số ngành có

Trang 6

chỉ số tồn kho tăng thấp hơn mức tăng chung hoặc giảm: Sản xuất xe có động cơtăng 9,7%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 1,6%; sản xuất thiết bị điệngiảm 15,8%; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế giảm 38% Một số ngành có chỉ số tồnkho tăng cao so với mức tăng chung: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính vàsản phẩm quang học tăng 119,5%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 93,5%;sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 38,3%; sản xuất

đồ uống tăng 35,9%; sản xuất trang phục tăng 29,1%; sản xuất thuốc, hoá dược vàdược liệu tăng 22,9%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 21,8%; sảnxuất chế biến thực phẩm tăng 21,5%; dệt tăng 19%

Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm01/3/2015 tăng 5,4% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động khu vựcdoanh nghiệp Nhà nướctăng 1,1%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 3,2% vàdoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 8,2% Tại thời điểm trên, chỉ

số sử dụng lao động trong các doanh nghiệpngành khai khoáng giảm 4,1% so vớicùng thời điểm năm trước; ngành chế biến, chế tạo tăng 6,2%; sản xuất và phânphối điện tăng 1,8%; cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải tăng 3,9%

Lao động của các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/3/2015 so vớicùng thời điểm năm trước của các tỉnh, thành phố có quy mô công nghiệp lớn nhưsau: Thái Nguyên tăng 138,1% (chủ yếu tăng trong ngành sản xuất điện thoạithông minh); Hải Dương tăng 14,2%; Bà Rịa- Vũng Tàu tăng 13,1%; Bắc Ninhtăng 11,7%; Đà Nẵng tăng 5,2%; Bình Dương tăng 3,5%; Quảng Nam tăng 1,8%;Vĩnh Phúc tăng 1,7%; Thành phố Hồ Chí Minh tăng 1,5%; Hải Phòng tăng 1,2%;Đồng Nai tăng 1%; Cần Thơ tăng 0,9%; Quảng Ngãi tăng 0,6%; Hà Nội tăng0,4%; Quảng Ninh tăng 0,1%

Hoạt động của doanh nghiệp

Tình hình đăng ký doanh nghiệp [6]

Trong tháng 3/2015, cả nước có 5283 doanh nghiệp thành lập mới với sốvốn đăng ký là 33,7 nghìn tỷ đồng, giảm 23,4% về số doanh nghiệp và giảm 26,5%

về số vốn đăng ký so với tháng trước Số vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệptrong tháng đạt 6,4 tỷ đồng, giảm 3% so với tháng Hai Số lao động của các doanhnghiệp thành lập mới trong tháng là 68 nghìn người, giảm 24,7% Tình hình đăng

ký doanh nghiệp mới trong tháng giảm so với tháng trước chủ yếu do tháng Ba làtháng sau Tết Nguyên đán nên nhu cầu kinh doanh, sản xuất mới chưa cao

Trong tháng, cả nước có 3590 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng138,7% so với tháng trước; 2316 doanh nghiệp gặp khó khăn phải tạm ngừng hoạtđộng, giảm 47,2%; 510 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động,giảm 51,9%

Trong quý I năm nay, cả nước có 19049 doanh nghiệp đăng ký thành lậpmới với tổng số vốn đăng ký là 111,2 nghìn tỷ đồng, tăng 3,8% về số doanh nghiệp

và tăng 13,5% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước Bên cạnh đó, có 4741lượt doanh nghiệp thay đổi tăng vốn với tổng số vốn đăng ký tăng thêm là 172,9nghìn tỷ đồng Tỷ trọng vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp đạt 5,8 tỷ đồng,tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2014 Số lao động được tạo việc làm của các doanh

Trang 7

nghiệp thành lập mới trong quý I là 265 nghìn lao động, tăng 3,6% so với cùng kỳnăm trước.

Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động kinh doanhtrong 3 tháng đầu năm của cả nước là 2565 doanh nghiệp, giảm 0,6% so với cùng

kỳ năm trước, trong đó số doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệpquy mô nhỏ với vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng Nếu phân theo loại hình, trong tổng

số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động kinh doanh có 940công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (chiếm 36,6%); 693 công ty trách nhiệmhữu hạn 2 thành viên (chiếm 27,0%); 546 doanh nghiệp tư nhân (chiếm 21,3%) và

386 công ty cổ phần (chiếm 15,1%)

Số doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải tạm ngừng hoạt động của cả nước

là 16175 doanh nghiệp, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: 5548doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn; 10627 doanh nghiệpngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký Trong tổng

số doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải tạm ngừng hoạt động có 94,2% doanhnghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng; có 5684 công ty trách nhiệm hữu hạn 1thành viên (chiếm 35,1%), 5489 công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên (chiếm33,9%), 2441 doanh nghiệp tư nhân (chiếm 15,2%) và 2561 công ty cổ phần(chiếm 15,8%)

Số doanh nghiệp ngừng hoạt động quay trở lại hoạt động trong quý I nămnay là 5094 doanh nghiệp, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm trước Đây là con sốđáng khích lệ cho thấy tín hiệu tốt của nền kinh tế, tạo thêm cơ hội đầu tư, kinhdoanh cho những doanh nghiệp đang gặp khó khăn

Xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả điều tra xu hướng kinh doanh từ 3245 doanh nghiệp cho thấy hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến chếtạo trong những tháng đầu năm như sau:

Về đơn đặt hàng sản xuất quý I năm nay so với quý trước, có 27,7% sốdoanh nghiệp có số đơn đặt hàng cao hơn; 32% số doanh nghiệp có đơn đặt hànggiảm và 40,4% số doanh nghiệp có số đơn đặt hàng ổn định Xu hướng quí II sovới quí I khả quan hơn với 52,1% số doanh nghiệp dự kiến có đơn hàng cao hơn;11,7% số doanh nghiệp dự kiến đơn hàng giảm và 36,2% số doanh nghiệp có đơnhàng ổn định

Về đơn đặt hàng xuất khẩu quý I năm nay so với quý trước, có 25% sốdoanh nghiệp khẳng định số đơn hàng xuất cao hơn; 24,6% số doanh nghiệp cóđơn hàng xuất khẩu giảm và 50,3% số doanh nghiệp có đơn hàng xuất khẩu ổnđịnh Xu hướng quí II so với quí I, có 42,9% số doanh nghiệp dự kiến tăng đơnhàng xuất khẩu; 14% số doanh nghiệp dự kiến giảm và 43,1% số doanh nghiệp dựkiến ổn định

Về chi phí sản xuất quý I năm nay so với quý trước, có 33,5% số doanhnghiệp cho rằng chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm tăng; 10,7% số doanhnghiệp khẳng định chi phí giảm và 55,8% số doanh nghiệp cho rằng chi phí ổnđịnh Xu hướng quý II so với quý I, có 28,6% số doanh nghiệp dự kiến chi phí sản

Trang 8

xuất sẽ tăng; 13% số doanh nghiệp cho rằng chi phí sản xuất giảm và 58,4% sốdoanh nghiệp dự báo ổn định.

Về giá bán sản phẩm quý I năm nay so với quý trước, có 19,3% số doanhnghiệp có giá bán sản phẩm tăng; 15,3% số doanh nghiệp có giá bán thấp hơn và65,5% số doanh nghiệp giữ giá ổn định Xu hướng quý II so với quý I, có 21% sốdoanh nghiệp dự báo giá bán sản phẩm sẽ cao hơn; 8,8% số doanh nghiệp dự báogiá bán sẽ thấp hơn và 70,2% số doanh nghiệp sẽ ổn định giá bán sản phẩm

Về tồn kho sản phẩm quý I năm nay so với quý trước, có 25,6% số doanhnghiệp có lượng hàng tồn kho tăng; 29,9% số doanh nghiệp có lượng hàng tồn khogiảm và 44,5% số doanh nghiệp giữ ổn định Xu hướng quý II so với quý I, có17,4% số doanh nghiệp dự báo lượng hàng tồn kho sẽ tăng; 35% số doanh nghiệpcho rằng lượng hàng tồn kho giảm và 47,6% số doanh nghiệp sẽ giữ ổn định

Về tồn kho nguyên vật liệu quý I năm nay so với quý trước, có 22,6% sốdoanh nghiệp trả lời lượng tồn kho nguyên vật liệu tăng; 28,2% số doanh nghiệpcho là giảm và 49,2% số doanh nghiệp trả lời giữ nguyên Xu hướng quý II so vớiquý I, có 18,2% số doanh nghiệp đánh giá lượng tồn kho nguyên vật liệu sẽ tăng;31,9% dự báo lượng tồn kho sẽ giảm và 49,9% số doanh nghiệp cho rằng lượngtồn kho nguyên vật liệu sẽ không có sự biến động

và tăng 11,3%

Doanh thu bán lẻ hàng hóa trong tháng đạt 195,9 nghìn tỷ đồng, giảm 5,1%

so với tháng trước và tăng 11,1% so với cùng kỳ năm trước Do tháng Ba là thángsau Tết nên doanh thu một sốngành hàng giảm so với tháng trước: Lương thực,thực phẩm giảm 8,4%; đồ dùng, dụng cụ gia đình giảm 5,7%; phương tiện đi lạigiảm 5,1%; vật phẩm văn hoá giáo dục giảm 3,3%; riêng nhóm hàng may mặcgiảm nhiều ở mức 10,5%, trong đó Quảng trị giảm 25,4%; Thanh hoá giảm 24,8%;Quảng Bình giảm 23,9%; Phú Thọ giảm 16,5%; Lai Châu giảm 12,8%; Nghệ Angiảm 12,4%

Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống tháng Ba đạt 26,3 nghìn tỷ đồng, giảm17,3% so với tháng trước và tăng 3,3% so với cùng kỳ năm trước Một số địaphương có doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống giảm mạnh so với tháng trước: ĐiệnBiên giảm 44,1%; Gia Lai giảm 18,1%; Hậu Giang giảm 17,4%; Bình Định giảm12,2%; Long An giảm 12%

Doanh thu du lịch lữ hành trong tháng đạt 2 nghìn tỷ đồng, giảm 7,9% sovới tháng trước và giảm 29,4% so với cùng kỳ năm trước Một số địa phương códoanh thu tăng so với tháng trước: Thừa Thiên Huế tăng 17%; Thành phố Hồ Chí

Trang 9

Minh tăng 3,5%; Hà Nội tăng 0,8%; Bà Rịa-Vũng Tàu tăng 0,6% Một số tỉnh códoanh thu giảm mạnh: Điện Biên giảm 43,4%; Kiên Giang giảm 28,2%; Bắc Kạngiảm 25,9%; Long An giảm 12%; Vĩnh Long giảm 11,9%.

Tính chung 3 tháng đầu năm nay, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thudịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 790,8 nghìn tỷ đồng, tăng 10% so với cùng kỳ nămtrước, loại trừ yếu tố giá tăng9,2% (cao hơn mức tăng 5,1% của cùng kỳ năm

2014) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 3 tháng của khu

vực kinh tế Nhà nước đạt 86,2 nghìn tỷ đồng, chiếm10,9% tổng số và tăng 1,6%;kinh tế ngoài Nhà nước đạt 678,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 85,8%,tăng 11,1%; khuvực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 25,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 3,3%, tăng11%.Trong tổng mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng quý I, bán lẻ hànghóađạt 604,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 76,4% tổng số và tăng 10% so với cùng kỳ nămtrước; dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 89,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,4%, tăng 8,8%;dịch vụ khác đạt 90,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,4% và tăng 13,3%; du lịch lữhành đạt 6,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 0,8%, giảm 12,8%

Vận tải hành khách và hàng hóa

Vận tải hành khách 3 tháng đầu năm ước tính đạt 800,7 triệu lượt khách,tăng 6,7% và 35,6 tỷ lượt khách.km, tăng 5% so với cùng kỳ năm 2014, bao gồm:Vận tải trung ương đạt 8,1 triệu lượt khách, giảm 0,8% và 8,6 tỷ lượt khách.km,tăng 0,2%; vận tải địa phương đạt 792,6 triệu lượt khách, tăng 6,8% và 27 tỷ lượtkhách.km, tăng 6,6% Vận tải hành khách đường bộ 3 tháng ước tính đạt 755,4triệu lượt khách, tăng 7% và 26,6 tỷ lượt khách.km, tăng 6,7% so với cùng kỳ nămtrước; đường hàng không đạt 4,8 triệu lượt khách, tăng 2,2% và 7,4 tỷ lượtkhách.km, giảm 0,3%; đường sắt đạt 2,5 triệu lượt khách, giảm 8,3% và 0,9 tỷ lượtkhách.km, tăng 1,9%; đường biển đạt 1,4 triệu lượt khách, tăng 2,1% và 63 triệulượt khách.km, tăng 1,8%

Vận tải hàng hóa 3 tháng đầu năm ước tính đạt 261,6 triệu tấn, tăng 4,8% và52,9 tỷ tấn.km, tăng 2% so với cùng kỳ năm trước, trong đó vận tải trong nước đạt255,4 triệu tấn, tăng 4,9% và 23,2 tỷ tấn.km, tăng 6,1%; vận tải ngoài nước đạt 6,2triệu tấn, giảm 2,4% và 29,7 tỷ tấn.km, giảm 1% Vận tải hàng hoá đường bộ đạt202,5 triệu tấn, tăng 5,4% và 10,6 tỷ tấn.km, tăng 6,2%; đường sông đạt 44,4 triệutấn, tăng 4,6% và 8,8 tỷ tấn.km, tăng 5,2%; đường biển đạt 13,2 triệu tấn, giảm 3%

và 32,4 tỷ tấn.km, giảm 0,5%; đường sắt đạt 1,4 triệu tấn, giảm 0,3% và 0,9 tỷtấn.km, tăng 16,9%

Khách quốc tế đến Việt Nam

Trong 3 tháng đầu năm nay, số khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt 2triệu lượt người, giảm 13,7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến bằngđường hàng không đạt 1700,5 nghìn lượt người, giảm 8%; khách đến bằng đường

bộ đạt 289,3 nghìn lượt người, giảm 35,8%; khách đến bằng đường biển đạt 18,1nghìn lượt người, giảm 36,7%

Khách đến nước ta từ châu Á trong 3 tháng đạt 1271,7 nghìn lượt người,giảm 14,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó một số quốc gia và vùng lãnh thổ

có khách đến nước ta giảm nhiều: Trung Quốc 350 nghìn lượt người, giảm 40,4%;

Trang 10

Đài Loan 106,5 nghìn lượt người, giảm 2,7%; Cam-pu-chia 84,3 nghìn lượt người,giảm 15%; Ma-lai-xi-a 79,5 nghìn lượt người, giảm 1,6%; Thái Lan 50,7 nghìnlượt người, giảm 22,8%; Lào 25 nghìn lượt người, giảm 20,9% Một số quốc gia cókhách đến nước ta tăng: Hàn Quốc 313,4 nghìn lượt người, tăng 31,4%; Nhật Bản172,1 nghìn lượt người, tăng 0,8%; Xin-ga-po 51,9 nghìn lượt người, tăng 7,1%.Khách đến nước ta từ châu Âu ước tính đạt 341,8 nghìn lượt người, giảm 11,1% sovới cùng kỳ năm trước, trong đó một số quốc gia có lượng khách đến giảm: Nga95,8 nghìn lượt người, giảm 27,1%; Pháp 60,9 nghìn lượt người, giảm 7%; Anh55,7 nghìn lượt người, giảm 4,4%; Thụy Điển 13,2 nghìn lượt người, giảm 6,6%.Một số quốc gia có lượng khách đến nước ta tăng: Đức 46,1 nghìn lượt người, tăng0,2%; I-ta-li-a 11,7 nghìn lượt người, tăng 6%.

Khách đến từ châu Mỹ đạt 180,6 nghìn lượt người, tăng 1,7% so với cùng kỳnăm trước, trong đó khách đến từ Hoa Kỳ đạt 144,1 nghìn lượt người, tăng 2,9%.Khách đến nước ta từ châu Úc đạt 93,5 nghìn lượt người, giảm 9,7% so với cùng

kỳ năm 2014, trong đó khách đến từ Ôx-trây-li-a đạt 85,7 nghìn lượt người, giảm10,1%

ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, KIỂM SOÁT LẠM PHÁT

Tiền tệ, tín dụng

Tổng phương tiện thanh toán đến thời điểm 20/3/2015 tăng 2,09% so vớitháng 12/2014 (cùng kỳ năm trước tăng 3,56%) Tổng số dư tiền gửi của kháchhàng tại các tổ chức tín dụng đến thời điểm 20/3/2015 tăng 0,94% so với thời điểmcuối năm 2014 (cùng kỳ năm trước tăng 2,7%) Tín dụng đối với nền kinh tế tạithời điểm trên tăng 1,25% so với tháng 12/2014 (cùng kỳ năm trước giảm 0,57%)

Xây dựng, đầu tư

Xây dựng

Giá trị sản xuất xây dựng quý I theo giá hiện hành ước tính đạt 173,7 nghìn

tỷ đồng, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 16,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 9,6%; khuvực ngoài Nhà nước đạt 142,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 82%; khu vực có vốn đầu tưnước ngoài đạt 14,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 8,4% Trong tổng giá trị sản xuất, giá trịsản xuất xây dựng công trình nhà ở đạt 68,8 nghìn tỷ đồng; công trình nhà không

để ở đạt 26,6 nghìn tỷ đồng; công trình kỹ thuật dân dụng đạt 57 nghìn tỷ đồng;hoạt động xây dựng chuyên dụng đạt 21,3 nghìn tỷ đồng

Giá trị sản xuất xây dựng quý I theo giá so sánh 2010 ước tính đạt 138,1nghìn tỷ đồng, tăng 4,9% so với cùng kỳ năm 2014, bao gồm: Khu vực Nhà nướcđạt 13,6 nghìn tỷ đồng, giảm 6,4%; khu vực ngoài Nhà nước đạt 112,9 nghìn tỷđồng, tăng 3,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 11,6 nghìn tỷ đồng, tăng38,2% Trong tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà ở đạt54,4 nghìn tỷ đồng; công trình nhà không để ở đạt 21,1 nghìn tỷ đồng; công trình

kỹ thuật dân dụng đạt 45,3 nghìn tỷ đồng; hoạt động xây dựng chuyên dụng đạt17,3 nghìn tỷ đồng

Đầu tư trong nước

Ngày đăng: 18/04/2022, 10:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w